Lời mở đầu
Nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng đã mở ra môi trờng cạnh tranh
thông thoáng cho các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải
hoạt động có hiệu quả để bù đắp chi phí có lãi. Kế toán là công cụ đắc lực giúp các
nhà quản lý nắm bắt đợctình hình sản xuất kinh doanh của doing nghiệp, từ đó có
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Dịch thuật là một ngành đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam, nhất là thời
gian gần đây. Nó càng phát triển mạnh mẽ khi Việt Nam ra nhập WTO. Trong thời
gian này, hàng loạt các công ty dịch thuật ra đời cạnh tranh nhau nhau mạnh mẽ về
giá cã, chất lợng, dịch vụ, . . . Bởi vì nganh dịch thuật có ý nghĩa to lớn về mặt ngôn
ngữ, văn hoá, xã hội và kinh tế.
Mỗi doanh nghiệp muốn phát triển và tồn tại thì trong qú trình sản xuất kinh
doanh dịch vụ luôn luôn phải phấn đấu sao cho có chất lợng sản phẩm dịch vụ cao,
giá thành hạ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sản phẩm dịch vụ cảu khách hàng và bản
thân công ty TNHH Thơng mại và dịch thuật ASEN cũng phải thu đợc lợi nhuận tối
đa. Nhất là trong bối cảnh nớc ta hiện nay đang thực hiện nây đang thực hiện
chuyển đổi nền kinh tế, việc hiện đại hoá, công nghệ thông tin đang diễn ra nhanh
chóng ở khắp nơi, làm thay đổi bộ mặt đất nớc hàng ngày. Điều đó không chỉ có
nghĩa là khối lợng công việc ngành dịch thuật tăng lên mà cùng với nó là số vốn đầu
t cũng tăng lên. Vấn đề là làm sao quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng
lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện kinh doanh thơng mại dịch vụ ở thời buổi
kinh tế thị trờng cạnh tranh này.
Kế toán tài chính là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống các công
cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm
soát các hoạt động sản xuất kinh doanh. Là công cụ quản lý, kế toán tài chính không
chỉ là việc ghi chép và lu trữ các số liệu, mà quan trọng hơn là việc thiết lập một hệ
thống thông tin quản lý.
Nắm bắt đợc điều này, sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Thơng
mại và dịch thuật ASEN, tôi đã tiến hành nghiên cứu về tình hình hoạt động của
công ty nói chung và công tác hạch toán kế toán nói riêng. Đồng thời dựa trên
những kiến thức đã học ở trờng và nhờ sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán và
Xuất phát từ những đặc điểm chung đó và dựa trên cơ sở phân tích thị trờng dịch
thuật ở Việt Nam sẽ không ngừng phát triển và có triểnvọng lớn đối với tất cả các
công ty dịch thuật, do nhu cầu ngầycngf cao của ngời tiêu dùng. Nhất là lúc này khi
mà Việt Nam đã ra nhập WTO. Vào khoảng cuối tháng 9 năm 2004 công ty TNHH
2
Thơng Mại và Dịch Thuật ASEN đã thành lập nhằm cung cấp cho thị trờng những
sản phẩm dịch thuật có chất lợng cao, giá cả phải chăng, đáp ứng phần nào nhu cầu
của ngời tiêu dùng về các loại văn bằng, tài liệu, giấy tờ, cần dịch thuật, công
chứng.
Khi mới thành lập, nguồn nhân lực chính của Công ty ASEN là những ngời bạn
thân cùng học Đại học tham gia kinh doanh. Mặt hàng chính là các sản phẩm dịch
thuật. Với sự tin cậy của khách hàng nên số lợng sản phẩm dịch thuật ngày càng
nhiều, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng đợc đầu t, mở rộng.
Để nâng cao uy tín và thanh thế trên thị trờng của Công ty TNHH Thơng mại và
Dịch thuật ASEN và các sản phẩm dịch thuật của mình, cũng nh đáp ứng tốt hơn
nữa nhu cầu của ngời tiêu dùng, năm 2004 Công ty đã đăng ký thành lập và chính
thức trở thành Công ty TNHH Thơng mại và Dịch thuật ASEN.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch thuật ASEN đợc phép kinh doanh trong lĩnh
vực chính là thực hịên các bản dịch bao gồm các loại hồ sơ, tài liệu, văn bằng,
Ngoài ra Công ty còn tổ chức giới thiệu việc làm, đăng tin quảng cáo.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch thuật ASEN có t cách pháp nhân thực hịên
chế độ hạch toán độc lập, mở tài khoản tại Ngân hàng Vietcom Bank, có con dấu
riêng theo quy định của Nhà nớc.
Công ty đầu tiên có tên là Công ty TNHH ASEN. Sau đó đến tháng 6 năm 2005
đổi tên thành Công ty TNHH Thơng mại và Dịch thuật ASEN. Qua chặng đờng
hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của đất nớc, Công ty đã ngày
càng lớn mạnh, phát triển không ngừng, ham học hỏi do đó đã có chỗ đứng trong
nền kinh tế Việt Nam. Nhất là với thị trờng kinh tế nh hiện nay Công ty càng phải
nỗ lực, phấn đấu hết khả năng mình để khai thác triệt để các tiềm năng sẵn có của
mình về năng lực quản lý, thiết bị, công nghệ kỹ thuật, kinh nghiệm và năng động
tính chất công việc, Công ty triển khai xuống cho các phòng. Các trởng phòng dịch
nhận nhiệm vụ chỉ đậo trực tiếp cho các nhân viên trong phòng.
Về trang thiết bị phục vụ cho công việc, Công ty mua toàn bộ số vật liệu để
phục vụ cho công việc nh: Máy tính, máy fax, máy phôtô, máy in, giấy,
Về vốn khi giao cho các phòng dịch đều đợc ứng trớc 50% sản lợng giao để
hoàn thành công việc. Đối với các bản dịch mà Công ty không có ngời dịch nh
tiếng Arập, Achentina, thì Công ty phải thuê nhân viên ngoài. Hàng ngày, các
phòng có sản phẩm hoàn thành công ty sẽ nghiệm thu và cuối tháng công ty sẽ
thanh toán cho các phòng không quá 80% sản phẩm nghiệm thu.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức phù hợp với quy mô sản xuất và trình độ quản
lý, Công ty áp dụng mô hình tổ chức tập trung của toàn bộ Công ty. Việc kế toán
của các phòng đều tập trung ở phòng kế toán, các phòng đều có hệ thống kê khai,
theo dõi các nghiệp vụ phát minh của từng công trình rồi tập hợp chứng từ báo cáo
về phòng kế toán xử lý và tiến hành công việc kế toán.
4
III. Bộ máy quản lý của Công ty:
1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
- Ban giám đốc bao gồm 2 ngời, đứng đầu là giám đốc công ty và 1 phó giám đốc.
- Có 4 phòng chức năng: Phòng kế hoạch tổ chức, phòng kỹ thuật, phòng kinh
doanh, phòng kế toán,
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thơng mại và Dịch thuật ASEN
+ Giám đốc Công ty: Quản lý điều hành chung. Xây dựng chiến lợc phát triển
và kế hoạch hàng năm, chơng trình hoạt động, phơng án bảo vệ và khai thác nguồn
lực của Công ty, dự án đầu t mới, phơng án kinh doanh và trực tiếp chỉ đạo phòng
kế toán tài vụ và phòng tổ chức. Giám đốc cũng là ngời phải có trách nhiệm về hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty trớc các thành viên tham gia góp vốn.
+ Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc. Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực
chuyên môn, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết qủa họat động do mình phụ
trách.
đạo trực tiếp trong các phòng của mình.
2. Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thơng mại và Dịch thuật
ASEN
+ Kế toán trởng: Là ngời phụ trách chung công tác kế toán của Công ty, chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động tài chính. Đồng thời cũng là kế toán
tổng hợp, có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán theo hệ thống tài khoản
thống nhất, bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu thực tế của Công ty, chịu trách
Kế toán trưởng
Kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán tổng hợp
chi phí và tính giá
thành sản phẩm
Kế toán
tiền lương
Thủ quỹ
6
nhiệm báo cáo thông tin kế toán kịp thời cho giám đốc, chịu trách nhiệm trớc pháp
luật về số liệu báo cáo. Lập báo cáo niên độ kế toán hiện hành (tháng, năm, quý)
chịu trách nhiệm chính xác, trung thực, tuân thủ đúng chế độ của Nhà nớc ban
hành trớc Công ty và Nhà nớc.
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Là ngời có nhiệm vụ tập
hợp các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ và tính giá thành cho từng
loại sản phẩm dịch thuật. (ở Công ty thờng là 1 tháng)
+ Kế toán tiền lơng: Là ngời có nhiệm vụ tính và thanh toán tiền lơng của các
phòng ban trong toàn Công ty.
+ Thủ quỹ: Là ngời thực hiện theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, theo dõi
tiền gửi Ngân hàng. Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, vàng, đá
quý, . . . . có tại quỹ Công ty, thu chi theo phiếu thu chi (Lệnh thu, lệnh chi). Vào
1 Nguyên vật liệu tồn kho 141 1, 842, 288, 943 880, 023, 369
IV Tài sản ngắn hạn khác 150 99, 828, 548 28, 500, 000
1 Tạm ứng 151 99, 828, 548 28, 500, 000
B Tài sản dài hạn 200 1, 948, 294, 532 2, 429, 754, 437
8
I Tài sản cố định 220 566, 759, 726 523, 606, 129
1 TSCĐ hữu hình 221 566, 759, 726 523, 606, 129
2 Nguyên giá 222 755, 410, 926 711, 642, 947
3 Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (188, 651, 200) (188, 036, 818)
II Các khoản đầu t tài chính 250 1, 381, 534, 806 1, 896, 148, 308
1 Đầu t vào công ty liên doanh liên kết 252 216, 729, 258 731, 342, 760
2 Đầu t dài hạn khác 258 1, 164, 805, 548 1, 164, 805, 548
Tổng tài sản 270 8, 002, 694, 613 6, 718, 339, 768
Nguồn vốn
A Nợ phải trả 300 7, 275, 999, 223 5, 934, 503, 923
I Nợ ngắn hạn 310 5, 292, 275, 957 3, 950, 780, 657
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 1, 455, 485, 819 1, 153, 231
2 Phải trả ngời bán 312 167, 701, 137 141, 952, 860
3 Thuế và các khoản phải nộp 314 35, 803, 508 47, 750, 712
4 Phải trả công nhân viên 315 81, 313, 696 53, 916, 100
5 Chi phí phải trả 316 2, 267, 191, 041 95, 827, 998
6 Phải trả nội bộ 317 579, 341, 897 600, 432, 225
7 Khoản phải trả phải nộp khác 319 705, 438, 859 1, 857, 669, 760
II Nợ dài hạn 320 1, 983, 723, 266 1, 983, 723, 266
1 Vay và nợ dài hạn 324 1, 983, 723, 266 1, 983, 723, 266
B Vốn chủ sỏ hữu 400 726, 695, 390 783, 825, 845
I Nguồn vốn quỹ 410 730, 874, 701 773, 040, 452
1 Quỹ đầu t của chủ sở hữu 411 681, 414, 866 681, 414, 866
2 Quỹ đầu t phát triển 416 41, 154, 824 42, 300, 469
3 Quỹ dự phòng tài chính 417 8, 305, 011 9, 325, 117
9 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
76, 103, 316 77, 933, 420 1, 830, 104 2. 4
10 Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
69, 235, 781 68, 469, 469 -766, 312 -1. 1
11 Thu nhập khác 80, 919, 875 58, 019, 312 -22, 900, 563 -28. 3
12 Chi phí khác 9, 125, 364 17, 113, 352 7, 987, 988 87. 5
13 Lợi nhuận khác 51, 164, 183 73, 257, 364 22, 093, 712 43. 2
14 Tổng lợ nhuận trớc
thuế
120, 399, 964 141, 727, 364 21, 327, 400 17. 7
15 Thuế thu nhập phải 33, 711, 990 39, 683, 662 5, 971, 672 17. 7
10
nộp
16 Lợi nhuận sau thuế 86, 687, 974 102, 347, 702 35, 659, 728 17. 7
Nhận xét :
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong hai
năm gần đây, ta thấy rằng doanh thu năm 2006 giảm 39, 557, 107đ với tỷ lệ là 12.
7% so với năm 2005. Đây là một khuyết điểm của Công ty trong kinh doanh thơng
mai và dịch vụ, khi Công ty đã để cho doanh thu năm sau thấp hơn năm trớc. Tuy
nhiên giá vốn hàng bán trong năm 2006 giảm so với năm 2005 là: 44, 237, 427đ với
tỷ lệ : 45. 5% . Đây là một thành tích lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất, bán
hàng của Công ty. Tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công nhằm nâng cao kết quả
hoạt động kinh doanh nhng vẫn đảm bảo kết quả bản dịc cao. Vơí việc giảm thiểu
giá vốn và tăng doanh thu từ hoạt động tài chính đã làm cho tổng lợi nhuận sau thuế
của Công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là: 35, 659, 728đ với tỷ lệ 17. 7% .
Đây là một kết quả tốt của Công ty trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh . Cũng là một bớc đột phá mạnh mẽ của Công ty mới đợc thành lập không
lâu. Kinh nghiệm còn hạn chế so với các Công ty lâu năm khác.