TIỂU LUẬN:
Báo cáo thực tập tại ngân hàng
thương mại cổ phần á Châu – Chi
nhánh Hà Nội
Lời mở đầu
Năm 2002 là một năm chứa đựng nhiều khó khăn và thách thức đối với nền kinh tế
VN nói chung và hoạt động tài chính ngân hàng nói riêng . Cũng như phần lớn các ngân
hàng khác trên cùng địa bàn , kể cả quốc doanh và ngoài quốc doanh , Ngân hàng
thương mại cổ phần á Châu – chi nhánh Hà Nội đã gặp phải những tác động theo hướng
bất lợi cho hoạt động kinh doanh . Trước bối cảnh đó , Ban giám đốc và đội ngũ nhân
viên chi nhánh đã cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ đề ra , góp phần đáng kể vào sự tăng
trưởng bền vững của hệ thống Ngân hàng á Châu và phát triển hệ thống các ngân hàng
thương mại nói chung .
Sau thời gian thực tập tổng hợp ,được sự hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ nhân viên
ngân hàng á Châu – chi nhánh Hà Nội có điều kiện tiếp cận tìm hiểu về cơ cấu tổ chức
cũng như toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh , em đã hoàn thành một báo
cáo thực tập tổng hợp . Nội dung của báo cáo gồm những phần sau :
.
Hoạt động chính của ACB bao gồm việc nhận tiền gửi , cung cấp tín dụng bằng
tiền đồng VN và ngoại tệ thanh toán chuyển tiền và nhờ thu phát hành thư bảo lãnh x,
tín dụng chứng từ và đầu tư vào các dự án ACB là ngân hàng hoạt động sớm trong
các lĩnh vực tạo ra những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng mới như : Phát hành thẻ tín
dụng ACB Master Card và ACB Visa ; huy động và cho vay bằng vàng ; cho vay trả góp
để mua nhà đất , xây dựng sửa chữa nhà và các hình thức trả góp khác để phục vụ nhu
cầu của đông đảo các tầng lớp nhân dân .
Hiện nay bên cạnh hội sở chính được đặt tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai – Quận 3
thành phố Hồ Chí Minh , ACB còn có một mạng lưới chi nhánh trải rộng trên toàn quốc
đó là :
- Chi nhánh Sài Gòn , Chợ Lớn , Hà Nội , Hải Phòng ,DakLaK , Đà Nẵng, Cần
Thơ , An Giang , Cà Mau .
- Phòng giao dịch Lê Lợi , Hoà Hưng , Thủ Đức , Lê Văn Sỹ .
- Trung tâm thẻ , trung tâm vàng và trung tâm giao dịch địa ốc
Nhờ có mạng lưới rộng khắp này , ACB có cơ hội phục vụ nhiều khách hàng hơn thuộc
mọi thành phần kinh tế , do đó có điều kiện để đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ ngân
hàng cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
2)Ngân hàng thương mại cổ phần á Châu – Chi nhánh Hà Nội
2.1 – Sự hình thành và phát triển của chi nhánh :
Ngân hàng TMCP á Châu – chi nhánh Hà Nội là một trong những chi nhánh được thành
lập sớm nhất trong mạng lưới chi nhánh của ACB .Chi nhánh được phép hoạt động kinh
doanh theo giấy phép chấp thuận số 0016/GTC ngày 31/12/1993 và chính thức đi vào
hoạt động ngày 14/3/1994 .
ACB Hà Nội được đặt trụ sở ban đầu tại 184-186 Bà Triệu – Quận Hai Bà Trưng Hà
Nội .
Là một ngân hàng hoạt động trên địa bàn giáp ranh giữa 2 quận Hoàn Kiếm – Hai Bà 2.3- Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận chính :
Phòng giao dịch và ngân quỹ :
- Hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản .
- Thực hiện và quản lý các nghiệp vụ liên quan đến các tài khoản tiền gửi , tài
khoản tiết kiệm , tài khoản cho vay và các tài khoản dùng trong giao dịch với
khách hàng .
- Thực hiện ký quỹ chờ thanh toán chờ thanh toán thư tín dụng , thanh toán séc bảo
chi , thanh toán thư tín dụng
- Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ , vàng bạc .
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ .
- Thực hiện và quản lý nghiệp vụ mua bán và chiết khấu các chứng từ có giá .
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phòn
g
hành
chín
h t
ổ
Phòn
g kế
toán
và
vi
Phòn
- Bảo quản kho quỹ an toàn tuyệt đối theo chế độ quản lý kho quỹ .
- Cất giữ hộ tìên và các tài sản quý , các chứng từ có giá , hồ sơ thế chấp , cầm cố
của khách hàng .
- Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền trong và ngoài nước , chi trả kiều hối .
- Thực hiện nghiệp vụ thu chi hộ trong hệ thống ngân hàng á Châu hoặc theo uỷ
nhiệm của khách hàng
Phòng tín dụng thanh toán quốc tế
- Tìm kiếm và phát triển khách hàng thông qua công tác tiếp thị
- Thẩm định và phân tích khách hàng , lập hồ sơ tín dụng và bảo lãnh trình ban tín
dụng xét duyệt theo hạn mức đã được Tổng giám đốc quy định.
- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay theo đúng thể lệ và quy trình tín dụng của ngân
hàng Nhà nước và của ngân hàng á Châu
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh theo đúng thể lệ , chế độ của nhà nước , của
ngân hàng á Châu và sự uỷ quyền của giám đốc .
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo đúng hướng dẫn của ngân hàng
á Châu khi được phép của Tổng giám đốc .
- Tổ chức theo dõi nợ vay , thường xuyên kiểm tra viếc sử dụng vốn vay , tài sản
thế chấp , cầm cố của khách hàng .
- Đôn đốc thu hồi nợ , có biện pháp xử lý nợ quá hạn kịp thời .
- Đề xuất giải quyết ,kể cả đề xuất khởi tố đối với các vụ việc liên quan đến hoạt
động tín dụng và bảo lãnh của chi nhánh .
- Tổng hợp số liệu cho vay , thu nợ , bảo lãnh , thường xuyên định kỳ hàng tháng
đối chiếu với số kiệu kế toán và với số liệu của khách hàng
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về hoạt động cho vay , hoạt động bảo lãnh
thanh toán quốc tế theo dúng quy định và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước và
của ngán hàng á Châu .
- Tổ chức lưu trũ hồ sơ tín dụng , bảo lãnh , lập hồ sơ khách hàng .
Phòng kế toán :
II. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2002 tại NH á Châu chi nhánh Hà Nội
1- Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh năm 2002
Năm 2002 , kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động ảnh hưởng bất lợi đến
nền kinh tế và hệ thống ngân hàng VN : Kinh tế Mỹ lúc đầu được dự đoán sẽ hồi phục
và tăng trưởng từ giữa năm 2002 , tuy nhiên trên thực tế một số vụ phá sản lớn ở Mỹ và
nguy cơ chiến tranh Vùng Vịnh có thể xảy ra đã làm cho nền kinh tế Mỹ rơi vào suy
thoái kép . Sự cạnh tranh quốc tế trong lĩnh vực xuất khẩu , thu hút đầu tư nước ngoài
tiếp tục gây bất lợi cho xuất khẩu và đầu tư nước ngoài vào VN.
Trước những thách thức như vậy , thực hiện nghị quyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần
thứ IX và các mục tiêu kinh tế vĩ mô năm 2002 mà quốc hội đã đề ra . Thống đốc ngân
hàng Nhà nước đã có nhiều giải pháp linh hoạt trong điều hành chính sách tiền tệ nhằm
đảm bảo mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền kiểm soát lạm phát , góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế ; Các giải pháp đó là :
Thứ nhất , đổi mới cơ chế điều hành lãi suất ngân hàng nhà nước theo hướng để lãi
suất ngân hàng nhà nước bám sát thị trường , lựa chọn lãi suất ngân hàng nhà nước làm
lãi suất trần , lãi suất sàn trên thi trường liên ngân hàng và làm cơ sở để điều tiết thường
xuyên thị trường nhằm nâng cao khả năng kiểm soát , quản lý vốn khả dụng , lãi suất
của ngân hàng nhà nước .
Thứ hai , Điều chỉnh dự trữ bắt buộc theo hướng nhằm nâng cao khả năng kiểm soát
tiền tệ của ngân hàng nhà nước , khuyến khích các tổ chức tín dụng huy động vốn trung
dài hạn , tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức tín dụng .
Thứ ba , Xem xét thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thường xuyên hơn , dự kiến thực
hiện vào các ngày làm vịêc trong tuần , nhằm tăng khả năng điều hành chính sách tiền
tệ .
Với những giải pháp trên đây góp phần làm cho nền kinh tế nước ta tăng trưởng GDP
đạt 7,04% vừa đạt mục tiêu tăng 7-7,3% . Đây là tốc độ tăng thứ hai ở khu vực Châu á -
Thái Bình Dương chỉ đứng sau Trung Quốc 8% . Quy mô kinh tế nước ta năm 2002 đã
gấp gần 2.4 lần năm 1990 , bình quân một năm tăng 7,5%
sau :
- Tiền gửi thanh toán của cá nhân và các tổ chức kinh tế .
- Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư .
- Tiền ký quỹ và đảm bảo thanh toán .
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng .
Đến ngày 31/12/2002 , tổng tài sản của chi nhánh là 845.244 triệu đồng . Trong đó , tổng
nguồn vốn huy động được là 764.595 triệu đồng chiếm tỷ trọng 90,5% trong tổng tài
sản . Nếu so với cùng kỳ năm trước , tổng nguồn vốn huy động chỉ đạt 96,7% và đạt
93,4% so với kế hoạch năm 2002 . Nguyên nhân ảnh hưởng tới việc huy động vốn của
chi nhánh là :
a) Đối với nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chỉ đạt 87,9% so với cùng kỳ năm
trước và đạt 84,9% so với kế hoạch . Nguyên nhân chính ảnh hưởng tới việc huy
động vốn bằng ngoại tệ do :
- Nền kinh tế Mỹ tiếp tục rơi vào suy thoái kép , các chỉ số kinh tế liên tục giảm
chứng tỏ tốc độ tăng trưởng và triển vọng phục hồi của nền kinh tế Mỹ chậm lại
rất nhiều trong quý II và quý III năm 2002
- Đặc bịêt từ ngày 16/07/2002 đến ngày 26/07/2002 , lần đầu tiên trong vòng hai
năm trở lại đây đồng USD đã mất giá thảm hại , mặt khác quyết định của Cục dữ
trữ liên bang Mỹ không dùng biện pháp cắt giảm lãi suất để kích thích nền kinh tế
phát triển như nhiều người mong đợi .
- Nguy cơ bùng nổ chiến tranh giữa Mỹ và Iraq cũng như các mối quan ngại về
tình hình bất ổn an ninh chính trị tại nước này .
Vì những nguyên nhân trên lãi suất trên thị trường quốc tế giảm mạnh chính vì vậy
buộc các ngân hàng trong nước phải cắt giảm theo .
Tuy nhiên , thực hiện chương trình tái cơ cấu lại nguồn vốn theo sự chỉ đạo của
ngân hàng nhà nước VN , kể từ tháng 8/2002 cả 4 NHTM quốc doanh đều đồng loạt
tăng lãi suất huy động ngoại tệ . Trước tình hình đó buộc các ngân hàng cổ phần
-Giá vàng tăng kỷ lục : do lo ngại chiến tranh vùng vịnh giữa Mỹ và Iraq có thể xảy
ra . Cùng với xu hướng chung thế giới , ở trong nước nhiều người đã rút tìên gửi ở
ngân hàng để mua vàng tích trữ
- Cơ cấu vốn bị mất cân đối : Trong toàn hệ thống các ngân hàng thương mại thừa
vốn ngắn hạn nhưng lại thiếu vốn dài hạn ( Đặc biệt là thừa vốn ngoại tệ nhưng
lại thiếu vốn nội tệ )
- Dư nợ cho vay trong nền kinh tế tăng nhanh hơn tăng vốn huy động : Đây là kỷ
lục trong nhiều năm qua . Tính đến 31/12/2002 , tổng số dư nợ cho vay của toàn
hệ thống ngân hàng tăng 28%
- Doanh nghiệp tăng cường vay vốn ngân hàng : Năm 2000 , năm đầu tiên thực
hiện luật doanh nghiệp mới có nhiều điểm thông thoáng hơn và cũng ngay trong
năm này trên phạm vi cả nước có 14000 doanh nghiệp được thành lập . Tính
chung cho cả 3 năm đến nay có 55000 doanh nghiệp được thành lập và tự bỏ ra
số vốn đăng ký tới trên 5 tỷ USD . Việc có nhiều doanh nghiệp mới được thành
lập đã giải quyết được nhiều công ăn việc làm tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội
và khơi thông được nguồn vốn tín dụng mà bấy lâu nay bị tồn đọng tại các ngân
hàng thương mại
Chỉ tiêu
Thực
hiện
2001
Thực hiện
2002
Kế
hoạch
2002
So sánh
63.312
192.209
107.483
148.038 134.214
68.419
6
13.299
500
39.083 419.080
153.100
265.980
185.000
234.080 61
41,4
Chính vì vậy nguông vốn nội tệ tuy có tăng nhưng chỉ tăng 9,3% so với năm
trước và tăng 5,5% so với kế hoạch
2.2- Sử dụng vốn
Đến 31/12/2002 , tổng dư nợ cho vay là 255.521 triệu đồng tăng 26% so với cùng
kỳ năm trước , đạt 61% kế hoạch đã đề ra , trong đó :
- Cho vay ngắn hạn là: 63.312 triệu đồng chiếm 25% trong tổng dư nợ
- Cho vay trung và dài hạn là : 192.209 triệu đồng chiếm 755 trong tổng dư nợ
Doanh số cho vay trong năm là 737.703 triệu đồng tăng 39% so với cùng kỳ năm
trước . Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế đã có sự thay đổi rõ rệt trên cơ sở
định hướng phát triển khối khách hàng mà chi nhánh đã đề ra trong định hướng kế
hoạch năm 2002 Cụ thể là:
+) Cho vay doanh nghiệp nhà nước tăng 102% so với cùng kỳ năm trước ,
chiếm tỷ trong52,5% trong tổng dư nợ
+)Cho vay công ty cổ phần và TNHH tâng 107% so với cùng kỳ năm ngoái ,
chiếm tỷ trọng 26,8% trong tổng dự nợ
+) Cho vay doanh nghịêp tư nhân giảm 93% so với cùng kỳ năm trước .
+) Cho vay các đơn vị liên doanh giảm 78% so với cùng kỳ năm trước ,
chiếm tỷ trọng 5,2% trong tổng dư nợ
+) Cho vay các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài tăng 100% so với cùng kỳ
năm trước chiếm tỷ trọng 0,2% trong tổng dư nợ
+) Cho vay các đối tượng khác giảm 7% so với cùng kỳ năm trước , chiếm tỷ
trọng 15,3% trong tổng dư nợ
Nguyên nhân chi nhánh không đạt chỉ tiêu dư nợ cho vay như kế hoạch năm 2002 đã
đề ra là :
Đối với doanh nghiệp nhà nước : trong năm 2002 viêc giải ngân có tăng 107%
so với cùng kỳ năm trước nhưng đó là hợp đồng tín dụng ký cách đây 3 năm của dự
án nhà máy điện Đuôi Hơi Phú Mỹ 2 do Tổng Công ty điện lực làm chủ đầu tư ; Dự
nhưng nếu công tác thẩm định tốt thì khoản vay rất an toàn và có hiệu quả , dễ thu
lợi.
Qua phân tích trên ta thấy rằng : Sự cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng ngày càng
gay gắt có nhiều bất lợi cho các ngân hàng cổ phần . Để có thể trụ vững trong điều
kiện hiện nay ngoài việc đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ và phi dịch vụ tín dụng thì
ngân hàng còn phả chú trọng xây dựng cho được chiến lược khách hàng , xác định
cho được khối khách hàng tiềm năng để từ đó xây dựng chính sách khách hàng phù
hợp có ngư vấy mới giữ được khách hàng .
2.3 –Bảo lãnh mở L/C mua hàng trả ngay và TTQT
Chỉ tiêu
Thực hiện
2001
Th
ực hiện
2002
So sánh
Số tuyệt đối %
I Bảo lãnh mở L/C
1Tổng giá trị L/Cphát hành
(số lượng )
2 Giá trị L/C đã thanh toán
(số lượng )
Trong đó DN tự thanh toán
(23)
16.608.615,0
9
(546)
1.145.573,34
(251)9.487.458,56
(97)
8.126.336,78
(90)
8.126.336,78
(90)
2.117.651,66
(18)101.996.99
(-)272.136.,42
(-)11
(+)4.400.983,8
6
(+)268
(+)521.861,66
(+)44101
133
91
129
91
129
193
164
tế , biết phân tích dự báo thị trường và xu hướng biến động của tỷ giá ngoại tệ
qua đó đã cung cấp thông tin và tư vấn kịp thời cho khách hàng về thị trường , tỷ
giá ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu .
- Tổ chức thành công hội nghị tập huấn nghiệp vụ giới thiệu các công cụ thanh
toán , quy trình nghiệp vụ thanh toán cho Kế toán trưởng và Giám đốc các đơn vị
đang hoạt động tại ngân hàng .
- Kết hợp chặt chẽ với Phòng Dealing Room Hội sở để đáp ứng nguồn ngoại tệ cho
khách hàng và áp dụng linh hoạt cho các hợp đồng ngoại tệ nên đã chủ động đáp
ứng được nguồn ngoại tệ phục vụ nhu cầu khách hàng thanh toán . Có thể nói
rằng : Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tăng lên chứng tỏ uy tín trong thanh
toán quốc tế tăng lên đồng thời góp phần khiing nhỏ tạo thêm nguồn thu cho chi
nhánh .
2.4- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
- Tổng doanh số ngoại tệ mua vào là 631.043 triệu đồng , tăng 24% so với cùng kỳ
năm trước .
- Tổng doanh số ngoại tệ bán ra là 632.043triệu đồng , tăng 27% so với cùng kỳ
năm trước .
Như vậy : Cùng với việc tăng thêm của khối lượng thanh toán quốc tế thì doanh số
mua – bán ngoại tệ cũng tăng theo . Do xử lý tốt nguồn ngoại tệ cung cấp và quản lý
chặt chẽ rủi ro về tỷ giá ; chính vì vậy thu nhập về hoạt động kinh doanh ngoại tệ
tăng 1065 so với cùng kỳ năm trước . Đây là thành tích đáng kể cần phát huy vì
ngoài việc tạo thêm nguồn thu cho chi nhánh nó còn giúp cho chi nhánh phát huy
được hết khả năng sinh lời của vốn khả dụng .
4) Kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Thực hiện
84.3
II. Thu về dịch vụ ngân hàng 1.923
4.627
+2.704
240.6
III. Thu t
ừ hoạt
đ
ộng khác
173
355
+182
205.2
IV. Các khoản thu bất thường 2.138
2.252
+144
105.3
4.5
IV. Chi về thuế - lệ phí 17
41
+24
241.2
V. Chi phí cho nhân viên
1.545
2.125
+580
137.5
VI. Chi hoạt động quản lý và công cụ 1.735
2.077
+342
119.7
VII. Chi v
ợi nhuận tr
ư
ớc thuế thu nhập DN
5.606
11.721
+6.155
209
So với năm trước :
1- Tổng thu nhập giảm 5.870 triệu đồng , đạt ,4% so với cùng kỳ năm trước Trong
đó :
- Thu lãi trong hoạt động ngân hàng giảm 60992 triệu đồng , chiếm tỷ trọng 84%
trong tổng thu nhập . Số thu về lãi cho vay giảm 2.232 triệu đồng và thu về lãi
tiền gửi giảm 4.760 triệu đồng . Việc giảm này hoàn toàn phù hợp với thực trạng
hoạt động của chi nhánh như đã nêu trong nghiệp vụ vốn và sử dụng vốn . Thật
vậy , do các nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động và ảnh hưởng đáng kể
tới việc huy động vốn của chi nhánh ; nguồn vốn huy động giảm kéo theo thu
nhập từ nguồn vốn sinh lợi giảm . Dư nợ cho vay tăng 26% so với cùng kỳ năm
trước nhưng việc tăng này không phải phát sinh từ đầu năm 2002 và kéo dài trong
suốt năm . Việc tăng này thật sự được tăng từ uý IIInăm 2002 đây là các khoản
giải ngân cho vay đồng tài trợ cho dự án nhà máy điện Đuôi hơi Phú Mỹ 2 và dự
án nhà máy đạm phú mỹ2.
- Thu về dịch vụ ngân hàng tăng 2.704trìệu đồng , chiếm tỷ trọng 10.3% trong tỏng
năm qua chi nhánh đã đặc biệt chú trọng đến hâu tíêp thị và nâng cao hình ảnh ngân
hàng trong hoạt động thẻ tín dụng . Các hoạt động hướng tới khách hàng đã được chú
trọng hơn và đặc biệt đã tổ chức thành công hội nghị khách hàng là các đại lý chấp nhận
thẻ tại khu vực phía Bắc . Chính vì vậy các chỉ tiêu hoạt động đều tăng đáng kể so với
cùng kỳ năm trước .
- Doanh số tại các đại lý là 142 tỷ đồng tăng 1,6 lần so với cùng kỳ năm trước .
- Số đại lý phát triển mới trong năm là 270 đại lý ,đưa tổng số đại lý hoạt động
chấp nhận thanh toán thẻ lên 898 đại lý .
- Số lượng chủ thẻ e.Card đã phát triển trong năm 2002 là 130 chủ thẻ .
- Thu nhập về dịch vụ chủ thẻ là 360 triệu đồng .
Như vậy , việc đẩy mạnh phát triển hoạt động nghiệp vụ thẻ tín dụng đã góp phần
không nhỏ cho chương trình thương mại hoá điện tử , hạn chế được thói quen sử
dụng tiền mặt tiết kiệm được chi phí in tiền cho nhà nước nạn tiền giả đồng thời góp
phần làm tăng thêm nguồn thu cho chi nhánh .
3. Công tác thu hồi nợ quá hạn :
Đến ngày 31/12/2001 , nợ xấu quá hạn đã xử lý rủi ro và hạch toán ngoại bảng tại chi
nhánh có 64 hồ sơ với tổng số tiền nợ gốc là 8.882 triệu đồng
Trong năm qua cùng với việc phối kết hợp với các cơ quan thi hành án đốc thúc khách
hàng tự bán tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ . Chi nhánh còn thường xuyên
động viên khách hàng tận thu mọi nguồn thu nhập để trả nợ hàng tháng . Chính vì vậy
kết quả thu hồi nợ quá hạn trong năm qua rất đáng kể góp phần tăng nguồn thu cho chi
nhánh .
- Tổng số nợ quá hạn đã thu trong năm là 2.183 triệu đồng . Trong đó :
+ ) Nợ gốc đã thu và chuyển trả quỹ dự trữ đặc biệt hội sở là 150 triệu đồng
+) Nợ gốc và nợ lãi đã thu , hạch toán vào thu nhập bất thường của chi nhánh :2.033
triệu đồng .
Đặc biệt đã tất toán dứt điểm được 17 hồ sơ khách hàng nợ quá hạn .
Trung tâm thẻ ACB gồm 28 nhân viên đã được tuyển dụng , đào tạo trong các lĩnh
vực chuyên môn của dịch vụ thẻ , xây dựng hệ thống hệ thống xử lý giao dịch thẻ và
truyền sữ liệu nối kết thành công với hệ thống Banknet của tổ chức Mastercard quốc
tế vào cuối năm 1995 . Việc chuẩn bị cho việc phát hành thẻ ACB Mastercard quốc tế
và chấp nhận thanh toán bằng thẻ Mastercard đã được thực hiện hoàn chỉnh và Trung
tâm thẻ ACB đã chính thức công bố hoạt động dịch vụ thẻ Mastercard quốc tế vào
ngày 27/04/1996. Bên cạnh đó, với ước mong đa dạng hoá dịch vụ thẻ tín dụng tại
Việt Nam và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Trung tâm thẻ ACB đã
đệ đơn xin gia nhập tổ chức thẻ quốc tế Visa .Ngày 25/10/1996 tổ chức thẻ quốc tế
Visa đã công nhân ngân hàng á châu là thành viên chính thức sau khi xem xét qui mô
tổ chức và kỹ năng điều hành , yêu cầu kỹ thuật của ngân hàng á châu và Trung tâm
thẻ ACB . Ngày 20/01/1997, Ngân hàng Nhà nước cho phép ngân hàng á châu được
phép phát hành và thanh toán thẻ Visa tại Việt Nam . Như vậy , ngân hàng TMCP á
châu cùng với ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trở thành 2 ngân hàng đầu tiên tại
Việt Nam tham gia vào lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ tín dụng .
Sau một thời gian tham gia vào thị trường thẻ Việt Nam , nhận thức được tầm
quan trọng của sản phẩm thẻ tín dụng cũng như tiềm năng phát triển của loại hình
thanh toán này trên lãnh thổ Việt Nam , sau một thời gian chuẩn bị, ngày 28/04/1999 ,
ACB đã công bố việc tham gia phát hành thẻ tín dụng công ty ACB-VISA , một sản
phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam .
Có thể nói , ACB là một trong số ít những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam là
thành viên chính thức của 2 tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất thế giới , đánh dấu thêm một
bước tiến của ACB trên con đường hiện đại hoá và hội nhập vào hệ thống thanh toán
toàn cầu.
Cùng với việc phát triển thẻ tín dụng quốc tế , ngân hàng á châu cũng rất chú
trọng phát triển thẻ tín dụng nội địa , vì thẻ nội địa phù hợp với thu nhập đa số người
Việt Nam hơn mà việc sử dụng thẻ cũng không khác nhiều so với thẻ tín dụng quốc tế
trong ba kỳ hoá đơn ) được phép nợ và sẽ chịu phí tài chính theo quy định của hiện
hành của ACB .Để được sử dụng thẻ khách hàng phải ký quỹ với ngân hàng đó là số
tiền đồng Việt Nam mà khách hàng phải nộp vào tài khoản của Trung tâm thẻ ACB
để đảm bảo cho việc sử dụng thẻ tín dụng do ngân ng
Ngân hàng phát hành . Khách hàng có thể ký quỹ bằng cách cầm cố một sổ tiết
kiệm hay mở tài khoản tiền gửi phong tỏa trong thời hạn 12 tháng ( có hưởng lãi ) , và
thường số tiền ký quỹ này phải bằng hoặc lớn hơn hạn mức tín dụng ( số tiền tối đa
mà chủ thẻ được phép sử dụng để giao dịch thẻ mà ACB cho phép ) của thẻ .
Thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn không ký quỹ .
Loại thẻ này nói chung không khác gì so với thẻ ACB Mastercard và ACB
VISA tín dụng tuần hoàn ký quỹ , điểm khác nhau duy nhất là thẻ ACB Mastercard và
ACB VISA tín dụng tuần hoàn không ký quỹ cấp cho các khách hàng có uy tín và đặc
biệt của ngân hàng á châu ; những khách hàng được sự bảo lãnh thanh toán của Ngân
hàng hay của các cơ quan , công ty ; họ thường là những khách hàng có thu nhập cao
ổn định.
Thẻ ACB VISA Business.
Do ACB phát hành cho các công ty , tổ chức có nhu cầu sử dụng thẻ và chịu trách
nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổ chức , công ty đó . Tổ chức , công ty xin
phát hành thẻ uỷ quyền cho các nhân viên thuộc tổ tổ chức , công ty sử dụng thẻ và
chỉ định rõ hạn mức cho từng thẻ trong đơn xin phát hành .Tổng hạn mức tín dụng
của các thẻ bằng hạn mức chung quy định trong bản thoả thuận do công ty ký với
ngân hàng về việc tham gia chương trình thẻ công ty .
Trong đó tùy từng loại thẻ mà ngân hàng đưa ra các loại sản phẩm thẻ kèm theo .