TIỂU LUẬN:
Báo cáo thực tập tại công ty
TNHH Phương Đông
Lời mở đầu
Phần một : Khái quát chung về công ty
TNHH Phương Đông 1.1.Lịch sử phát triển của công ty TNHH Phương Đông
Công ty TNHH Phương Đông được thành lập theo giấy phép đầu tư số
052807 được UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt ngày 20/11/1998.Nhờ sự đóng góp
tích cực của Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong nhà
máy cho đến nay công ty đã đạt được những thành quả đáng kể trong sản xuất kinh
doanh. Công ty hiện có đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, tay nghề
giỏi, có kỷ luật lao động tốt và môi trường làm việc chuyên môn với đầy đủ trạng
thiết bị hỗ trợ an toàn sản xuất… Công nhân có thể hoàn toàn yên tâm với tất cả các
chế độ, chính sách áp dụng tại nhà máy cũng như môi trường làm việc an toàn, ổn
định, chuyên nghiệp sẽ tạo điều kiện cho mỗi công nhân phát huy khả năng và tính
sáng tạo của mình trong quá trình sản xuất và làm việc.
Tuy mới thành lập là một doanh nghiệp còn non trẻ nhưng công ty đã có
những bước phát triển đáng ghi nhận . Công ty TNHH Phương Đông đã xây dựng
xơ sở hạ tầng khang trang với hệ thống máy móc thiết bị văn phòng , các máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất luôn được đầu tư đổi mới , công ty xây dựng hệ thống
mạng Lan và Internet , sử dụng và bảo dưỡng định kì đảm bảo đủ các phương tiện
máy móc cho sản xuát . Do đặc điểm sản xuất kinh doanh là giặt mài công nghiệp
nên một lượng lớn nước có lẫn hóa chất sẽ được thải ra sau quá trình sản xuất .Do
đó , hiện nay công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy xử lí nước thải trên nền diện tích
của công ty, nhà xuởng điện nước được cung cấp đảm bảo quá trình sản xuất được
tiến hành thông suốt cũng như thiết bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy
Địa chỉ của công ty : Xã Xuân Dục –huyện Mỹ Hào- tỉnh Hưng Yên
Công ty hoạt động trong lĩnh vực giặt mài công nghiệp . Công ty thực hiện
việc cung cấp dịch vụ sản xuất giặt , mài , nhuộm công nghiệp theo các đơn đặt
2.Tổng doanh thu Triệu đồng 68 985 85 696 16711 24,22
3.Tổng lãi từ hoạt
động sản xuất
kinh doanh
Triệu
đồng
1 500 1 750 250 16,67
4.Tổng số lao
động
Người 350 374 24 6.8
5.Thu nhập bình
quân đầu
người/tháng
Đồng/người
/tháng
1 457100 1 534200
77100 5,29
Về nguồn vốn của doanh nghiệp cũng ngày càng tăng qua các năm , từ 13535
triệu đồng năm 2004 , năm 2005 đã tăng lên đến 14000,6 triệu đồng
Do công ty mở rộng sản xuất kinh doanh nên chỉ tiêu lao động cũng tăng cả về
quy mô và chất lượng . Tiền lương bình quân tháng của công nhân viên tăng cao
hơn qua các năm . Đây là chỉ tiêu đảm bảo đời sống vật chất tinh thần của cán bộ
công nhân viên , nó cũng là yếu tố quan trọng góp phầnkhuyến khích công nhân làm
việc tăng năng suất lao động .
ở công ty hiện nay gồm có 29 quy trình công nghệ nhằm phù hợp với những
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 –ISO14001-SA 8000. Như quy trình kiểm soát tài liệu ,
quy trình kiểm soát hồ sơ , quy trình tuyển dụng , quy trình đào tạo , quy trình quản
lý thiết vị và thiết bị đo , quy trình mua hàng , quy trình vận hành lò hơi , quy trình
giặt đại trà , quy trình phun hoá chất , quy trình bắn cát , quy trình giặt hàng mẫu ,
quy trình kiểm tra sản phẩm , quy trình giám sát và đo , quy trình kiểm soát sản
phẩm không phù hợp , quy trình xác định khía cạnh môi trường , quy trình xử lý
nước thải
Có thể khái quát một số quy trình công nghệ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 : Sơ đồ Quy trình nhuộm sản phẩm
Chuẩn bị
ban đầu :
máy móc ,
nhân l
ực
Bỏ hàng
vào máy
Tiến hành
nhuộm
Kiểm
tra
Trên cơ sở nắm chắc quy trình công nghệ của quá trình sản xuất sẽ giúp cho
việc tổ chức quản lý, hạch toán các yếu tố đầu vào của công ty được xác định một
cách hợp lý .Từ đó, góp phần vào việc giảm chi phí , nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty.
1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phương Đông
Công ty bao gồm cả khối văn phòng và phân xưởng sản xuất. Tổ chức bộ máy
quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến với chức năng từ công ty
đến tổ sản xuất và đến người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức
năng.
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức công ty
Hội đồng
thành viên
Ban giám
đ
ốc
Phòng
kế
ho
ổ
Chuẩn bị
ban đầu :
máy móc ,
nhân l
ực
Bỏ hàng
vào máy
Tiến hành
giặt
Kiểm
tra
Xuất trả
khách
hàng
Kiểm
tra
Sấy theo quy
trình đã
đ
ịnh mức
Nhập kho
thành
ph
ẩm
các chính sách xã hội đối với người lao động theo đúng quy định nhà nước tham
mưu Giám đốc công ty thực hiện các chế độ như lao động , tiền lương , các chính
sách xã hội ; thực hiện chức năng quản lý về chuyên môn nghiệp vụ .
Bộ phận hành chính là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc công ty triển khai các
công việc phục vụ hành chính , văn phòng ; quản lý các phương tiện xe máy ,
phương tiện làm việc trang thiết bị dụng cụ văn phòng .
Phòng kỹ thuật : là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc công ty quản lý kỹ
thuật-công nghệ , máy móc thiết bị ,an toàn vệ sinh lao động ;nghiên cứu ứng dụng
kỹ thuật-công nghệ vào sản xuất . Nhiệm vụ của phòng kỹ thuật là xây dựng và chỉ
đạo thực hiện các phương án kỹ thuật được giao tại các phân xưởng nhà máy ;
nghiên cứu và ứng dụng các mẫu mã mới ; nghiên cứu kỹ thuật sản xuất sản phẩm
chính để đưa vào sản xuất ; quản lý chất lượng vật tư , nguyên liệu ,chất lượng sản
phẩm ; lập kế hoạch An toàn lao động- vệ sinh lao động ; tham gian lận biên soạn
tài liệu phục vụ giảng dạy và đào tạo công nhân kỹ thuật ; tiến hành đánh giá tác
động môi trường
Phòng tài chính kế toán : là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc công ty trong
việc quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh ; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ,
nghiệp vụ về Tài chính –kế toán .
Bộ phận vật tư : tham mưu giúp lãnh đạo công ty trong công tác bảo quản ,
cấp phát , sử dụng vật tư hàng hoá đúng chế độ theo quy định của Công ty & pháp
lệnh kế toán thồng kê hiện hành , tham mưu trong công tác mua săm vật tư hàng
hoá , đảm bảo về chất lương , số lượng , chủng loại ; xây dựng những quy định cụ
thể chống lãng phí , thất thoat trong việc mua sắm cũng như sử dụng vật tư hàng
hoá , tổ chức đúng những nội dung các văn bản , các quy định hướng dẫn nghiệp vụ
của công ty trong công tác quản lý vật tư .
Phân xưởng sản xuất : trực tiếp quản lý máy móc , thiết bị , lao động , nhà
xưởng ; sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh . Nhiệm vụ của
TNHH Phương Đông Chức năng của bộ máy kế toán : là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc công ty
trong việc quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh , thực hiện nhiệm vụ chuyên
môn , nghiệp vụ Tài chính-kế toán.
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán :
- Quản lý vốn , tài sản , công nợ phải thu , công nợ phải trả .
- Tính toán tổng hợp và phân bổ số liệu kế toán phục vụ cho hạch toán giá
thành sản xuất .
- Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn,dài hạn, bao gồm kế hoạch về nguồn vốn
tham gian lập các dự án đầu tư , xây dựng và vay các nguồn vốn cho đầu tư-xây
dựng .
Kế toán
trư
ởng
Kế
toán
công
đạo , phân công kiểm tra, lập kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện các công việc
theo chỉ tiêu ,báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính hàng tháng ,quý, năm
của công ty . Đồng thời kiêm kế toán tổng hợp theo dõi và làm công việc kế toán
tổng hợp như tập hợp chi phí tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh , lên báo
cáo tài chính.
Kế toán công nợ : Theo dõi , định khoản và ghi chép các khoản vay ngắn hạn,
dài hạn của công ty ở Ngân hàng cũng như theo dõi , định khoản cà ghi chép các
khoản công nợ của công ty.
Kế toán vật tư kiêm kế toán TSCĐ : Theo dõi tình hình vật tư , tình hình tăng
giảm TSCĐ ghi sổ kế toán kịp thời khi có sự thay đổi .
Kế toán tiền lương và BHXH : thực hiện việc tính tiền lương dựa vào bảng
chấm công , lập bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong công
ty . Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán BHXH kế toán tiến hành trích BHXH
theo chế độ hiện hành .
Thủ quỹ : Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty , theo dõi các khoản thu chi
và định khoản vào các sổ sách kế toán có liên quan .
2.2.Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/N kết thúc ngày 31/12/N
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VN +Nguyên tăc
và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : quy đổi thành VNĐ
Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chứng từ
Phương pháp kế toán TSCĐ
+ Nguyên tăc đánh giá TSCĐ : theo giá thực tế
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng : TSCĐ được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng . Tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định phù hợp với
quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 Bộ tài chính ban hành .
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Khi ngân hàng đã chuyển tiền chi trả hộ công ty thì ngân hàng sẽ có thông báo
cho công ty bằng “Giấy báo Nợ” . Khi đó , kế toán sử dụng làm căn cứ để ghi giảm
trên TK 112.
Trường hợp công ty bán hàng cho một doanh nghiệp khác đã có hợp đồng hoặc
là khách quen mà cả hai bên cùng có tài khoản trong ngân hàng thì công ty nhờ
ngân hàng nơi có tài khoản thu hộ.
Khi công ty bán sản phẩm, công ty viết giấy ủy nhiệm thu nhờ ngân hàng nơi
có tài khoản thu hộ.
Đơn vị mua căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng để có quyết định thanh
toán. Nếu đồng ý trả, công ty viết giấy ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng để nhờ
chuyển thanh toán cho bên bán. Khi nhận được tiền, ngân hàng sẽ thông báo cho
công ty bằng “Giấy báo Có”. Căn cứ vào giấy báo có, kế toán ghi tăng trên tài
khoản 112.
Chứng từ thanh toán ( Mua và bán hàng)
Khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ công ty nhận được
các hóa đơn mua hàng đó là:
+ Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/GTKT - 3LL)
+ Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/GTKT - 2LN)
+ Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02/GTKT - 2LN)
Các hóa đơn mua hàng là các chứng từ gốc, kế toán căn cứ vào đó để vào các
sổ kế toán
Khi bán hàng, công ty sử dụng hai chứng từ như sau:
+ Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/GTKT - 3LL)
+ Hóa đơn GTGT (Mẫu số 02/GTKT - 2LN)
Chứng từ sử dụng cho hàng tồn kho
Khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về không sản xuất ngay mà nhập
kho, hoặc khi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xong không xuất bán luôn mà
Đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty phòng tài chính kế toán áp dụng hình thức kế toán Nhật ký-chứng từ .
Hình thức Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau :
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ Cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết như Sổ chi tiết các tài khoản TSCĐ , thanh toán
với người mua , thanh toán với người bán , tiền mặt , chi phí
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ :
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực
tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, Sổ chi tiết có liên quan .
- Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê , Sổ chi tiết
thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán , bảng kê, Sổ chi tiết cuối
tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, Sổ chi tiết vào Nhật ký
chứng từ .
- Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang
tính chất phân bổ , các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại
trong các bảng phân bổ , sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào
bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan .
- Cuối tháng khoá sổ , cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ , kiểm tra , đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết , bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ
ghi trực tiếp vào Sổ Cái .
- Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được
ghi trực tiếp vào các thẻ sổ có liên quan . Cuối tháng , cộng các sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các Bảng tổng
hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái .
- Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ
, Bảng tổng hợp chi tiết , Bảng kê được dùng để lập Báo cáo tài chính.
sinh có cùng nội dung kinh tế như nhau nên mỗi tài khoản có nội dung kinh tế và có
tên gọi riêng.
Căn cứ vào thực tế của hoạt động kinh tế tài chính của công ty, kế toán trưởng
đã mở 54 tài khoản trong bảng và 2 tài khoản ngoài bảng:
Bảng
kê
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng
từ
Thẻ và sổ
kế toán
chi ti
ết
Sổ
Cái
Bảng tổng
hợp chi
ti
ết
Báo cáo
tài
chính thức tế của đơn vị hạch toán cũng như đặc điểm vật tư của đơn vị và tổ chức hệ
thống báo cáo vật tư theo các chỉ tiêu nhập ,xuất, tồn để phục vụ công tác quản lý .
Đặc thù sản xuất của công ty là chuyên giặt mài nhuộm công nghiệp theo các
đơn đặt hàng nên NVL chủ yếu là vật liệu phụ như phẩm màu Asudel các loại đen
,hồng,đỏ ,nhiên liệu ; vật liệu khác ; (Vật liệu đặc chủng của doanh nghiệp ).
Nguyên vật liệu được cung cấp từ thị trường trong nước và cả nhập khẩu từ nước
ngoài . CCDC gồm loại xuất dùng một lần và loại phân bổ nhiều lần .
Chứng từ sử dụng trong phần hành này bao gồm các chứng từ phản ánh việc
xuất kho ,nhập kho , kết quả kiểm kê kho như : Phiếu nhập kho , Biên bản kiểm
nghiệm vật tư , Phiếu xuất kho , Thẻ kho, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì ,Biên bản
kiểm nghiệm vật tư.
Tài khoản sử dụng :
-TK 152 : “Nguyên liệu ,vật liệu “
-TK 151 : “Hàng mua đi đường “
-TK 153 : “ Công cụ dụng cụ “ .
-TK 159 : “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho “ .
Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thuần của nguyên vật liệu có thể thực hiện
được nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
Khi ký kết xong hợp đồng với khách hàng , sẽ xuất nguyên vật liệu. Quá trình
nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là căn cứ vào phiếu nhập kho và
phiếu xuất kho. Kế toán tiến hành định khoản và ghi sổ kế toán .
Ví dụ theo phiếu xuất kho số AS0259 ngày 7/3/2006 cho một đơn đặt hàng trong
tháng ( Biểu 1).Khi xuất kho kế toán tiến hành định khoản
Nợ TK 621ĐN45 : 64128274 đ
Có TK 152 : 64128274 đ
Đồng thời kế toán cũng tiến hành vào Sổ chi tiết TK 152 trong phần hành và
vào Sổ chi tiết TK 621 ĐN45 trong phần hành tập hợp chi phí và tính giá thành sản
kế toán định khoản
Nợ TK 141 : 65000000 đ
Có TK 111 : 65000000 đ
Sau đó kế toán tiến hành vào Sổ chi tiết TK 141 , TK 111 cùng số liệu để lập
Bảng kê số 1 cuối tháng vào Sổ Cái TK 111 .
2.4.3.Tổ chức hạch toán phần hành tiền l
ương và nhân viên
Nội dung hạch toán phần hành bao gồm hạch toán số lượng lao động ,hạch
toán thời gian sử dụng lao động , hạch toán kết quả sử dụng lao động , hạch toán
tiền lương , tính thưởng cho người lao động, hạch toán tổng hợp về tiền lương và
tình hình thanh toán với người lao động , hạch toán các khoản trích theo lương.
Chứng từ sử dụng
Chứng từ phản ánh cơ cấu lao động : các quyết định tuyển dụng ,sa thải ,nghỉ
hưu , nâng bậc ,khen thưởng
Chứng từ phản ánh thời gian lao động : Bảng chấm công , biên bản ngừng
việc ,phiếu báo làm thêm giờ,giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
Chứng từ phản ánh kết quả lao động : Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành,
phiếu báo hỏng
Chứng từ phản ánh về tiền lương và khoản thu nhập khác của người lao động
:bảng thanh toán tiền lương và BHXH , bảng thanh toán tiền thưởng ,chứng từ thanh
toán chi tiền cho người lao động ,chứng từ bù trừ thiệt hại hoặc bù trừ công nợ với
công nhân viên
Tài khoản sử dụng :
- TK 334 :”Phải trả CNV”
- TK 3382 : “ Kinh phí công đoàn “
- TK 3383 : “BHXH”
lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp .Những tiêu chuẩn về TSCĐ được quy định
theo chế độ tài chính hiện hành (QĐ số 206/2003/QĐ-BTC).
Với công nghệ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, TSCĐ là phương tiện chủ yếu để
sản xuất sản phẩm. Hàng năm công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị mới về thay thế
cho máy móc, thiết bị cũ cho nên tài sản cố định biến động thường xuyên. Kế toán
theo dõi ghi chép để tính và phân bổ mức khấu kịp thời và chính xác.
Chứng từ sử dụng trong phần hành TSCĐ bao gồm :
Chứng từ phản ánh việc tăng giảm TSCĐ là các quyết định liên quan đến việc
tăng giảm TSCĐ do chủ sở hữu ra quyết định
Chứng từ phản ánh biến động TSCĐ gồm :Biên bản giao nhận TSCĐ ,thẻ
TSCĐ ,biên bản thanh lý TSCĐ , biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn
thành ,biên bản đánh giá lại TSCĐ , bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ .
Tài khoản sử dụng :
TK 211 : “TSCĐ hữu hình”.
TK 211 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 3
- TK 2112 : “Nhà cửa vật kiến trúc”
- TK 2113 : “Máy móc thiết bị “
- TK2114 : ”Phương tiện vận tải “
- TK 2115 : ”Thiết bị dụng cụ quản lý “
- TK 2118 : “TSCĐ hữu hình khác “
TK 2113 : “ TSCĐ vô hình “
Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản cấp 2
- TK 2131 : “Quyền sử dụng đất “
- TK 2134 : “Nhãn hiệu “
- TK 2136 : ”Giấy phép và giấy phép nhượng quyền “
TK 214 : “Hao mòn TSCĐ “
Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 :
Chứng từ sử dụng trong phần hành bao gồm : Bản kiến nghị mua hàng ,Bản
báo giá do các nhà cung cấp gửi đến , Đơn đặt hàng, Hợp đồng cung cấp, Hoá đơn
bán hàng (do người bán gửi tới ), Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi , Bản thanh lý
hợp đồng , Giấy báo nợ , Chứng từ thanh toán khác,(giấy biên nhận vận chuyển ),
Chứng từ chiết khấu
Tài khoản sử dụng
TK 331 : “Phải trả người bán “ .
TK 331 được mở chi tiết cho từng người bán .
Sổ sách ghi chép trong phần hành
Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng ,kế toán căn cứ vào chứng từ gốc định khoản
và ghi sổ .
Quá trình thanh toán với nhà cung cấp được theo dõi trên sổ chi tiết TK 331.Kế
toán mở Sổ chi tiết cho từng nhà cung cấp thường xuyên . Còn đối với nhà cung cấp
vãng lai có thể phản ánh chung trên cùng một sổ chi tiết . Đến cuối tháng kế toán
lập bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với nhà cung cấp trong đó thei dõi số dư đầu kì
, số phát sinh cả Nợ và Có và mỗi nhà cung cấp được lập một dòng .
Từ các chứng từ gốc lập các nhật kí chứng từ liên quan như nhật kí chứng từ số
1,2,3,4,10 Cuối tháng từ Sổ chi tiết TK 331 lập nhật kí chứng từ số 5 ,từ các số
liệu của nhật kí chứng từ liên quan khác để vào sổ cái TK 331 .
Ví dụ : Thu mua 17072 lít phẩm màu các loại của công ty Tân Thịnh (mã khách
hàng TT15) theo hoá đơn số 01254TN, ngày 23/3/2006 trị giá hàng mua chưa có
thuế GTGT là 97654320 , thuế GTGT 10 % , chưa thanh toán cho người bán .Kế
toán tiến hành định khoản như sau :
Nợ TK 152 : 97654320 đ
Nợ TK 133 : 9765432 đ
Có TK 331TT15 : 107419752 đ
Đồng thời kế toán tiến hành ghi vào Sổ chi tiết TK 331TT15 nghiệp vụ ngày