u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
LờI NóI ĐầU
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một trong những nguồn vốn quan
trọng đối với đầu t và phát triển không chỉ ở các nớc nghèo, mà kể cả ở các n-
ớc công nghiệp phát triển. Hiện nay, trên thế giới, nguồn vốn đầu t này có
khoảng trên 800 tỷ USD, trong đó hơn 40% là đầu t vào các nớc đang phát
triển. Kinh nghiệm phát triển hiện đại của một số nớc Đông Nam A cho thấy,
FDI đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các quốc gia.
Trong gần 20 năm qua, kể từ khi Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới
đất nớc, FDI đã có những đóng góp quan trọng. Đến nay, nền kinh tế đã từng
bớc ổn định, Việt Nam đang chuẩn bị chuyển sang giai đoạn phát triển tăng
tốc, FDI lại càng đóng vai trò quan trọng hơn. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9
Ban chấp hành Trung Ương Đảng nếu rõ Phát huy cao độ nội lực, đồng thời
tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát
triển nhanh, có hiệu quả và bền vững và Nghị quyết 01/2004/NQ-CP của
Chính phủ cũng một lần nữa nhấn mạnh: Tăng cờng thu hút vốn đầu t nớc
ngoài, trong đó cải thiện môi trờng đầu t là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
Vì vậy tác giả thực hiện đề tài này với mong muốn tìm hiểu đầu t của nớc
ngoài vào Việt Nam hiện nay và đề ra một số giải pháp để thu hút vốn đầu t n-
ớc ngoài vào Việt Nam. Do thời gian nghiên cứu có hạn nên chỉ nghiên cứu
các dữ liệu đợc xuất bản từ năm 2000 trở lại đây.
Kết cấu của bài viết gồm 4 phần:
Phần 1: Lý luận chung
Phần 2: Tình hình FDI từ 1988 dến nay
Phần 3: Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
Phần 4: Đẩy mạnh thu hút đầu t nớc ngoài và nhiệm vụ đặt ra.
1
u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
PHầN I: Lý LUậN CHUNG
1. Khái niệm về đầu t
Đầu t là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận của sản xuất kinh doanh
công cụ tài chính khác.Trong phần lớn trờng hợp,cả nhà đầu t lẫn tài sản mà
ngời đó quản lý ở nớc ngoài là các cơ sở kinh doanh.Trong những trờng hợp
đó,nhà đầu t hay đợc gọi là công ty mẹ và tài sản đợc gọi là công ty con
hay chi nhánh công ty.
c. Đặc điểm của hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài:
- Thứ nhất, đây là hình thức đầu t mà các chủ đầu t đợc tự mình ra quyết
định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi.
- Thứ hai, chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ hoặc một phần công
việc của dự án.
- Thứ ba, chủ nhà tiếp cận đợc công nghệ kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh
nghiệm quản lý hiện đại của nớc ngoài.
- Thứ t, nguồn vốn đầu t không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu mà còn có
thể đợc bổ sung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu đợc từ chủ đầu t nớc ngoài.
3. Vai trò của nguồn vốn FDI
Trong nguồn vốn nớc ngoài, FDI đợc coi là nguồn vốn thích hợp đối với
nớc ta.Vai trò của FDI trong nhũng năm qua đã đợc khẳng định, đúng giúp
tích cực vào tăng trởng và phát triển kinh t đất nớc.
FDI có vai trò quan trọng với cả nớc chủ đầu t và nớc tiếp nhận đầu t:
3
u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
Đối với nớc tiếp nhận đầu t:
- FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiến lợc thúc đẩy
tăng trởng kinh tế cao, đặc biệt là với các nớc đang phát triển.Các nớc đang
phát triển vốn là những nớc nghèo, tích lũy nội bộ thấp, nên để có tăng trởng
kinh tế cao thì các nớc này không chỉ dựa vào tích lũy trong nớc mà còn phải
dựa vào nguồn vốn từ bên ngoài, trong đó có FDI.
- Các doanh nghip nc ngoi s xây dng các dây chuyn sn xut ti
nc s ti di nhiu hình thc khác nhau. iu ny s cho phép các nc
ang phát trin tip cn công ngh tiên tin, k nng qun lý hin i.
- FDI giúp gii quyt tt vn vic lm v thu nhp ca dân c. Vai trò
nguy c mt vn l rt ln, do vy, nh u t không th an tâm khi b vn
ca mình ra. Hn na, trong mt môi trng xã hi thiu lnh mnh, thiu
dân ch, bt công xã hi ln, tâm lý dân c thiu nim tin vo mt s công
bng xã hi sẽ khin các nh u t không an tâm b vn.
b. Cơ sở hạ tầng
H tng c s bao gm h tng c s vt cht- k thut (h thng giao
thông, thông tin ) v h tng c s kinh t-xã hi (h thng th trng trong
nc, h thng lut pháp v hiu lc thc thi, s lng v cht lng ngun
nhân lc ). H thng h tng c s liên quan n c các yu t u vo ln
u ra ca hot ng kinh doanh, nên nó l iu kin nn tng các nh u
5
u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
t có th khai thác li nhun. Nu h tng c s yu kém v thiu ng b thì
nh u t rt khó khn trin khai d án, chi phí u t có th tng cao,
quyn li ca nh u t có th không c bo m v do vy, nh u t s
không mun bỏ vn ca mình ra. Mt khác, vic chuyn vn ra nc ngoi
ca nh u t nhm khai thác th trng, nu th trng ca nc tip nhn
u t nhỏ, kh nng thanh toán ca dân c b hn ch thì s không hp dn
các nh u t nc ngoi. iu ny lý gii ti sao mt s nc dnh rt
nhiu u ãi cho các nh u t nc ngoi nhng không hp dn c lung
vn FDI.
c. Đặc điểm thị trờng của nớc nhận vốn
Đây có thể nói là yếu tố hàng đầu ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu t n-
ớc ngoài. Nó đợc thể hiện ở quy mô, dung lợng của thị trờng, sức mua của các
tầng lớp dân c, khả năng mở rộng quy mô đầu t , đặc biệt là sự hoạt động của
thị trờng nhân lực. Mặt khác, giá nhân công rẻ sẽ là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà đầu t nớc ngoài, nhất là với những dự án đầu t vào lĩnh vực sử
dụng nhiều lao động. Ngoài ra trình độ chuyên môn, trình độ học vấn, khả
năng quản lý cũng có ý nghĩa nhất định. Bởi vậy, lợi thế về thị trờng sẽ có
sức hút rất lớn đối với vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
những thành công ngoài mong đợi.
I. Tình hình thu hút và sử dụng vốn ĐTNN ở Việt Nam qua 20 năm
1. Tình hình thu hút vn TNN ng ký t 1988-2007:
1.1. Cp phép u t t 1988 n 2007:
Trong 3 nm 1988-1990, mi thc thi Lut u t trc tip nc ngoi
ti Vit Nam kt qu thu hút vn TNN còn ít (214 d án vi tng vn ng
ký cp mi 1,6 t USD), TNN cha tác ng n tình hình kinh t-xã hi t
nc.
Trong thi k 1991-1995, vn TNN ó tng lên (1.409 d án vi tng
vn ng ký cp mi 18,3 t USD) v có tác ng tích cc n tình hình kinh
t-xã hi t nc. Thi k 1991-1996 c xem l thi k bùng n TNN
ti Vit Nam (có th coi nh l ln sóng TNN u tiên vo Vit Nam) vi
1.781 d án c cp phép có tng vn ng ký 28,3 t USD. Nm 1995 thu
hút c 6,6 t USD vn ng ký, tng gp 5,5 ln nm 1991 (1,2 t USD).
Nm 1996 thu hút c 8,8 t USD vn ng ký, tng 45% so vi nm trc.
Trong 3 nm 1997-1999 cú 961 d án c cp phép vi tng vn ng
ký hn 13 t USD; nhng vn ng ký ca nm sau ít hn nm trc (nm
1998 ch bng 81,8% nm 1997, nm 1999 ch bng 46,8% nm 1998), ch
yu l các d án có quy mô vn va v nh.
T nm 2000 n 2003, dòng vn TNN vo Vit Nam bt u có du
hiu phc hi chm. Vn ng ký cp mi nm 2000 t 2,7 triu USD, tng
8
Đầu tư trực tiÕp nước ngoài vào Việt Nam 20 n¨m ®æi míi
21% so với năm 1999; năm 2001 tăng 18,2% so với năm 2000; năm 2002 vốn
đăng ký giảm, chỉ bằng 91,6% so với năm 2001, năm 2003 (đạt 3,1 tỷ USD),
tăng 6% so với năm 2002. Và cã xu hướng tăng nhanh từ năm 2004 (đạt 4,5
tỷ USD) tăng 45,1% so với năm trước; năm 2005 tăng 50,8%; năm 2006 tăng
75,4% và năm 2007 đạt mức kỷ lục trong 20 năm qua 20,3 tỷ USD, tăng 69%
so với năm 2006, và tăng hơn gấp đ«i so với năm 1996, năm cao nhất của thời
kỳ trước khủng hoảng.
65,7% trong giai đoạn 1996-2000, khoảng 77,3% trong thời kỳ 2001-2005.
Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ tương ứng là 80,17% và 79,1% tổng vốn
tăng thªm.
Vốn mở rộng của c¸c nhà đầu tư ch©u ¸ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất
66,8% trong giai đoạn 1991-1995, đạt 67% trong giai đoạn 1996-2000, đạt
70,3% trong thời kỳ 2001-2005. Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ tương ứng
là 72,1% và 80%.
1.3. Quy m« dự ¸n :
Thời kỳ 1988-1990 quy m« vốn đầu tư đăng ký b×nh qu©n đạt 7,5 triệu
USD/dự ¸n/năm. Từ mức quy m« vốn đăng ký b×nh qu©n của một dự ¸n đạt
11,6 triệu USD trong giai đoạn 1991-1995 đã tăng lªn 12,3 triệu USD/dự ¸n
trong 5 năm 1996-2000. Điều này thể hiện số lượng c¸c dự ¸n quy m« lớn
được cấp phÐp trong giai đoạn 1996-2000 nhiều hơn trong 5 năm trước. Tuy
nhiªn, quy m« vốn đăng ký trªn giảm xuống 3,4 triệu USD/dự ¸n trong thời
kỳ 2001-2005. Điều này cho thấy đa phần c¸c dự ¸n cấp mới trong giai đoạn
2001-2005 thuộc dự ¸n cã quy m« vừa và nhỏ. Trong 2 năm 2006 và 2007,
quy m« vốn đầu tư trung b×nh của một dự ¸n đều ở mức 14,4 triệu USD, cho
10
Đầu tư trực tiÕp nước ngoài vào Việt Nam 20 n¨m ®æi míi
thấy số dự ¸n cã quy m« lớn ®· tăng lªn so với thời kỳ trước, thể hiện qua sự
quan t©m của một số tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào một số dự ¸n lớn (Intel,
Panasonic, Honhai, Compal, Piaggio ).
1.4. Cơ cấu vốn ĐTNN từ 1988 đến 2007:
Đ TNN ph©n theo ng à nh ngh ề :
- Lĩnh vực c«ng nghiệp và x©y dựng:
Qua c¸c thời kỳ, định hướng thu hót ĐTNN lĩnh vực c«ng nghiệp- x©y
dựng tuy cã thay đổi về sản phẩm cụ thể nhưng cơ bản vẫn theo định hướng
khuyến khÝch sản xuất vật liệu mới, sản phẩm c«ng nghệ cao, c«ng nghệ
thông tin, cơ khÝ chế tạo, thiết bị cơ khÝ chÝnh x¸c, sản xuất sản phẩm và linh
kiện điện tử Nhờ vậy, cho đến nay cÊc dự ¸n ĐTNN thuộc c¸c lĩnh vực:
TT
Chuyên ngnh S d án
Vn u t
(triu USD)
u t ã
thc hin
(triu USD)
1
Giao thông vn ti-Bu
in ( bao gm c dch
v logicstics)
208 4.287 721
2
Du lch Khách sn
223 5.883 2.401
3
Xây dng vn phòng,
cn h bán v cho
thuê
153 9.262 1.892
4
Phát trin khu ô th
9 3.477 283
12
u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
mi
5
Kinh doanh h tng
KCN-KCX
28 1.406 576
Đn nay, ã có 50 quc gia v vùng lãnh th u t trc tip vo ngnh
nông-lâm-ng nghip nc ta, trong ó, các nc châu á ( i Loan, Nht
Bn, Trung Quc, Hng Kông, ) chim 60% tng vn ng ký vo ngnh
13
u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
nông nghip (riêng i Loan l 28%). Các nc thuc EU u t vo Vit
Nam áng k nht gm Pháp (8%), qun o British Virgin Islands (11%).
Mt s nc có ngnh nông nghip phát trin mnh (Hoa K, Canada,
Australia) vn cha thc s u t vo ngnh nông nghip nc ta.
Các d án TNN trong ngnh nông-lâm-ng nghip tp trung ch yu
phía Nam. Vùng ông Nam bộ chim 54% tng vn ng ký ca ngnh, ng
bng sông Cu Long 13%, duyên hi Nam Trung B 15%. Min Bc v khu
vc min Trung, lng vn u t còn rt thp, ngay nh vùng ng bng
sông Hng lng vn ng ký cng ch t 5% so vi tng vn ng ký ca
c nc.
STT
Nông, lâm nghip S d án
Vn ng ký
(USD)
Vn thc hin (USD)
1 Nông-Lâm nghip 803 4,014,833,499 1,856,710,521
2 Thy sn 130 450,187,779 169,822,132
Tng s 933 4,465,021,278 2,026,532,653
TNN phân theo vùng, lãnh th :
Vùng trng im phía Bc có 2.220 d án còn hiu lc vi vn u t
trên 24 t USD, chim 26% v s d án, 27% tng vn ng ký c nc v
24% tng vn thc hin ca c nc; trong ó H Ni ng u (987 d án
vi tng vn ng ký 12,4 t USD) chim 51% vn ng ký v 50% vn thc
hin c vùng. Tip theo th t l Hi Phòng (268 d án vi tng vn ng ký
2,6 t USD), Vnh Phúc (140 d án vi tng vn ng ký 1,8 t USD), Hi
51,2 t USD, chim 77,2% v s d án v 61,6% tng vn ng ký. Theo hình
15
u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
thc liên doanh có 1.619 d án vi tng vn ng ký 23,8 t USD, chim
18,8% v s d án v 28,7% tng vn ng ký. Theo hình thc Hp ng hp
tác kinh doanh có 221 d án vi tng vn ng ký 4,5 t USD chim 2,5% v
s d án v 5,5% tng vn ng ký. S còn li thuc các hình thc khác nh
BOT, BT, BTO.
TNN phân theo i tác u t :
Thc hin phng châm ca ng v Chính ph a phng hóa, a
dng hóa quan h hp tác Vit Nam mun lm bn vi các nc trong khu
vc v th gii c c th hóa qua h thng pháp lut TNN, qua 20 nm
ã có 81 quc gia v vùng lãnh th u t ti Vit Nam vi tng vn ng ký
trên 83 t ô la M. Trong ó, các nc Châu á chim 69%, trong ó khi
ASEAN chim 19% tng vn ng ký. Các nc châu Âu chim 24%, trong
ó EU chim 10%. Các nc Châu M chim 5%, riêng Hoa K chim 3,6%.
Tuy nhiên, nu tính c s vn u t t các chi nhánh ti nc th 3 ca các
nh u t Hoa K thì vn u t ca Hoa K ti Vit Nam s t con s trên
3 t USD, ng v trí th 5 trong tng s 80 quc gia v vùng lãnh th có u
t ti Vit Nam.
Hin ã có 15 quc gia v vùng lãnh th u t vn ng ký cam kt trên
1 t USD ti Vit Nam. ng u l Hn Quc vn ng ký 13,5 t USD, th
2 l Singapore 10,7 t USD, th 3 l i loan 10,5 t USD (ng thi cng
ng th 3 trong gii ngân vn t 3,07 t USD), th 4 l Nht Bn 9,03 t
USD. Nhng nu tính v vn thc hin thì Nht Bn ng u vi vn gii
ngân t gn 5 t USD, tip theo l Singapore ng th 2 t 3,8 t USD. Hn
Quc ng th 4 vi vn gii ngân t 2,7 t USD.
16
u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
2. Tình hình trin khai hot ng sn xut kinh doanh ca các d án
27,09 tỷ USD (trong đ¸ gi¸ trị xuất khẩu kh«ng tÝnh dầu th« đạt 10,59 tỷ USD,
chiếm 39% tổng doanh thu), tăng gấp 6,5 lần so với 5 năm trước. Trong giai
đoạn 2001-2005 tổng gi¸ trị doanh thu đạt 77,4 tỷ USD (trong đã gi¸ trị xuất
khẩu kh«ng tÝnh dầu th« đạt 34,6 tỷ USD, chiếm 44,7% tổng doanh thu), tăng
gấp 2,8 lần so với 5 năm 1996-2000. Trong hai năm 2006, 2007 tổng gi¸ trị
doanh thu đạt 69 tỷ USD, trong đã gi¸ trị xuất khẩu (trừ dầu th«) đạt 28,6 tỷ
USD, chiếm 41% tổng doanh thu.
Đồng thời, khu vực kinh tế cã vốn ĐTNN cũng tạo việc làm và thu nhập
ổn định cho một bộ phận d©n cư, tÝnh từ 1988 đến cuối 2007 cã trªn 1,26 triệu
lao động trực tiếp, chưa kể số lao động gi¸n tiếp kh¸c làm việc trong khu vực
dịch vụ mà theo kết quả điều tra của Ng©n hàng Thế giới, cứ 1 lao động trực
tiếp sẽ tạo việc làm cho khoảng từ 2-3 lao động gi¸n tiếp kh¸c. Số lao động
làm việc trong c¸c doanh nghiệp ĐTNN cũng tăng lªn qua từng giai đoạn, từ
21 vạn người vào cuối năm 1995 đã tăng lªn 37,9 vạn người vào cuối năm
2000, tăng 80% so với 5 năm trước. Đến cuối năm 2005 đ· tăng gấp 2,5 lần so
với 5 năm trước thể hiện số lượng c¸c doanh nghiệp đi vào triển khai dự ¸n
tăng lªn. Trong 2 năm 2006 và 2007 số lượng lao động trong khu vực ĐTNN
tÝnh đến cuối 2 năm này đã tăng 9,9% và 12% so với cuối năm 2005.
18
u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
PHầN III:Tác động của đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào Việt Nam
I. Tác động của FDI vào Việt Nam trong thời gian qua
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có tác động không nhỏ đối với Việt
Nam trên cả hai mặt: tích cực và tiêu cực.
1. Mt tích cc:
Khu vc kinh t có vn TNN ngy cng khng nh vai trò quan trng
trong nn kinh t Vit Nam, l khu vc có tc phát trin nng ng nht.
1.1. V mt kinh t:
- TNN l ngun vn b sung quan trng cho vn u t áp ng
dß và khai th¸c dầu khÝ, ho¸ chất, cơ khÝ chế tạo điện tử, tin học, « t«, xe
m¸y Hầu hết c¸c doanh nghiệp cã vốn ĐTNN ¸p dụng phương thức quản lý
tiªn tiến, được kết nối và chịu ảnh hưởng của hệ thống quản lý hiện đại của
c«ng ty mẹ.
Trong n«ng-l©m-ngư nghiệp, ĐTNN đ· tạo ra một số sản phẩm mới cã
hàm lượng kỹ thuật cao và c¸c c©y, con giống mới.
- T¸c động lan tỏa của ĐTNN đến c¸c thành phần kinh tế kh¸c trong
nền kinh tế:
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ĐTNN được n©ng cao qua số
lượng c¸c doanh nghiệp tăng vốn đầu tư, mở rộng quy m« sản xuất. Đồng
20
Đầu tư trực tiÕp nước ngoài vào Việt Nam 20 n¨m ®æi míi
thời, cã t¸c động lan tỏa đến c¸c thành phần kh¸c của nền kinh tế th«ng qua
sự liªn kết giữa doanh nghiệp cã vốn ĐTNN với c¸c doanh nghiệp trong nước,
c«ng nghệ và năng lực kinh doanh được chuyển giao từ doanh nghiệp cã vốn
ĐTNN. Mặt kh¸c, c¸c doanh nghiệp ĐTNN cũng tạo động lực cạnh tranh của
c¸c doanh nghiệp trong nước nhằm thÝch ứng trong bối cảnh toàn cầu hãa
- ĐTNN đãng gãp đ¸ng kể vào NSNN và c¸c c©n đối vĩ m«:
Thời kỳ 1996-2000, kh«ng kể thu từ dầu th«, c¸c doanh nghiệp ĐTNN
đ· nộp ng©n s¸ch đạt 1,49 tỷ USD, gấp 4,5 lần 5 năm trước. Trong 5 năm
2001-2005, thu ng©n s¸ch trong khối doanh nghiệp ĐTNN đạt hơn 3,6 tỷ
USD, tăng b×nh qu©n 24%/năm. Riªng 2 năm 2006 và 2007 khu vực kinh tế
cã vốn ĐTNN đ· nộp ng©n s¸ch đạt trªn 3 tỷ USD, gấp đ«i thời kỳ 1996-2000
và bằng 83% thời kỳ 2001-2005.
ĐTNN t¸c động tÝch cực đến c¸c c©n đối lớn của nền kinh tế như c©n đối
ng©n s¸ch, cải thiện c¸n c©n thanh to¸n quốc tế th«ng qua việc chuyển vốn
vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gi¸n tiếp qua kh¸ch quốc tế, tiền
thuª đất, tiền mua m¸y mãc và nguyªn, vật liệu
- ĐTNN góp phần gióp Việt Nam hội nhập s©u rộng vào đời sống kinh
tế quốc tế:
kinh tế với khu vực và thế giới:
ĐTNN đ· gãp phần quan trọng trong việc xãa bỏ cấm vận của Hoa Kỳ
đối với Việt Nam, tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng
đa phương hãa và đa dạng hãa, thóc đẩy Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế
22
u t trc tiếp nc ngoi vo Vit Nam 20 năm đổi mới
khu vc v th gii, y nhanh tin trình t do hoá thng mi v u t. n
nay, Vit Nam l thnh viên chính thc ca ASEAN, APEC, ASEM v WTO.
Nc ta cng ã ký kt 51 Hip nh khuyn khích v bo h u t, trong ú
có Hip nh thng mi Vit Nam-Hoa K (BTA), Hip nh t do hoá,
khuyn khích v bo h u t vi Nht Bn.
1.3.V mt môi trng:
Theo kt qu iu tra nm 2002 (ca Vin Qun lý kinh t TW), a s
các doanh nghip có vn TNN tuân th các tiêu chun môi trng Vit Nam
v có kt qu mụi trng tt hn so vi s ông các doanh nghip trong nc.
áng chú ý l 60% doanh nghip TNN trong lnh vc ch bin thc phm
ã lp t thit b x lý nc thi úng tiêu chun (so sánh vi t l 10% ca
các doanh nghip trong nc). Không có doanh nghip TNN no c iu
tra vi phm tiêu chun môi trng Vit Nam.
2. Mt hn ch:
Tuy t c nhng kt qu quan trng nêu trên, nhng hot ng
TNN ti Vit Nam còn nhng mt hn ch nh sau:
- S mt cân i v ngnh ngh, vùng lãnh th:
Mc ích cao nht ca các nh u t l li nhun. Do ó nhng lnh
vc, ngnh có t sut li nhun cao c các nh u t quan tâm, còn nhng
d án, lnh vc dù rt cn thit cho dân sinh, nhng không a li li nhun
tha áng thì không thu hút c u t nc ngoi.
Các nh TNN thờng trin khai d án ở nhng ni có kt cu h tng
kinh t - xã hi thun li, do ó các thnh ph ln, nhng nơi có cng bin,
cng hng không, các tnh ng bng l ni tp trung nhiu d án TNN
- Trc ht l ng li i mi úng n ca ng cùng nhng c gng
v tin b trong công tác qun lý ca Nh nc ã phát huy c nhân t có ý
ngha quyt nh l ý chí kiên cng, tính nng ng, sáng to v s n lc
phn u ca các cp, các ngnh.
- Nc ta duy trì c n nh chính tr xã hi, an ninh c m bo,
c ánh giá l a bn u t an ton, ng thi kiên trì thc hin ng li
i mi, a phng hoá, a dng hoá quan h kinh t i ngoi, ch ng hi
nhp kinh t quc t, to hình nh tích cc i vi các nh u t.
- Công tác ch o iu hnh ca Chính ph, ca các B, ngnh v chính
quyn a phng ã tích cc, ch ng hn .
- Công tác vn ng xúc tin u t ngy cng c ci tin, tin hnh
nhiu ngnh, nhiu cp, trong nc v nc ngoi di hình thc a dng,
kt hp vi các chuyn thm, lm vic cp cao ca lãnh o ng, Nh nc,
gn vi vic qung bá rng rãi hình nh Vit Nam v vn ng u t - xúc
tin thng mi v du lch.
1.2. Nguyên nhân ca nhng tn ti, hn ch.
- T duy kinh t chm i mi. Cha to lp ng b các loi th trng
theo nguyên tc th trng. Nhn thc v chung v TNN u thng nht nh
các ch trng, pháp lut ca ng v Nh nc l coi TNN l mt b phn
cu thnh hu c ca nn kinh t, c khuyn khích phát trin lâu di, bình
ng vi các thnh phn kinh t khác. Tuy nhiên, thc t x lý các vn c
25