nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện thường tín tỉnh hà tây - Pdf 10

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Tại Đại Hội toàn quốc lần thứ VI ( 12/1986) đến nay, kinh tế nước ta đã
chuyển dần sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước phát triển kinh
tế nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng có sự tham gia của nhiều
thành phần kinh tế. Tương ứng với các thành phần kinh tê đó, là các mô hình
kinh tế cụ thể, đa dạng đan xen và cạnh tranh bình đẳng trên thị trường. Ở
nông thôn hiện nay sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành tựu quạn
trọng nhưng trước yêu cầu của giai đoạn mới đạt ra những đòi hỏi phải duy trì
tốc độ tăng trưởng cao, phát triển toàn diện theo hướng bền vững. Thắng lợi
từ sản xuất nông nghiệp góp phần tích cực vào sự phát triển, xã hội của tỉnh
nhà. Tiềm năng phát triển của huyện Thường tín tỉnh Hà tây khá lớn. Nhu cầu
về vốn tín dụng cho sản xuất kinh doanh dịch vụ có xu hướng phát triển và đa
dạng.
Trong quá trình thực hiện và đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH nông
nghiệp nông thôn. Sự phát triển thành phần kinh tế hộ giữ vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển của nông thôn huyện Thường tín. Nhưng hiện nay
vân chưa có một chiến lược cụ thể khắc phục những khó khăn trong việc phát
triển kinh tế hộ.
Mở rộng hoạt động tín dụng nông thôn cũng như nâng cao hiệu quá tín
dụng ngân hàng là một hướng ưu tiên nhằm cung cấp vốn cho các thành phần
kinh tế phát triển, khắc phục những khó khăn…Là một chi nhánh trực thuộc
của ngân hàng NN&PTNT tỉnh Hà tây, Ngân hàng NN&PTNT huyện
Thường tín với chức năng đi vay và cho vay đã đạt được kết quả kinh doanh
cao mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện.
Từ nhận thức về tín dụng hộ và vai trò của tín dụng ngân hàng trong
toàn bộ nền kinh tế nói chung và kinh tế hộ nông nghiệp nói riêng thì vân đề
Ng« M¹nh Hµ N«ng nghiÖp 45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nông dân là cần thiết khi mà những nguyên

Nam
1. Khái niệm và đặc điểm về hộ nông dân:
1.1. Khái niệm về hộ nông dân :
Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm,
ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết
tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành
các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu
cầu của các thành viên trong hộ.
1.2. Đặc điểm hộ nông dân :
* Đặc trưng của hộ nông dân:
- Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan hệ
hôn nhân, có lịch sử và truyền thống nâu đời nên các thành viên trong hộ gắn
bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối.
- Hộ là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo bao gồm việc sinh nuôi và
giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề.
- Mục đích sản xuất của hộ là sản xuất ra nông lâm sản phục vụ cho du cầu
của chính họ. Khi dư thừa họ có thể đem trao đổi.
- Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ canh
tác lác hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
* Những đăc điểm thực tiễn của hộ nông dân hiện nay:
- Đất đai canh tác hạn hẹp, manh mún: Trên thực tế tổng diện tích đất đai của
các hộ có khoảng 6,5 triệu ha. Bình quân chung của cả nước mỗi hộ có
khoảng 0,54 ha quy mô đất đai nhỏ bé do công việc thực hiện cơ chế khoán
Ng« M¹nh Hµ N«ng nghiÖp 45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
đến hộ sản xuất. Do đó, đất đai canh tác trở nên hạn hẹp, mức sử dụng trung
bình mỗi ngày càng giảm xuống do quá trình tách hộ, điều này mâu thuẫn với
yêu cầu của quá trình sản xuất hàng hoá và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất nông nghiệp.
- Công cụ sản xuất thủ công lạc hậu, năng suất lao động thấp: Trong điều kiện

Điều đó, một mặt bắt nguồn từ vai trò của sản xuất nông nghiệp trong sự phát
triển kinh tế- xã hội đất nước, mặt khác từ vai trò của vốn và đầu tư vốn cho
sản xuất nông nghiệp. Vì vậy chính sách vốn và đầu tư vốn có vai trò hết sức
quan trọng đối với sản xuất hộ nông dân. Cụ thể:
- Chính sách vốn hợp lý sẽ huy động nguồn vốn đủ về số lượng, đáp ứng nhu
cầu thời hạn và phù hợp đặc điểm sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện hết
sức quan trọng cho hoạt động sản xuất của hộ.
- Chính sách đầu tư vốn hợp lý sẽ góp phần chuyển tải vốn đến từng hộ sản
xuất kinh doanh nông nghiệp và kinh tế nông thôn tạo điều kiện cho nông
nghiệp nông thôn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác tiền năng và lợi
thế, từng bước nâng cao đời sống và xây dựng nông thôn mới.
- Chính sách đầu tư hợp lý cho phép đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tạo sự
kết hợp giữa các nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
của hộ nông dân.
- Chính sách đầu tư vốn hợp lý cho phép giải quyết các vấn đề kinh tế trong
mối quan hệ hữu cơ vơi các vấn đề xã hội, thực hiện tốt các chính sách khác
như xoá đói giảm nghèo, chính sách ưu đãi người có công.
* Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của hộ nông dân:
Ng« M¹nh Hµ N«ng nghiÖp 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
õy l iu kin c s sn xut kinh doanh phỏt huy tớnh ch ng
sỏng to, khai thỏc mi tin nng, nhm mang li hiu qu kinh t cao. Trờn
thc t, lnh vc nụng nghip cng ch vi nhng tim lc vt cht nh c,
vn cỏc nh qun tr ú, nhng khi cỏc chớnh sỏch v mụ cú s thay i theo
hng to s nng ng cho c s, gn li ớch ngi qun lý v ngi lao
ng vi kt qu sn xut thỡ hiu qu sn xut kinh doanh ca ngnh v tng
c s sn xut kinh doanh ó c nõng lờn rừ rt.
Cỏc iu kin ch yu l:
Ch c s sn xut kinh doanh phi l nhng ngi cú trỡnh chuyờn
mụn phự hp, nhp bộn, quyt oỏn v linh hot trong x lý cỏc tỡnh hung.

gúp phn xõy dng mt xó h vn minh, dõn giu nc mnh.
- Vi t cỏch l nhng n v kinh t t ch, h nụng dõn tng bc thớch
ng vi c ch th trng ú l cỏc h ó c lp trong vic tỡm kim m rng
th trng, trỏnh s ph thuc nh trc kia. a tin b khoa hc vo sn
xut, thc hin liờn doanh liờn kt, thỳc y quỏ trỡnh chuyn dch nụng
nghip sang sn xut hng hoỏ theo hng cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ.
-L thnh phm ch yu nụng thụn, h nụng dõn vai trũ quan trng xõy
dng c s h tng phc v i sng, sn xut. Ngoi ra vi vai trũ l cng
ụng lng xó, h tham gia rng rói vo khụi phc cỏc giỏ tr truyn thng lng
xó ang dn mt i trong nn kinh t th trng, gúp phm xõy dng nụng
thụn mi da trờn nn tng cỏc giỏ tr thun phong m tc.
Ngô Mạnh Hà Nông nghiệp 45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
II. Hoạt đông tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế hộ nông
dân:
1.Khái niệm tín dụng Ngân Hàng& phân loại tín dụng:
* Khái niêm tín dụng:
Danh từ tín dụng ngân hàng xuất phát từ gốc la tinh Creitum có nghĩa
là sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau hay nói cách khác đó là lòng tin.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa một bên là các ngân
hàng, các tổ chức tín dụng với bên kia là các doanh nghiệp và cá nhân khác.
Là một nghiệp vụ tài sản có của ngân hàng được thực hiên theo nguyên tắc
hoàn trả có lãi.
Tín dụng ngân hàng mang bản chất của quan hệ tín dụng. Đó là quan hệ
vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc các lãi sau một thời gian nhất
định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình
đẳng hai bên cùng có lợi. Có nghĩa là trong quan hệ tín dụng người cho vay
chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng cho người đi vay, sau một thời gian nhất
định theo thoả thuận người đi vay sẽ hoàn trả lại người cho vay một khoản
tiền nhất định. Sự hoàn trả này không đơn thuần là bảo tồn về mặt giá trị vốn

Tớn dng khụng cú bo m l loi tớn dng khụng cú ti sn th chp,
cm c, hoc cú s bo lónh ca ngi th 3, m vic cp tớn dng ch da
vo uy tớn ca bn thõn khỏch hng.
Ngô Mạnh Hà Nông nghiệp 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Tớn dng cú bo m l loi tớn dng da trờn c s bo m nh th
chp cm c hoc cú s bo lónh ca ngi th 3.
2. Vai trũ ca tớn dng Ngõn Hng i vi h nụng dõn:
Cựng vi s phỏt trin ca nn sn xut hng hoỏ vai trũ ca tớn dng
Ngõn hng cng phỏt trin v hon thin. tin hnh sn xut kinh doanh
thỡ cỏc h cn phi cú vn cõn thit t nn kinh t nụng nghip t tỳc i lờn,
phn ụng cỏc h thiu vn phỏt trin sn xut hng hoỏ. Vỡ vy, Nh
nc khụng cú s giỳp v vn ờn tng h sn xut thỡ h khụng cú
iu kin u t phỏt trin sn xut hng hoỏ v tỡnh trng phõn hoỏ giu
nghốo, cho vay nng lói s tng lờn nụng thụn.
Qua quỏ trỡnh hot ng thc t ca mỡnh, h thng NHTM Vit Nam
ó th hin vai trũ to ln ca tớn dng Ngõn hng i vi s phỏt trin kinh t
h sn xut c th nh sau:
Tớn dng Ngõn hng cung cp vn cho h trờn c s nhu cu vay vn,
t ú Ngõn hng cung cp vn cho tng h giỳp h tõn dng khai thỏc mi
tim nng t ai, lao ng vo quỏ trỡnh sn xut t ú úng gúp ngy cng
nhiu hn, phong phỳ hn cung cp cho sn xut cụng nghip, xut khu
v ỏp ng nhu cu long thc thc phm cho ton xó hi.
Tớn dng Ngõn hng ó to iu kin duy trỡ cỏc ngnh ngh truyn
thng, ngnh ngh mi thu hỳt nhiu lao ng, to cụng n vic lm cho tng
h, giỳp h tng thu nhp, ci thin i sng, gúp phn xõy dng nụng thụn
giu cú vn minh.
Ngô Mạnh Hà Nông nghiệp 45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
Tín dụng Ngân hàng là công cụ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng

của khách hàng: Đối với khách hàng sản xuất kinh doanh nông nghiệp nguồn
trả nợ vay Ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế
biến có liên quan đến nông sản. Như vậy sản lương nông sản thu về sẽ là yếu
tố quyết định trong việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng, tuy nhiên
sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của tự nhiên rất lớn đặc biệt là những yếu
tố như đất, nước, nhiệt độ thời tiết, khí hậu.
Bên cạnh đó yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả nông sản ( thời
tiết thuận lợi cho mùa bôi thu, nhưng giá nông sản hạ ) làm ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của khách hàng đi vay.
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật: Tính
chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng
của đông thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ
thể nói riêng mà ngân hàng tham gia cho vay.
Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định cho vay và thu nợ. Nếu
cho vay vào một số cây, con nhất định thì phải tố chức cho vay tập trung vào
một thời gian nhất định của năm. Đầu vụ tíên hành cho vay đến kỳ thu hoạch,
tiêu thụ tiến hành thu nợ.
Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán
thời hạn cho vay, chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào giống cây hoặc
con và quy trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo
nhiều giống mới có năng xuất chất lượng cao hơn và thời gian trưởng thành
ngắn hơn.
Chi phí tổ chức cho vay cao:Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến
những yếu tố như chi phí mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi
khách hàng, món vay và chi phí phòng ngừa rủi ro cụ thể là:
Ng« M¹nh Hµ N«ng nghiÖp 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Cho vay nụng nghip c bit l cho vay i vi h kinh t h
thng chi phớ nghip v cho mt ng vn vay thng cao do quy mụ tng
mún vay nh.

cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay
ngoài địa bàn nơi trên giao cho giám đốc sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết
định. Nếu người vay ở địa bàn liền kề ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khi cho vay Giám đốc NHN
o
nơi cho vay phải thông báo cho giám đốc
NHN
o
nơi người vay cư trú biết.
Đại diện hộ gia đình để giao dịch với NHN
o
là chủ hộ hoặc người đại
diện của hộ, chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự
và năng lực hành vi dân sự.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có vốn tự có tham gia vào dự án phương án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, đời sống mức vốn tự có là:
+ Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu
10% trong tổng nhu cầu vốn.
4.4 Mức cho vay và đối tượng vay:
NHN
o
nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn
của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay ( nếu khoản vay áp dụng
đảm bảo bằng tài sản ), khả năng hoàn trả nợ khách hàng, khả năng nguồn
vốn của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam.
Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong
thời kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh. Mức
vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất kinh

ghi trong hợp đồng tín dụng, kiểm tra tiến bộ thực hiện dự án, phương án
kiểm tra hiện trạng tài sản đảm bảo tiền vay.
Riêng đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, khách
hàng vay thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay bằng các chứng từ có giá tuỳ
theo điều kiện và đặc điểm của từng địa phương, giám đốc sở giao dịch, chi
nhánh cấp một quy định kiểm tra sau khi cho vay phù hợp.
Ng« M¹nh Hµ N«ng nghiÖp 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
5. S cn thit nõng cao hiu qu s dng vn:
5.1 i vi nn kinh t - xó hi:
Nõng cao cht lng tớn dng gúp phn thỳc y lc lng sn xut, xó
hi phỏt trin. Vi s phỏt trin, sn xut v lu thụng hng hoỏ ngy cng
tng, hot ng tớn dng cn phi c phỏt trin ti mc no ú sao cho
phự hp nhm ỏp ng c nhng nhu cu giao dch cng ngy cng tng
trong xó hi. Chớnh vỡ vy vic nõng cao cht lng tớn dng luụn luụn c
t lờn hng u.
Cht lng tớn dng nõng cao s to iu kin cho Ngõn hng lm tt
chc nng chung gian tớn dng. Trong nn kinh t l cu ni gia phn tit
kim v u t. T ú, gúp phn iu ho ngun vn trong xó hi, phõn b
cỏc ngun vn cho u t c hp lý, lm cho xó hi bt c lóng phớ
nhng ni tha vn, gim c khú khn cho nhng ni thiu vn, gii quyt
tt quan h cung cu v vn, y nhanh tc luõn chuyn hng hoỏ v tin
t.
Nh ta ó bit tớn dng cng l mt trong nhng cụng c ng v
Nh nc thc hin cỏc ch trng chớnh sỏch v phỏt trin kinh t. Do vy,
cht lng tớn dng c nõng cao s gúp phn lm tng hiu qu sn xut,
xó hi giỳp u t ỳng hng khai thỏc kh nng tim tng v ti nguyờn,
lao ng, m bo cho s phỏt trin,chuyn dch c cu kinh t, phỏt trin cõn
i gia cỏc ngnh ngh, cỏc khu vc trong c nc.
Ngoi ra nõng cao cht lng tớn dng cũn gúp phn kim ch lm

th mnh trong quỏ trỡnh cnh tranh. T ú cho phộp ngõn hng cú thờm v
thu hỳt thờm nhng khỏch hng truyn thng lm cho vic kinh doanh t
Ngô Mạnh Hà Nông nghiệp 45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
hiệu quả và có được những khoản lợi nhuận hợp lý để bổ xung vốn đầu tư.
Chinh vì vậy mà nó quyết định cho sự tồn tại nâu dài của ngân hàng.
Nâng cao hiệu quả tín dụng giúp cho ngân hàng tránh được những rủi
ro, những tổn thất to lớn có thể xảy ra, góp phần làm lành mạnh hoá các quan
hệ tín dụng. Từ đó tạo điều kiện mở rộng các quan hệ tín dụng, hạn chế và
dần xoá bỏ đi nạn cho vay nặng lãi góp phần làm ổn định tình hình tài chính
kinh tế xã hội.
6. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tín dụng đối với kinh tế hộ
nông dân:
6.1 Yếu tố môi trường tự nhiên:
Môi trường này có tác động trực tiếp đến hộ sản xuất kinh doanh. Nhất
là hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên nếu điều
kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất kinh doanh suôn sẻ thì hộ sản xuất có khả
năng tài chính để trả nợ Ngân hàng. Nhưng nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì hộ
sẽ bị thiệt hại lớn về kinh tế, cuộc trả nợ Ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Diễn
biến của tự nhiên là không thể đoán trước được và khó có thể tránh được khi
thiên tai xảy ra cho nên môi trường tự nhiên là yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng.
6.2 Yếu tố vay vốn từ hộ kinh tế hộ:
Trình độ khách hàng
Bao gồm cả trình độ sản xuất và trình độ quản lý của khách hàng. Với
một trình độ sản xuất phù hợp với khả năng quản lý khách hàng có thể đạt
được kết quả sản xuất kinh doanh tốt để có khả năng trả nợ Ngân hàng. Tuy
nhiên nếu khách hàng không có khả năng quản lý đồng thời sản xuất kém thì
việc trả nợ Ngân hàng là rất khó khăn vì vậy trình độ của khách hàng là yếu tố
ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng .

khoản vay được xác định ngay từ khi khoản vay được quyết định thông qua
các chỉ tiêu định tính.
Kiểm tra kiểm soát của Ngân hàng
Chưa kịp thời nắm bắt được các thông tin về mỗi khoản vay. cho vay
không biết được các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng đã đang và sẽ
xẩy ra để có biện pháp kịp thời làm cho chất lượng tín dụng giảm sút.
Hệ thống thông tin Ngân hàng
Sẽ tạo điều kiện để Ngân hàng nắm bắt được các thông tin khách hàng
trước khi quyết định một khoản vay yếu tố này rất quan trọng vì nó góp phần
ngăn chặn những khoản cho vay chất lượng không tốt ngay từ khi chưa xảy
ra.
Ng« M¹nh Hµ N«ng nghiÖp 45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
Chương II: Thực trạng sử dụng vốn tín dụng hộ nông dân tại
Ngân hàng NN&PTNT huyện Thường tín trong
thời gian qua
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội huyên thường tín:
Thường tín là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Hà Tây, là một vùng
ven đô của thành phố Hà Nội, có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc- Nam đi qua,
đồng thời có tuyến đường sông là 2 con sông Hồng và sông Nhuệ, có tổng
diện tích đất là 128 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 8.152ha, diện
tích đất canh tác là 6.800ha. Với tổng dân số là 200.589 người, nhân khẩu
89.617, lao động nông nghiệp chiếm 80% số lao động trong huyện. Cơ cấu
kinh tế: nông- lâm – ngư nghiệp 36.6%, công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp-
xây dựng cơ bản 36.5%, dịch vụ - thương mại 26.93%.
Với những lợi thế về vị trí địa lý, về xã hội có chế chính sách của Đảng
và Nhà nước trong 5 năm qua, huyện uỷ, HĐND, UBND huỵên Thường Tín
đã rất quan tâm có những nghị quyết, chuyên đề về phát triển nông nghiệp.
Kết hợp với quy hoạch sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp, UBND huyện đã có kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phát

nh liờn doanh bia Tiger, v hp Cocacola Tiu th cụng nghip phỏt trin
tng i ng u so vi sn xut . Vi tng s lng doanh nghip ngoi
quc doanh, t sn xut, lng ngh v h sn xut tng. Vi tng s lng ngh
c cụng nhn l 24 lng trong ton huyn nh : mc cao cp, sn mi, iờu
khc Ngoi cỏc ngnh truyn thng, huờn cũn to iu kin cho cỏc h
nhn cy thờm ngh mi to cụng n vic lm, tng thu nhp, ci thin i
sng cho ngi lao ng.
Ngô Mạnh Hà Nông nghiệp 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Giỏ tr sn xut cụng nghip tiu th cụng nghip n nay t 278.562
triu ng t 101% k hoch, tng 15% so vi nm 2005, tc tng trng
l 12% hng nm.
Hot ng thng mi, phỏt trin hng hoỏ khỏ phong phỳ, giỏ c
tng i n nh, s hi viờn tham gia hot ng thng mi dch v tng
nhanh, nht l th trn ni tp trung ụng dõn c ó gúp phn vo tc tng
giỏ tr thng mi ca huyn, tc tng giỏ tr thng mi ca huyn bỡnh
quõn nm t 19%. Tng doanh thu thng mi dch v nm 2006 t 315 t
t 107% k hoch.
Tuy nhiờn, bờn cnh mt s ch tiờu t c cũn cú mt s khú khn:
Cụng nghip a phng sn xut quy mụ nh, cụng nghip cũn chm i
mi, mu mó cha phong phỳ, cú mt s mt hng sn xut tiờu th chm, giỏ
c th trng bin ng ln nh giỏ vng, tớnh cnh tranh gia ngõn hng, cỏc
t chc tớn dng din ra gay gt hn trờn lnh vc huy ng vn, cho vay vn,
cỏc chớnh sỏch khỏch hng v lói sut cú tỏc ng ln n kinh doanh ca
ngõn hng.
Vi nhng thun li v khú khn trờn, ngy t u nm trờn c s mc
tiờu k hoch ó c xỏc nh v c s quan tõm ca ngõn hng nụng
nghip tnh, s lónh o ca cỏc cp chớnh quyn a phng, s phi hp ca
cỏc ban ngnh hu quan v n lc ca cỏn b cụng nhõn viờn chc ca ngõn
hng nụng nghip Thng Tớn . ó thc hin khỏ tt cỏc mc tiờu, ch tiờu k

kin thun li cho nhõn dõn trong quan h tớn dng vi ngõn hng.
ờn nay 100% s xó trong huyn u cú cỏn b tớn dng ca chi nhỏnh
theo dừi, ph trỏch. Vỡ vy, ngun vn huy ng v d n tng lờn ỏng k.
Tỡnh hỡnh huy ng vn:
Ngun vn l yu t quan trng trong hot ng kinh doanh ca Ngõn
hng. Nú quyt nh kh nng ỏp ng vn cho nn kinh t, t trng c cu
ngun vn, phn ỏnh mc lói sut u vo, m bo cho hot ng kinh
doanh ca ngõn hng cú lói.
Ngô Mạnh Hà Nông nghiệp 45

Trích đoạn Cụng tỏc sử dụng vốn: Thực tế tỡnh hỡnh thực hiện quy trỡnh nghiệp vụ tớn dụng: Kết quả cho vay thu nợ hộ nụng dõn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status