Chương I. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-
Chi nhánh Hà Thành.
I. Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ trước tới nay.
1. Giai đoạn 1957- 1960.
Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi
phục và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế
hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng
Kiến thiết Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý
vốn cấp phát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết
kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước…
2. Giai đoạn 1960- 1965.
Trong giai đoạn này, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốn
cấp phát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, những công trình xây dựng
cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làm thay đổi hẳn diện mạo
nền kinh tế miền Bắc.
3. Giai đoạn 1965- 1975.
Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực
hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các
công trình phòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan
trọng, cấp vốn kịp thời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao
thông thời chiến, xây dựng công nghiệp địa phương.
4. Giai đoạn 1975- 1981.
Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vết
thương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở miền
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A
1
Nam, xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của
chiến tranh.
5. Giai đoạn 1981- 1990. Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư
và Xây dựng Việt Nam.
Số lượng cán bộ của chi nhánh không ngừng tăng. Từ 50 nhân viên nay
chi nhánh đã có trên 160 nhân viên, và có khoảng 10,3% cán bộ có trình độ
trên đại học, 76% có trình độ đại học, 2 cán bộ có trình độ cao cấp chính trị.
Từ khi đi vào hoạt động từ tháng 9/2003 đến nay. Chi nhánh Hà Thành đã
không ngừng phát triển và hoàn thiện về hệ thống và tổ chức. Để đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, chi nhánh đã không ngừng mở rộng
mạng lưới của mình.
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A
3
(Nguồn: Điều lệ hoạt động của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành.)
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của BIDV- Chi nhánh Hà Thành.
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A
P.
Thẩm
định
P.
Quản
lý tín
dụng
P. Kế
hoạch
nguồn
vốn
P. Tài
chính
kế
toán
P.
Dịch
vụ
dụng 2
P.
Thanh
toán
quốc
tế
P. Dịch
vụ khách
hàng cá
nhân
P. Dịch
vụ khách
hàng
doanh
nghiệp
BAN
GIÁM
ĐỐC
Ban giám đốc, gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc có nhiệm vụ chịu trách
nhiệm chung về mọi hoạt động của chi nhánh, quyết định cho vay, bảo lãnh
trong thẩm quyền của mình.
Các phòng ban tuy có trách nhiệm, và chức năng chuyên sâu cuả mình thể
hiện sự phân rõ trong các lĩnh vực hoạt động của chi nhánh. Nhưng giữa các
phòng ban vẫn có sự liên hệ với nhau, phụ trợ cho nhau, vì cùng một mục
đích chung là đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của ngân hàng,
2. Vai trò và nhiệm vụ của BIDV- Chi nhánh Hà Thành.
- Huy động vốn từ mọi nguồn hợp pháp của khách hàng như tiền gửi tiết
kiệm, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,…
- Thực hiện cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ,
thực hiện bảo lãnh và tài trợ thương mại theo các chế độ tín dụng hiện hành
- Tham gia vào hoạt động đồng tài trợ trong các dự án có quy mô vốn lớn
và thời gian thu hồi vốn lâu, chứa đựng nhiều rủi ro.
- Cung cấp các dịch vụ bảo lãnh như: Bảo lãnh nhận hàng, bảo lãnh đấu
thầu, phát hành hối phiếu, thanh toán sec du lịch…
Các hoạt động tín dụng của ngân hàng đều có thể bằng VND hay ngoại tệ.
3.3. Hoạt động thanh toán quốc tế.
Chi nhánh tiến hành thanh toán và bảo lãnh cho các hoạt động xuất nhập
khẩu qua các hình thức: Thư tín dụng (L/C), chuyển tiền kiều hối, thanh toán
các thẻ tín dụng quốc tế…
3.4. Hoạt động kinh doanh tiền tệ.
Với các sản phẩm như:
Giao dịch giao ngay bằng cả VND và ngoại tệ
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A
6
Giao dịch kỳ hạn tiền tệ bằng cả VND và ngoại tệ.
Giao dịch quyền chọn tiền tệ bằng cả VND và ngoại tệ.
Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ.
3.5. Dịch vụ E- Banking.
- Thẻ ATM, với nhiều loại thẻ, như: Thẻ Etrans 365+; thẻ vạn dặm; thẻ
Power… tất cả đều có thể sử dụng trên hệ thống máy ATM rộng khắp cả
nước của BIDV.
- Dịch vụ nhận và gửi tin nhắn tự động (BSMS).
- Dịch vụ ngân hàng tại gia homebanking
3.6. Dịch vụ ngân quỹ.
- Thu hộ tại doanh nghiệp.
- Thu đổi tiền cũ hỏng.
- Kiểm đến tiền tại ngân hàng.
- Kiểm định tiền thật tiền giả.
Ngoài ra ngân hàng còn nhiều sản phẩm và dịch vụ ngân hàng khác rất
phong phú và đa dạng.
b. Chi phí dịch vụ 447 895 1.741
2.176
II. Tổng chi phí từ hoạt động
kinh doanh = (1) + (2) + (3)
199.737 786.293 1.163.131
1.453.913
1.Lương và các chi phí nhân viên
khác
81.892 305.194 487.515 655.648
2. Chi phí khấu hao
21.971 129.719 139.575 150.741
3. Chi phí hoạt động khác
95.874 351.380 536.041 804.061
III. Thu nhập hoạt động kinh
doanh trước thuế
36.410 145.697 211.532 313.954
IV. Thuế thu nhập
10.195 40.795 59.228 87.907
V. Lãi thuần trong năm
26.215 104.902 152.304 226.047
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh .
Qua bảng ta có thể thấy thu nhập sau thuế của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà
Thành không ngừng tăng qua các năm. Từ khoảng 26 tỷ đồng năm 2004 lên
tới 226 tỷ đồng năm 2007 và năm sau có xu hướng tăng so với năm trước.
Năm 2005 tốc độ tăng trưởng là 300,16% tương ứng với 78.687 tỷ đồng.
Năm 2006 tốc độ tăng là 45,2% tương ứng với 47,402 tỷ đồng. Như vậy thì
tốc độ tăng năm 2006 là chậm lại và lượng tăng tuyệt đối cũng không bằng
năm 2005. Tuy nhiên sang năm tốc độ tăng trưởng năm 2007 là 48,42%
(Ứng với lượng tuyệt đối là 73,743 tỷ đồng). Như vậy ta có thể thấy kết quả
hoạt động của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành là rất khả quan và luôn có
1.551.193 100
2.120.207 100 3.480.628 100 6.622.421
1. Tiền
gửi các
TCKT
842.806 54,33
1.493.352 70,43 2.836.472 81,5 5.896.910
* TG
không kỳ
hạn
205.910 13,27
524.608 24,74 1.363.981 39.18 3.614.549
* TG có
kỳ hạn
636.896 41,06
968.744 45,69 1.472.491 42,32 2.282.361
2. TG
trong
dân cư
333.387 21,5
182.855 8,6 111.357 3,2 75.495
* Tiết
kiệm
199
197 195 196.95
* Kỳ
phiếu
219.128 14,12
140.373 6,62 98.261 2,82 70.748
* Trái
Trong năn 2003 doanh thu của ngân hàng từ hoạt động cho vay là 234.865
triệu đồng, trong đó từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 201.535 triệu
đồng, từ doanh nghiệp quốc doanh là 16.890 triệu đồng, cá nhân và hộ gia
đình là 16.440 triệu đồng.
Bảng 3: Doanh thu từ hoạt động cho vay của Chi nhánh NH ĐT&PT
Hà Thành.
Chỉ tiêu 31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007
(triệu đồng) (triệu
đồng)
(triệu đồng) (triệu đồng) (triệu đồng)
Doanh số cho vay 234.865 928.205 1.368.489 2.253.901 4.271.777
* Hộ gia đình 16.440 55.692 164.218 492.654 1.428.697
* DN quốc doanh 16.890 74.256 177.904 426.970 1.041.807
* DN ngoài QD 201.535 798.257 1.026.367 1.334.277 1.801.274
Doanh số thu nợ 234.865 928.205 1.368.489 2.253.901 4.271.777
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Thành
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A
11
Trong các năm tiếp theo tỷ trọng của nguồn thu từ việc cho các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng lớn, có tốc độ tăng tương đối
và tuyệt đối luôn luôn lớn nhất, điều này thể hiện đúng chiến lược của chi
nhánh là tập trung vào khách hàng là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
đóng trên địa bàn hoạt động của chi nhánh.
3. Hoạt động tín dụng.
Có thể nói hoạt động tín dụng được đánh giá là hoạt động mang lại nhiều
lợi nhuận cho chi nhánh. Trọng tâm của công tác tín dụng năm 2007 là: Tiếp
tục kiểm soát tăng trưởng, kiểm soát rủi ro tín dụng, tăng trưởng theo
phương châm an toàn và hiệu quả, giải ngân các dự án đã ký kết, đồng thời
tăng cường cho vay ngắn hạn gắn với hoạt động dịch vụ, tài trợ thương mại
kinh doanh xuất nhập khẩu, nhờ đó đến 31/12/2007 là 4.036.632 triệu
ta thấy, tuy tỷ trọng của hoạt động cho vay ngắn hạn trong 2 năm 2006 và
2007 không bằng năm 2005, nhưng mà lượng tăng tuyệt đối của 2 năm này
vẫn lớn và tỷ trọng trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng vẫn chiếm một
tỷ trọng rất cao.
Còn trong hoạt động cho vay trung và dài hạn, thì trong năm 2005 chiếm
15,3% trong tổng dư nợ cho vay, tuy nhiên sang năm 2006 đã có tăng đột
biến làm cho tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm tới 22,2%, tuy
nhiên sang năm 2007 tỷ trọng đã giảm xuống còn 18,6% đảm bảo tỷ trọng
cho vay trung và dài hạn không vượt quá 25% tổng dư nợ cho vay, theo quy
định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Việc cho vay trung và
dài hạn có lượng tăng qua các năm điều này chứng tỏ ngân hàng đã thẩm
định hiệu quả dự án đầu tư nên tín dụng trrung và dài hạn vẫn tăng mạnh,
tuy không bằng tín dụng ngắn hạn.
4. Các hoạt động dịch vụ khác.
Hoạt đã đóng góp một phần quan trọng vào kết quả kinh doanh chung của
toàn hệ thống nối chung và của BIDV Hà Thành nói riêng, trong đó kết hợp
cả dịch vụ truyền thống và dịch vụ hiện đại. So với khi mới thành lập, kết
quả thu dịch vụ nói chung, thu dịch vụ ròng nói riêng tăng. Song thu dịch vụ
chủ yếu vẫn tập trung vào các dịch vụ truyền thống như bảo lãnh, thanh toán
trong nước, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ. Đây là những dịch vụ
có quan hệ rất chặt chẽ với tín dụng. Hiện nay, dịch vụ vẫn là công cụ để hỗ
trợ để tăng trưởng các hoạt động truyền thống khác như huy động vốn, tín
dụng. Chi nhánh đã thay đổi về nhận thức, xác định rõ sự cần thiết phải phát
triển các dịch vụ tổng thể.
Tính đến 31/12/2007, thu phí dịch vụ của Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành
chủ yếu vẫn là các dịch vụ truyền thống của chi nhánh như: dịch vụ thanh toán
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A
13
quốc tế (thu 6.625 triệu đồng chiếm 50,3%); dịch vụ kinh doanh ngoại tệ (thu
1,772 triệu đồng chiếm 22.4%); dịch vụ bảo lãnh (thu 2.968 triệu đồng chiếm
Thanh toán
quốc tế 4.436 56,04 5.336 53,71 6,265 50,3
Thanh toán
trong nước 265 3,35 298 3 365 2,93
Dịch vụ
ngân quỹ 127 1,6 184 1,85 266 2,13
Thu khác 15 0,21 19 0,2 25 0,94
Kinh doanh
ngoại tệ 1.772 22,38 2.235 22,5 2.986 23,98
15
Sơ đồ 2: Sơ đồ Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh
NH ĐT&PT Hà Thành
Phòng Tín dụng
Cán bộ thẩm định
Trưởng phòng thẩm định
Đưa yêu cầu, giao hồ
sơ vay vốn
Bổ sung, giải
thích
Chưa rõ
Nhận lại hồ sơ và
kết quả thẩm định
Chưa đủ điều kiện thẩm
định
Nhận hồ sơ để thẩm
định
Thẩm định
Lập báo cáo
thẩm định
Lưu hồ sơ và tài liệu
3 Tổng số tiền đề nghị
vay (tỷ đồng)
106 102
105
Nguồn: Phòng thẩm định. Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành.
Số dự án năm 2005 là 13 dự án, tăng so với năm 2004 khoảng 4 dự án,
tức là tăng 44%. Và năm 2006 là 18 dự án tăng 5 dự án so với năm 2005
tương ứng tăng 38,46%.
Còn tổng vốn đầu tư và tổng số tiền đề nghị vay năm 2006 thì giảm còn
năm 2007 lại tăng trở lại. Năm 2005 giảm so với năm 2004 là 112,5 tỷ đồng,
tương ứng 39% (năm 2004 đạt 285 tỷ đồng, năm 2005 đạt 172,5 tỷ đồng); tổng
số tiền đề nghị vay năm 2005 giảm so với năm 2004 là 4 tỷ đồng, tương ứng là
3.8% (năm 2004 là 106 tỷ đồng, năm 2005 là 102 tỷ đồng). Còn năm 2006 tăng
so với năm 2005 là 103,5 tỷ đồng, còn số tiền đề nghị vay tăng 3 tỷ đồng.
Như vậy, ta thấy xu hướng các dự án xin vay vốn ngân hàng thường là
các dự án có số vốn đầu tư nhỏ( bình quân một dự án năm 2006 số tiền đề
nghị vay là 5,83 tỷ đồng), do đó khả năng vay được vốn ngân hàng sẽ lớn
hơn so với trường hợp xin vay vốn cho các dự án lớn. Trong những trường
hợp vay như thế này, ngân hàng vừa đảm bảo được mục tiêu an toàn vừa
đảm bảo mục tiêu sinh lời.
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A
17
Chương III. Giải pháp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh NH ĐT&PT Hà Thành.
I. Phương hướng phát triển của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành
trong thời gian sắp tới.
1. Hoạt động tín dụng
- Tiếp tục kiểm soát tăng trưởng, kiểm soát rủi ro tín dụng, tăng trưởng
theo phương châm an toàn và hiệu quả, giải ngân các dự án đã ký kết, đồng
thời tăng cường cho vay ngắn hạn gắn với hoạt động dịch vụ, tài trợ thương
• Dự án nhóm B: 10 ngày.
• Dự án nhóm C: 7 ngày.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp hoá cán bộ, thể hiện qua các biện pháp
sau:
+ Từng cán bộ nghiên cứu, tìm hiểu kỹ và áp dụng triệt để các quy trình
tín dụng trung dài hạn, thẩm định, tuân thủ mục tiêu đăng ký chất lượng ISO
trong công tác thẩm định, tín dụng.
+ Tăng cường công tác hội thảo, trau dồi, hướng dẫn nghiệp vụ đối với
các cán bộ mới cũng như giữa các cán bộ trong Phòng, trong Chi nhánh.
+ Sưu tầm, thu thập thông tin kinh tế kỹ thuật trên mọi lĩnh vực một
cách có hệ thống nhằm phục vụ công tác thẩm định khi cần.
+ Kiến nghị Ban giám đốc tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các khoá
đào tạo như khoá đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá của Bộ Tài Chính, các
khoá đào tạo kinh tế kỹ thuật khác như xây dựng, giao thông, cơ khí,
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A
19
II. Giải pháp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và công tác thẩm
định tài chính dự án đầu tư của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành.
Với phương hướng trở thành một ngân hàng hiện đại, tiếp tục tăng trưởng
và phát triển bền vững. Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành cần thực hiện một
số biện pháp sau:
1. Trong các hoạt động kinh doanh.
* Trong công tác huy động vốn.
- Tích cực mở rổng quan hệ cho vay vốn dưới nhiểu hình thức với các tổ
chức khác để tăng thểm vốn phục vụ cho hoạt đông kinh doanh của ngân
hàng
- Chủ động nghiên cứu các phương thức phối kết hợp vói các có quan
đơn vị trong huỷ dông tiển gửi như kết hợp với các trường đại học trong
nhận và thu học phí
- Chú trọng tiếp thị nhằm xác lập mối quan hệ, thu hút khách hàng mở tài
NHĐT&PTVN và có hiệu quả tốt, chọn được những cán bộ có đủ điều kiện về
phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn bố trí vào vào những vị trí chủ chốt.
Chi nhánh đã được thực hiện các thủ tục quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ đúng theo
quy định và quy hoạch cán bộ năm 2008 đã được NHĐT&PTVN phê duyệt. Thực
hiện sắp xếp, luân chuyển cán bộ đảm bảo chất lượng và yêu cầu công tác.
2. Trong hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư
- Nội dung và phương pháp thẩm định phải đầy đủ và chính xác.
- Nâng cao cơ chế điều hành, thu thập thông tin, phát triển và ứng dụng
công nghệ hiện đại.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết và phẩm chất cho cán bộ thẩm
định.
- Nâng cao hoạt động thẩm định lại sau khi cho vay.
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A
21
MỤC LỤC
Cán bộ thẩm định 16
GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Ái Liên Trần Sỹ Huy_ĐT46A