hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh nhà nước một thành viên 184 hà nội - Pdf 10


Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập với
nền kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động đòi hỏi luật pháp và các biện pháp
kinh tế của Nhà nớc phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang
phát triển. Kế toán là một trong các công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng
phục vụ cho công tác quản lý kinh tế cũng phải ngày càng phát triển, hoàn
thiện.
Song song với sự phát triển này, các doanh nghiệp muốn chiến thắng
trong cạnh tranh thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải đáp ứng đợc
nhu cầu của ngời tiêu dùng: chất lợng cao và giá thành hạ. Phải đảm bảo đợc
hai yêu cầu đó thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới thực
sự đem lại hiệu quả kinh tế, tức là phải mang lại lợi nhuận và có tích lũy.
Để đạt đợc mục tiêu đó, doanh nghiệp phải đạt tới đỉnh cao của sự tiết
kiệm chi phí cho một đơn vị sản phẩm. Tiết kiệm không có nghĩa là giảm chi
phí, mà còn phải biết tiết kiệm nh thế nào để sản phẩm sản xuất ra đạt chất l-
ợng cao nhng giá thành đơn vị cá biệt là nhỏ nhất. Do đó việc tính đúng tính
đủ, tính chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là cơ sở xác định
chính xác lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp
có quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn mặt hàng sản xuất.
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên 18/4 Hà Nội là một doanh
nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của Công ty đợc tổ chức tơng đối tốt, song còn nhiều vấn
đề cần phải hoàn thiện hơn. Với t cách là một sinh viên thực tập, đợc sự giúp
đỡ chỉ bảo của cô giáo, cùng với sự nhiệt tình của các cô, các chú kế toán của
Công ty, em xin trình bày phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên 18/4 Hà Nội.
______________________________________________________________________
1


có 3 yếu tố cơ bản là:
- Đối tợng lao động nh nguyên vật liệu
- T liệu lao động nh nhà xởng, máy móc, thiết bị và các tài sản cố định
khác.
- Sức lao động của con ngời.
Quá trình sử dụng 3 yếu tố trên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải
chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng. Chẳng hạn nh tơng ứng với việc sử
dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao, tơng ứng với việc sử dụng nguyên
vật liệu là chi phí về nguyên vật liệu.
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là sự
chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng
tính giá thành, lao vụ, dịch vụ là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản
xuất kinh doanh.
Tuy nhiên chỉ có những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới
đợc coi là chi phí.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
______________________________________________________________________
3

Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý không chỉ có ý
nghĩa quan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng trong công tác
kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp cũng nh bộ phận
cấu thành và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Căn cứ vào tính chất nội dung kế toán của chi phí nếu giống nhau xếp
vào một yếu tố bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợng lao
động nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
liệu thiết bị xây dựng cơ bản

phí sản xuất chung gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh chi phí phải trả cho nhân viên
phân xởng.
+ Chi phí nguyên vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu sử dụng cho phân x-
ởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùng
cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu
hao tài sản cố định đợc sử dụng ở phân xởng, tổ đội sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền.
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản
phẩm (công việc, lao vụ).
- Chi phí khả biến.
- Chi phí cố định.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý quá trình
chi phí cụ thể là cơ số thiết kế các mô hình khác nhau, xác định phơng hớng
nâng cao hiệu quả đối với từng loại chi phí.
1.1.2.4. Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ
đối tợng chịu chi phí.
______________________________________________________________________
5

- Chi phí trực tiếp.
- Chi phí gián tiếp.
Cách phân loại này giúp chúng ta xác định đợc phơng pháp hạch toán
đối với từng loại chi phí một cách đúng đắn và hợp lý nhất.
1.1.2.5. Chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành.
- Chi phí đơn nhất.
- Chi phí hợp nhất.

thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản vật t, lao động trong sản
xuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh lợng sản
phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc
sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho các
chỉ tiêu tổng giá thành và các giá thành đơn vị giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và
sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật, tổ chức và công nghệ để thực hiện
quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sỏ để xác định kêt quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc
cũng nh các đối tác liên doanh liên kết.
1.2.2.2. Căn cứ theo phạm vi tính toán, giá thành sản phẩm gồm:
- Giá thành sản xuất gồm các chi phí sản xuất nh chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho những
sản phẩm lao vụ đã hoàn thành. Gía trị sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn
hàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
phẩm đó, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác
định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
______________________________________________________________________
7

Chi phí sản xuất và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong chế tạo,
sản phẩm, sản xuất sản phẩm.
Về mặt kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2
bớc công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau.

và biện pháp khắc phục.
1.5. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.5.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làm phạm vi giới hạn mà chi
phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí
và yêu cầu tính giá thành.
1.5.1.1. Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm.
- Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, quy trình sản xuất
đầu ra liên tục từ khi bỏ nguyên vật liệu đến khi sản phẩm hoàn thành, quá
trình sản xuất không bị gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ.
- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, quá
trình sản xuất qua nhiều khâu khác nhau về mặt kỹ thuật, sản phẩm của giai
đoạn này chuyển tiếp cho giai đoạn sau cho tới khi tạo ra thành phẩm ở giai
đoạn cuối thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các giai đoạn và các
sản phẩm đã hoàn thành ở từng giai đoạn nhất định.
- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu song
song thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các chi tiết phí phụ tùng
và các sản phẩm hoàn thành sau khi lắp ráp xong.
1.5.1.2. Căn cứ vào loại hình sản xuất.
- Nếu các doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì
đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, từng quy
trình hay hạng mục công trình.
______________________________________________________________________
9

- Nếu các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng
kế toán tập hơp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng.
Ngoài ra việc xác định đối tợng kế toán tập hơp chi phí còn căn cứ vào

- Thực hiện tính giá thành kịp thời, theo đúng đối tợng tính giá thành và
phơng pháp tính giá thành hợp lý.
- Phân tích tình hình thực hiện định mức, dự đoán chi phí sản xuất, tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành để có kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanh
nghiệp.
2. Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
2.1. Phơng pháp kế toán tập hơp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản
xuất.
2.1.1. Phơng pháp kế toán tập hơp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh th-
ờng xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại nguyên
vật liệu, CCDC, thành phẩm, hàng hóa trên các tài khoản và kế toán tổng
hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất.
2.1.1.1. Tài khoản sử dụng.
* TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp toàn bộ chi phí
nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối
kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. TK 621 cuối kỳ không có số d và có thể đợc mở chi tiết cho từng đối t-
ợng tập hợp chi phí để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng đối tợng tính
giá thành.
* TK 622 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp và kết chuyển số
chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất và TK tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành. TK 622 cuối kỳ không có số d và cũng có thể mở chi
tiết theo từng đối tợng tập hơp chi phí.
* TK 627 chi phí sản xuất chung: để tập hợp toàn bộ các chi phí liên
quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phân xởng, tổ
______________________________________________________________________
11

i
x T
i
______________________________________________________________________
12

Với


=
=
n
i
i
T
C
H
1
Trong đó : H : hệ số phân bổ

C
: Tổng số chi phí cần phân bổ
T
i
: Tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i
Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu.
1. Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng sản xuất trực tiếp sản phẩm, căn
cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi.
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Có TK 152, 153 (chi tiết liên quan)

Có TK 334,338,335
2.Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tợng có
liên quan
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK622 (chi tiết liên quan)
2.1.1.4.Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất nh chi phí về tiền
lơng và các khoản khác cho nhân viên quản lý phân xởng, tổ đội sản xuất, chi
phí về vật liệu dụng cụ dùng cho quản lý ở cấc phân xởng, chi phí khấu hao tài
sản cố định.
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí, sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu
chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng tiến hành theo tiêu thức phân bổ hợp lý
nh định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp.
Việc tập hợp và kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung đợc tiến
hành trên TK 627.
*Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung cụ thể nh sau:
1. Phản ánh việc tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế
______________________________________________________________________
14

Nợ TK 627 (chi tiết liên quan)
Có TK 334, 338
Có TK 152, 153, 142
Có TK 214
Đối với các khoản dịch vụ sử dụng cho sản xuất chung nh tiền điện, nớc,
điện thoại và các khoản chi phí khác bằng tiền:
Nợ TK 627
Nợ TK 133

trích theo tiền l{ơng
Kinh phí NC
trực tiếp
Bồi th{ờng phải thu
do sản phẩm hỏng
TK 152,153,142 TK 627 TK 155
Tập hợp và phân
bổ CFSXC
K/c (Phân bổ)
CFSXC
Giá thành sản xuất
thành phẩm nhập kho
TK 632,157
Giá thành sản xuất
sản phẩm lao vụ
bán không qua kho
hoặc gửi bán

Về cơ bản, khi tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ, kế toán cũng sử dụng các khoản chi phí: TK 621, 622, 627. Tuy nhiên, để
tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và tính giá thành kế toán sử dụng
TK 631-giá thành sản xuất. TK 154 chỉ để phản ánh giá thành sản phẩm làm
dở dang. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lúc đầu và cuối kỳ căn cứ vào
kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở.
Giá thành sản xuất của
các sản phẩm, lao vụ
hoàn thành trong kỳ
=
chi phí sản xuất
kinh doanh dở

nhân công trực tiếp
Kinh phí NC
trực tiếp
TK 627
Tập hợp chi phí
sản xuất chung
K/c (Phân bổ)
CFSXC
Giá thành thực tế sản
phẩm hoàn thành sản
xuất trong kỳ
TK 631TK 154
K/c Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
K/c Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ

Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ đợc tính toàn phần
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp,
còn các chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản xuất, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, bỏ một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ.
xq
qQ
CD
D
d
C
+
+

c
: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C: chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
______________________________________________________________________
18

Q: số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
q: số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
còn các chi phí phân bổ dần trong quá trình sản xuất (chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung) thì việc đánh giá sản phẩm làm dở theo công
thức:
,
,
xq
qQ
CD
D
d
C
+
+
=
Trong đó:
,
q
: số lợng sản phẩm dở dang tính đổi ra khối lợng hoàn
thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp với những sản phẩm có tỷ trọng
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không lớn lắm trong tổng chi phí sản xuất
khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ.

phí) trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành
sản phẩm theo công thức:
Giá thành sản xuất của
các sản phẩm , lao vụ
hoàn thành trong kỳ
=
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất đã tập
hợp trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang cuối kỳ

Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có
quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối l-
ợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
2.3.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy
trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục tùy thuộc vào đặc điểm tình
hình cụ thể và sự khác nhau về đối tợng tính giá thành mà các doanh nghiệp áp
dụng tính giá thành.
Do có sự khác nhau về đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giá
thành phân bớc chia thành phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành
phẩm và phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
2.3.2.1. Phơng pháp phân bớc giá thành nửa thành phẩm

xuất của giai
đoạn 2
Chi phí sản
xuất của giai
đoạn 1
Giá thành sản
phẩm
Giá thành nửa
thành phẩm
giai đoạn 2
Giá thành nửa
thành phẩm
giai đoạn 1
+ + +
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n

thành phẩm một cách đồng thời, song song nên còn gọi là kết chuyển song
song. Theo phơng pháp này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm
hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành
bằng cách tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác
trong các giai đoạn công nghệ.
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng
pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm.
2.3.3. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
* Điều kiện áp dụng: áp dụng trong điều kiện cùng một quy trình công
nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đợc nhiều
loại sản phẩm có thứ hạng khác nhau gọi là liên sản phẩm. Do vậy đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình sản xuất.
Căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định cho từng loại sản phẩm rồi tiến
hành theo các bớc sau:

dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
phẩm trong kỳ
-
Chi phí sản phẩm
dở dang cuối kỳ )
x
Hệ số
phân bổ
2.3.4. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng, tổ đội sản xuất và
từng đơn đặt hàng đợc sản xuất ở các phân xởng đó. Đối tợng tính giá thành là
đơn đặt hàng đã hoàn thành.
Nếu đơn đặt hàng đó đợc sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xởng khác nhau
thì phải tính toán xác định số chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn đặt
hàng đó, những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng còn chi
phí chung cần phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
2.3.5. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ
- Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu
đợc là nhóm sản xuất cùng loại với quy cách, kích cỡ phẩm chất khác nhau sẽ
tính giá thành từng quy cách, kích cỡ phẩm chất theo tỷ lệ.
- Để tính đợc giá thành trớc hết phải chọn tiêu thức phần bổ giá thành.
Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành định mức của
sản phẩm tính theo sản lợng thực tế sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sản
phẩm.
Tỷ lệ giá thành
(theo khoản mục)
= CP cho SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ CP cho SPLD cuối kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ

CPSP dở
ck
- CP loại trừ
2.3.7. Tính giá thành định mức của sản phẩm
Giá thành định mức của sản phẩm đợc tính toán dựa trên cơ sở các định
mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí đợc duyệt.
Kế toán tổ chức tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất, mỗi khoản mục đều phải tập hợp riêng chi phí phù hợp
với định mức và chi phí chênh lệch định mức.
Chênh lệch CP định
mức nhân công
=
CP nhân
công phải trả
-
Sản lợng thực
tế trong tháng
x
CP nhân
công định
mức
Chênh lệch định
mức sản xuất từng
đối tợng
= CP sản xuất chung
thực tế đã phân bổ
cho đối tợng
- Sản lợng
thực tế trong
kỳ

25

Trích đoạn Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung Tính giá thành sản phẩm Kiến nghị 1
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status