TIỂU LUẬN:
Báo cáo tổng hợp tại Cổ phần
Thương mại và Xây dựng Hà Nội Phần 1. Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh của Công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Với chủ trương cuả đảng và nhà nước trong Đại Hội VI về chuyển đổi nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủ
nghĩa. Đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay,
trước hết đòi hỏi cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới
cho hợp lý và hiện đại. Do đó, các thành viên của công ty đã nhận thấy xu hướng
phát triển mạnh trong nghành xây dựng, nhu cầu về vật liệu xây dựng là rất lớn. Vì
vậy, ý tưởng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng
nhu cầu đa dạng về vật liệu xây dựng của các chủ xây dựng, các hộ gia đình đồng
Lãi ròng
496,21
Lương bình quân công nhân/người/tháng 1.2
2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Tuy mới thành lập nhưng trong quá trình thực hiện công ty vừa làm vừa rút
kinh nghiệm và bố trí cơ cấu tổ chức của Công ty theo hướng gọn nhẹ theo sơ đồ sau. Sơ đồ 1
-Hội đồng quản trị của Công ty đồng thời là ban giám đốc, chủ tịch hội đồng
quản trị kiêm giám đốc Công ty, là đại diện pháp nhân của Công ty
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước hội đồng quản trị.
Các phó giám đốc là người phụ giúp giám đốc, chịu trách nhiệm ở các phòng
ban khác nhau và thay mặt giám đốc điều hành Công ty khi giám đốc vắng mặt.
-Phòng kế hoạch kinh doanh: Giúp giám đốc xây dựng và triển khai kế hoạch
kinh doanh và phát triển trong các giai đoạn khác nhau. Xác định nhu cầu tiêu dùng
của ngành, khai thác nguồn hàng, kế hoạch thị trường, triển khai lực lượng bán, xây
dựng kế hoạch, chiến lược hàng hoá - thị trường, cân đối tình hình hàng hoá nhập với
Giám đốc
Phó giám đ
ốc 1
-Phòng tài chính kế toán: Có chức năng ghi chép kiểm tra, phản ánh bằng con
số tài sản hàng hoá và thời gian lao động dưới hình thức giá trị, kịp thời có những
bản báo cáo bán hàng, nhập hàng, hàng tồn theo định kỳ để trả lời lên ban giám đốc
và phòng kinh doanh, kế hạch đầu tư để có chiến lược và kế hoạch kinh doanh kịp
thời.
Tính toán, chính xác đầy đủ các khoản thu chi, kiểm tra các đơn vị trực thuộc
về tình hình vốn lưu động, chế độ, phương thức thể lệ hoạt động tài chính kế toán và
các quy định và thông tin cho Công ty.
- Phòng tổ chức: Có chức năng giúp giám đốc về mô hình cơ cấu tổ chức bộ
máy kinh doanh của Công ty. Quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề thuộc chủ
trương, tiêu chuẩn, nhận xét, quy hoạch, điều động, và các chính sách của người lao
động ( tăng lương, khen thưởng, đào tạo…). Tạo cho Công ty có một mô hình quản
lý hoạt động tối ưu nhất.
- Ban kiểm định kho vận: Có chức năng kiểm tra chất lượng, số lượng, khối
lượng hàng hoá trước khi đưa vào nhập kho và sau khi đưa hàng hoá ra khỏi kho. Có
chế độ bảo quản hàng hoá hợp lý, tránh mất mất, hư hỏng, gây khó khăn cho quá
trình kinh doanh.
Ban kiểm định kho vận gồm 5 người còn lại 17 người lầ nhân viên bán hàng.
Hiện tại Công ty có 35 người . Hệ thống tổ chức được phân bổ như sau:
Bảng 2
STT
Đơn v
ị
Sốlao động 1 Ban giám đốc 3
2
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cũng như các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh khác. Công ty cổ phần luôn luôn được nhà nước khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh. Từng bước chỉnh sửa và ban hành hệ thống hành lang pháp
lý, chính sách thông thoáng phù hợp với tình hình chính trị của nước ta.
Tuy vậy vẫn còn tồn tại những quy định về luật pháp chưa đồng bộ đặc biệt sự
phân biệt đối xử giữa Công ty nhà nước với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
I.2.Môi trường kinh tế
Hầu như tất cả các Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoài yếu tố
nhu cầu, yếu tố kinh tế có thể coi là yếu tố khá quan trọng hướng Công ty vầo việc sẽ
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nào, mặt hàng gì để thoả mãn tốt nhất nhu cầu của
người tiêu dùng.
Đặc biệt đối với các Công ty kinh doanh vật liệu xây dựng nói chung và Công
ty Cổ Phần Thương Mại và Xây Dựng Hà Nội nói riêng. Môi trường kinh tế có ảnh
hưởng rất lớn tới nhu cầu xây dựng, nhu cầu về vật liệu xây dựng. Nước ta sau mười
năm đổi mới kinh tế, tuy tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động lớn
nhưng nước ta vẫn giữ được mức tăng trưởng ổn định ( tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng
bình quân hàng năm khoảng 7,5%) , thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng
lên vì vậy nhu cầu về xây dựng tăng mạnh.
Tuy vậy ở nước ta hiện nay vẫn còn tình trạng công ty thì thiếu vốn còn các ngân
hàng lại thừa vốn, cơ chế cho vay vẫn còn khó khăn, đặc là ngân hàng có sự phân
biệt khi cho vay vốn giữa Công ty nhà nước với các thành phần kinh tế khác, trong
đó theo số liệu thống kê của Bộ Tài Chính năm 2001 cho thấy 100% doanh nghiệp
nhà nước thì 80% là do ngân sách nhà nước cấp, các doanh nghiệp thì có quy mô nhỏ
với 20% có vốn chủ sở hữu là 2 tỷ đồng còn lại là vốn vay, số doanh nghiệp có tài
sản trị giá > 10 tỷ đồng chỉ chiếm 24%. Cho nên đối với Công ty kinh doanh vật liệu
xây dựng thì nhu cầu về vốn là rất lớn, do đó hoạt động kinh doanh của Công ty còn
gặp nhiều khó khăn về vốn nhất là vốn vay ngân hàng. N hơn nữa, nước ta tuy dã
bước đầu hình thành thị trường chứng khoán nhưng mới chỉ là điểm khởi đầu, ngoài
Do là công ty cổ phần, góp vốn của nhiều thành viên, do đó hoạt động kinh doanh
của Công ty luôn được chỉ đạo theo dõi, giám sát, và mọi người làm việc với trách
nhiệm cao. Hơn nữa, do cơ bộ máy quản lý cuả Công ty rất đơn giản gọn nhẹ cho nên
việc ra quyết định nhanh, chính sách giá cả có thể thấp hơn các doanh nghiệp nhà
nước do không phải nuôi bộ máy quản lý cồng kềnh … nên rất được các Công ty xây
dựng ưa thích. Tuy vậy trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, Công ty muốn
làm ăn, kinh doanh lâu dài, tạo lập được chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì nó
không chỉ thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, mà Công ty còn phải làm
marketing đối với các nhân viên của mình, bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho tất
cả các cá nhân phát huy hết tài năng, năng lực của họ, có chính sách chăm sóc, đãi
ngộ hợp lý như lương, thưởng …nhằm tạo lòng tin của người lao động đối vơí công
ty để từ đó khiến họ tin tưởng và trung thành với Công ty.
II.2Các nhà cung cấp.
Với đặc điểm thị trường của Công ty vừa bao gồm cả thị trường tiêu dùng vừa bao
gồm cả thị trường sản xuất, các Công ty sản xuất vật liệu xây dựng lại do các tổng
Công ty cuả nhà nước độc quyền quản lý. Do vậy để có nguồn hàng luôn cung cấp
sẵn sàng và ổn định nên Công ty không chỉ tạo lập mối quan hệ lâu dài mà phải gây
dựng được uy tín nhằm tạo chỗ đứng vững chắc với các nhà cung cấp để có được sự
hỗ trợ về tài chính và uy tín cuả các Công ty.
Các nhà cung ứng của Công đang là:
-Công ty THNN Xuân Hoà -154 Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng là tổng đại lý sắt
rhép của VIệt úc, VIệt Hàn, Việt Nhật ( thép Miền Nam)
-Cửa hàng số 9 - đườngTrần Duy Hưng là chi nhánh Công ty gang thép Thái Nguyên
tại Hà Nội
-Công ty THNN Vĩnh Thành là tổng Đại lý Xi măng Nghi sơn taị Hải Phòng
Trung tâm 5 Công ty vật tư kỹ thuật xi mawng tại Hà Nội là công ty chuyên kinh
doanh xi măng nhãn hiệu Nghi Sơn, Bút Sơn, Bỉm Sơn, Hoàng Thạch
-Tổ hợp tác Việt An đường Pháp Vân –Tổng đại lý xi măng Chinfon
Hiện nay khách hàng chính của Công ty là tại địa bàn thành phố Hà Nội, ngoài ra có
một số các công triình lớn ở các tỉnh lân cận. Vì vậy thị trường vẫn còn đang rộng
mở đối với Công ty, khách hàng truyền thống của Công ty hiện nay là:
Công ty xây dựng số 1 – tổng VINACONEX
Công ty xây dựng số 2 – tổng VINACONEX
Công ty xây dựng số 1- tổng Công ty xây dựng Hà Nội
Công ty xây dựng số 2- tổng Công ty Xây dựng Hà Nội
Công ty xây dựng số 13, 15 – tổng Công ty xây dựng Sông Đà
Công ty xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Đông Dương…
II.4 Đối thủ cạnh tranh của Công ty
Hiện nay do các công ty sản xuất không bán lẻ cho các Công ty xây dựng nên
đó không phải là đối thủ cạnh tranh của công ty. Mà đối thủ cạnh tranh lớn của Công
ty là các Công ty thương mại, các đại lý cấp II trong đó thường là các doanh nghiệp
nhà nước với mặt mạnh là vốn lớn đội ngũ marketing mạnh và nhiều năm kinh
nghiệm trong kiinh doanh vật liệu xây dựng. Nhưng điểm yếu của họ là do bộ máy
quản lý còn công kềnh nên quá trình thông qua quyết định thường phải qua nhiều thủ
tục rườm già gây khó khăn cho khách hàng.
Một số đối thủ cạnh tranh lớn của Công ty như:
Công ty vật tư kỹ thuật Hải phòng
Công ty Sinco _ tổng đại lý thép Việt úc
Xí nghiệp dịch vụ Văn Điển- chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng
Công ty thứ liệu trung ương – chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng.
Với Công ty mới thành lập như Công ty Cổ Phần Thương mại và Xây dựng
Hà Nội thì đối thủ cạnh tranh chính đựơc xác định là:
Công ty TNHH Hồng Hà
Công ty TNHH Toàn Thắng
Công ty TNHH Vạn Lợi
168
120,1
2
177
127
175
125
Xi măng Chinfon
319
228,0
9
320
229
270
193
Xi măng Quốc
thép
1999 2000 2001
Kg
Tri
ệu
đ
Kg
Tri
ệu
đ
Kg
Tri
ệu
đ
6
198543
913.297
8
215808
992,716
1165,42
8
287760
1294,92
12
564914
2542,11
3
146957
661,306
5
159175
716.,87
5
13
745309
3353,89
1
448,047
790341
3556,53
5
878157
3951,70
7
18
582329
2620,48
1
111872
503,424
149163
671.,33
5
19
337320
1517,94
310334
1396,50
3
291714
1312,71
3
- thép Thái Nguyên: do công ty gang thép Thái Nguyên sản xuất với đủ các kích
cỡ, chủng loại từ thép tròn trơn , tròn gai, thép hình, thép tấm , lá.
- thép Việt Nhật: do Việt Nam sản xuất nhưng sử dụng công nghệ Nhật Bản hay
còn gọi là thép Miền Nam
- ngoài ra Công ty còn kinh doanh thép cơ khí theo đơn đặt hàng của từng khách
hàng cụ thể.
Bảng 3 : Các đặc tính cơ lý sản phẩm
Loại thép
Ký
hiệu
thép
Giới hạn
chảy
SD
295
295
390
440min 16 minD≤25 C=1,5d(180
0
) d≤16
18minD>25
C = 2d (180
0
) d> 16
SD
390
390
510
560 min 16minD≤25
C = 2,5d (180
0
)
18minD>25
Việt úc
SD
295
295
390
Với mặt hàng xi măng: Công ty kinh doanh các loại hàng với các nhãn hiệu
sau.
Xi măng Nghi Sơn
Xi măng Bút Sơn
Xi măng Chinfon
Xi măng Bỉm Sơn
Xi măng Hoàng Thạch
Xi măng Quốc Phòng
Do công ty chủ yếu phục vụ khách hàng là các Công ty , xí nghiệp xây dựnglà
chính. Do đặc điểm của đoạn thị trượng này là số lượng ít nhưng họ thường mua với
khối lượng lớn. Cho nên, Công ty rất quan tâm tới dịch vụ khách hàng trong quá trình
sau bánnhư là việc chăm sóc khách hàng, quan tâm đến những người ra quyết định
mua hàng trong các dịp lễ tết…, dịch vụ thanh toán chậm, hỗ trợ khách hàng trong
quá trình vận chuyển như giao hàng đến tận chân công trình, và đặc biệt quan trọng
là giao hàng đúng chủng loại và đúng thời gian nhằm đảm bảo tiến độ thi công của
các công trình….
2. Chính sách giá cả của công ty
Vì sản phẩm sắt thép, xi măng là sản phẩm dã dược tiêu chuẩn hoá rất cao,
hơn nưã người tiêu dùng ( các chủ công trình lại hiểu rất rõ về sản phẩm) do đó để
chiến thắng được đối thủ cạnh tranh, tạo lập được uy tín, mối quan hệ tin cậy lâu dài
với khách hàng không chỉ thông qua dịch vụ sau bán, thái độ phục vụ tốt…ở đây
Thép 10 âm 5% = 5%x 4500= 225 đ
Khi đó giá bán hoà vốn = 4275 khi đó Công ty sẽ cân nhắc mức giá sao cho
đảm bảo lợi nhuận mục tiêu từ 1% đến 2% giá bán
Giá bán của Công ty sẽ nằm trong khoảng 4275đ + 45đ =4320đ đến 4275đ +
90đ = 4365đ/kg
Hiện nay mức giá bán ra của các nhà cung ứng là
Bảng 4
STT
Tên vât tư
Vi
ệt úc
VUC
Vi
ệt hàn
VPS
Tháinguyê
Tissco
4.620 4.450 4.450 4.400
14
36
4.570
4.450
4.400
4.350Thép v
ằn SD 390
10
4.770 4.550 4.600 4.550
12
4.620 4.500 4.550 4.450
14
hơn, thép SD390 giá cao hơn do :
+do công nghệ sản xuất nên thép nhỏ phải trải qua nhiều khâu cánnên chi phí cao hơn
+do thép SD 390 là loại thép có chất lượng cao hơn thép SD 295, các chỉ tiêu cơ lý
hoá ở mức độ cao hơn, chịu lực , chịu nhiệt lớn hơn và nó thường được dùng trong
các công trình lớn
-Ta thấy thép VUC là cao nhất : do đây là sản phẩm tốt, lâu đời, có uy tín trên thị
trường. Trong khi đó sản phẩm VPS là sảm phẩm tương đương nhưng mức giá lại
thấp hơn một chút thứ nhất là do nó là sản phẩm mới sản xuất tại Việt Nam nên người
tiêu dùng phần nào cũng chưa quen, thứ hai là do chính sách định giá của nhà sản
xuất.
Còn thép Tissco là thép của Công ty gang thép Thái Nguyên sản xuất, chất lượng có
kém hơn VUC và VPS một chút nên giá cả cũng thấp hơn.
Thép HPS – thép Việt Hàn Hay còn gọi là thép Miền Nam. Đây là thép của Công ty
thép Miền Nam sản xuất bằng công nghệ Nhật Bản, sản phẩm này cũng được đánh
giá là ssản phẩm có chất lượng tương đương với thép VUC và VPS nhưng do nó là
sản phẩm mới được đưa ra tiêu thụ ngoài miền bắc nên hầu hết người tiêu dùng cũng
chưa quen với sản phẩm này, hơn nữa với chiến lược mở rộng thị trường ra ngoài Bấc
nên nhà sản xuất áp dụng chiến lược định giá thấp nhầm thâm nhập thị trưòng này.
3.Hệ thống kênh phân phối
Phân phối là quá trình các dòng hàng hoá vận động thông qua hệ thống kênh
phân phối. Kênh phân phối bao gồm các đơn vị trong và ngoài tổ chức thực hiện các
chức năng làm tăng lợi ích của sản phẩm và dịch vụ. Lợi ích được tạo ra bới cáckênh
phân phối là sự cung ứng của sản phẩm hoặc dịch vụ đúng địa điểm và thời gian và
phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Hiện tại Công ty áp dụng ba kiểu kênh phân phối
xây d
ựng
Người bán
l
ẻ
Người tiêu
dùng