TIỂU LUẬN:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
- Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Sản xuất và Thương
mại Thành Thắng
Chương 1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Thành Thắng.
1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành
Thắng
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành Thắng có tên giao dịch là
Thanh Thang Manufactory and Trading Company Limited.
Trụ sở chính tại: thôn Yên Duyên, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, thành
phố Hà Nội.
Công ty do 2 thành viên góp vốn là ông Lương Vĩnh Giang giữ 51% vốn
điều lệ, ông Lương Tất Thắng giữ 49%. Vốn điều lệ hiện giờ là 3.000.000.000
của công ty. Nhưng sau lần như vậy, công ty lại tích lũy được thêm rất nhiều kinh
nghiệm kinh doanh.
Từ con số ít ỏi của ngày đầu tiên thành lập, năm 2005, vốn chủ sở hữu lên
tới con số 1 tỷ đồng, đến nay là 2.241.841.223 đồng.
Nhân công từ con số 5 người hiên tại đã lên tới 25 nâng tổng số lao động của
công ty lên con số 30 người.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành
Thắng.
Mô hình tổ chức bộ máy: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thành Thắng do ông Lương Tất
Thắng giữ chức vụ giám đốc.
Dưới quyền quản lý của ông Lương Tất Thắng là 3 bộ phận: Sản xuất, Bán
hàng, Kế toán.
Nhân công của công ty hiện tại có 25 người chưa kể giám đốc và quản lý các
bộ phận. Các quản lý trung gian có quyền trực tiếp đối với lao động của mình. Giám
đốc có quyền điều hành chung với toàn thể lao động.
Mô hình quản lý được sử dụng là trực tuyến và trao quyền.
Trong khi đó các nhà sản xuất nước ngoài đã có rất nhiều kinh nghiệm trong
việc sản xuất giấy, có khả năng cung ứng đồng bộ, đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu
dung trong nước.
Hiện tại, các nhà cung cấp gồm cả các nhà cung cấp ngoài nước và trong
nước. Và đóng tỷ lệ lớn trong doanh số đầu vào là các nhà cung cấp nước ngoài mà
cụ thể là 2 nước Indonesia- nằm trong khu vực AFTA.
Hiện nay, giá cả giấy đang có sự biến động mạnh mẽ theo hướng tăng lên.
Điều này gây trở ngại cho công ty trong việc lên kế hoạch, dự trù kinh phí, báo giá.
Đặc điểm về tiêu dung giấy photo, giấy in.
Hiện tại nhu cầu về giấy photo và giấy in và đặc biệt nhu cầu trong nước
ngày càng cao và ổn định. Các khách hang có nhu cầu lớn với giấy photo, giấy in là
các doanh nghiệp, các nhà xuất bản, trường học…
Việc tiêu dung giấy không có tính chất thời vụ, luôn ổn định và thường
xuyên. Cao điểm tiêu dung giấy lại phụ thuộc vào tính chất ngành nghề nên nhìn
chung nhu cầu sử dụng giấy rất ổn định.
Yêu cầu về chất lượng giấy ngày càng cao, do đó việc lựa chọn một nguồn
hang chất lượng trở thành việc quyết định cho thành công của công ty. Hiện tại,
năng lực sản xuất của các công ty trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu này. Tuy
nhiên bên cạnh việc đòi hỏi chất lượng cao thì với năng lực tài chính thấp, khách
hàng vẫn mong muốn một mức giá hợp lý. Đòi hỏi công ty phải có sự cân nhắc kỹ
càng khi chọn nguồn hàng với chất lượng và giá cả phù hợp.
Nhu cầu sử dụng giấy photo giấy in còn rất phong phú về chủng loại và kích
cỡ. Ngoài ra, các thiết bị văn phòng như máy fax, máy in, máy photo, và các loại
mực in lại phù hợp các loại giấy với chủng loại, kích cỡ khác nhau. Điều này đòi
hỏi sự am hiểu về cơ sở vật chất hiện có của các khách hàng có nhu cầu về giấy.
2.1.2 Ảnh hưởng từ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ.
a. Hoạt động nhập khẩu
Nguồn hàng của công ty bao gồm nguồn hàng trong nước và nguồn hàng ngoài
nước.
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 11
th
2009
1. Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
25,692,835,7
60
40,427,258,4
27
50,673,239,5
26
48,741,182,6
99
66,996,159,
062
2. Các khoản
giảm trừ
doanh thu
105,850,000
3. Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
25,692,835,7
60
40,427,258,4
27
50,567,389,5
3,617,373,9
34
6. Doanh thu
hoạt động tài
chính
10,324,647 170,667,204 182,630,839 17,447,776
7. Chi phí tài
chính
75,535,867 305,361,339 901,968,953
2,194,337,93
8
689,972,111
Chi phí lãi vay 620,659,269 870,104,484 374,538,038
8. Chi phí
quản lý kinh
doanh
869,476,880 335,455,954 871,778,644
1,047,174,84
8
1,308,292,8
85
9. Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh (30=
20+21-22-24)
159,767,047 118,142,304 147,462,207 -797,169,502
1,636,556,7
14
2.2.2 Hoạt động nhập khẩu.
Hiện tại công ty thực hiện nhập khẩu từ các nhà cung cấp trong và ngoài
nước.
Dưới đây là danh sách đối tác thường xuyên của công ty và doanh số năm
2008 và 5 tháng đầu năm 2009.
Như vậy, có thể nhận thấy nguồn hàng chính của công ty xuất là các nhà
cung ứng nước ngoài với tỷ trọng lần lượt năm 2008 và 5 tháng đầu 2009 là
86,3%% và 83.77%.Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất tính riêng với khu vực nước
ngoài là PT.INDAH KIAT PULP AND PAPER TBK – 68,94% và 47,97%.
Khu vực trong nước chiếm tỷ trọng lần lượt chiếm 13.7% và 16.23%. Trong
đó Công ty TNHH Giấy Trường Xuân chiếm tỷ trọng cao nhất lần lượt là 49.05%
và 58.84%. 5 tháng năm 2009, có sự tham gia tích cực của Công ty TNHH Nam
Nhật Tiên với 31.88%.
Đối tác Năm 2008 5 tháng 2009
45,438,351,198 20,622,633,954
1 PT.INDAH KIAT PULP AND PAPER TBK
26,187,769,433 8,285,977,993
2
THAI PAPER CO.LTD
2,256,182,164 1,087,831,715
3
PHOENIX PULP AND PAPER PUBLIC
CO.LTD
AND PAPER TBK
0.5763 0.6894 0.4018 0.4797
2
THAI PAPER CO.LTD
0.0497 0.0594 0.0527 0.063
3 PHOENIX PULP AND
PAPER PUBLIC
CO.LTD
0.21 0.2512 0.3832 0.4574
Trong
nước
4 Công ty TNHH xuất
nhập khẩu Thuận Phát
0.0354 0.2156 0.0066 0.0407
5 Công ty TNHH Nam
Nhật Tiên
0 0 0.0517 0.3188
6 Công ty cổ phần Công
Nghệ BB
0.0482 0.2939 0.0085 0.0521
7 Công ty TNHH Giấy
Trường Xuân
0.0804 0.4905 0.0955 0.5884
Hoạt động nhập khẩu:
Công ty hiện đang nhập theo giá CIF- giá có bảo hiểm đảm bảo cho sự an
toàn của hàng hóa cho đến khi giao tại cảng đích.
Công ty chỉ thực hiện hoạt động nhập khẩu từ cảng Hài Phòng.
Công ty thực hiện thanh toán theo hình thức mở L/C.
100
6,788,015,022
100
1 Công ty TNHH TM
dịch vụ Hưng Nghĩa
1,104,478,200
0.03 147,215,500 0.13
2 Công ty TNHH đầu tư
và dịch vụ Thăng
Long
827,907,000
0.06 216,244,000 0.20
3 Công ty TNHH Đầu
tư và TM Chí Thành
730,243,700
0.10 497,362,750 0.021688
4 Công ty TNHH TM
và DV Thuận An
1,232,008,500
Văn hoá phẩm -TBH
610,157,850
- 463,871,500 0.042554
11 Cty TNHH Bắc Sông
Hồng
2,103,238,800
0.07 350,941,000 0.041945
12 Công ty TNHH TM
và DV Hà Thành
494,482,300
0.02 197,454,900 0.068337
13
DNTN Hoa Hồng
191,577,550
0.05 354,075,100 0.0517
14 Công ty thương mại
tổng hợp Mai Linh
424,646,000
0.18 704,462,222 0.029089
15 Công ty cổ phần
0.04 152,394,000 0.050882
Hiện tại, công ty nắm giữ 60% thị phần Hà Nội.
2.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Thành Thắng.
2.3.1 Những mặt đạt được.
a. Khâu nhập khẩu:
+ Mặt hàng nhập khẩu phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
+ Thanh toán, giao nhận tốt.
+ Nguồn hàng tận gốc. Chỉ có phần nhỏ nhập từ trung gian. Do đó, đảm bảo
giá mua ở mức thấp nhất, tăng lợi thế cạnh tranh cho công ty.
+ Tỷ trọng giữa các nhà cung ứng trong và ngoài nước hợp lý. Đảm bảo mua
tận gốc đồng thời huy động nguồn hàng khi thiếu hụt cung so với nhu cầu. Giữ uy
tín với khách hàng
+Thực hiện mua theo giá CIF giảm rủi ro tối đa cho công ty.
b. Khâu tiêu thụ:
+ Công tác vận chuyển:
- Tổ chức nhanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- 2 loại phương tiện xe máy và ô tô phù hợp với từng đơn hàng.
+Thực hiện bán hàng trực tiếp,
- bán được với giá cao nhất do không mất chi phí cho người trung gian, giúp
tăng lợi nhuận tối đa cho công ty.
- Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, qua đó hiểu rõ nhu cầu khách hàng.
- Áp dụng nhiều hình thức thanh toán đáp ứng nhu cầu của khách hàng: trả
trước, trả ngay, trả sau.
+Tạo dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng: qua công tác giao nhận về số
lượng, chất lượng, kịp thời, nhanh chóng; quà tặng các dịp lễ tế.
c. Các hoạt động khác
2.2.1 Khái quát chung. 7
2.2.2 Hoạt động nhập khẩu. 9
2.2.3 Hoạt động tiêu thụ. 11
2.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Thành Thắng. 13
2.3.1 Những mặt đạt được. 14
2.3.2 Những mặt còn tồn tại. Nguyên nhân. Error! Bookmark not
defined.
Chương 3. Phương hướng và biện pháp phát triển của Công ty TNHH Sản
xuất và Thương mại Thành Thắng. 15
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển. 15
3.1.1 Mục tiêu 15
3.1.2 Phương hướng phát triển 15
3.2 Biện pháp phát triển của công ty. 15