TIỂU LUẬN:
Một số phần hành kế toán cơ bản
tại công ty công trình đường thủy Lời nói đầu
Thực tập là điều kiện thuận lợi cho mọi sinh viên trong việc củng cố kiến thức
,tìm hiểu thực tế và so sánh lý thuyết với thưc tế, là giai đoạn quan trọng trước khi kết
thúc quá trình học tập ở nhà trường. Với sự giúp đỡ, hướng dẫn của khoa kế toán cũng
như các thầy cô giáo, của đơn vị thực tập và của phòng kế toán nơi em đã được nhận
vào thực tập. Em đã hiểu đầy đủ hơn, khái quát hơn về lĩnh vực kế toán cũng như
nghề kế toán mà em đã chọn
Với mục đích là khảo sát và tìm hiểu thực tế về tổ chức bộ máy quản lý tại
công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác tổ chức bộ máy kế toán
cùng các phần hành kế toán đặc trưng tại công ty công trình đường thủy.Báo cáo thực
tập giúp em có cái nhìn tổng quan về Công ty để từ đó tạo tiền đề đi sâu nghiên cứu,
so sánh sự vận dụng lý luận trong thực tế công tác hạch toán kế toán.
QLDA : Quản lý dự án.
HCYT : Hành chính y tế.
XN : Xí nghiệp.
DN : Doanh nghiệp.
LDTL : Lao động tiền lương.
VT : Vật tư.
TT : Tiền tệ.
SX : Sản xuất.
TK : Tài khoản.
TSCĐHH : Tài sản cố định hữu hình.
CTGS : Chứng từ ghi sổ.
NLĐ : Người lao động.
TL : Tiền lương.
NN : Nhà nước.
204 trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp giao thông 2 Bộ giao thông vận tải.
Năm 1986 , Xí nghiệp cầu cảng 204 được đổi tên thành Xí nghiệp công trình
đường thủy trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp quản lý giao thông đường thủy 1
Tháng 1 năm 1990, Xí nghiệp công trình đường thủy 1 được đổi tên thành Công ty
công trình đường thủy trực thuộc Tổng công ty xây dựng đường thủy theo quyết định
số 601/QĐ/TCCB_LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ Giao Thông Vận Tải về viêc thành
lập lại và quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức lại của Công ty công trình
đường thuỷ.
Các xí nghiệp trực thuộc Công ty công trình đường thủy gồm:
Xí nghiệp 4
Xí nghiệp 18
Xí nghiệp 6
Xí nghiệp 20
Xí nghiệp 8
Xí nghiệp 12
Xí nghiệp 10
Xí nghiệp 75
Công ty công trình đường thuỷ hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực như sau:
Xây dựng công trình dân dụng.
Thi công công trình giao thông.
Xây dựng công trình công nghiệp.
Kết quả kinh doanh.
Đơn vị (1000đ)
chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Chênh lệch
Tăng(gi
ảm)
%
Tổng doanh thu 68860194 89482878 + 20612684 30
Lợi nhuận sau thuế
425513 23757 - 401756 0.055831
Năm 2003 doanh thu của Công ty đạt 68.860.194 đến năm 2004 doanh thu của
công ty đạt 8948287 ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty tăng năm 2004 tăng so
với năm 2003 là 20612684. Nhìn vào kết quả so sánh về doanh thu ta thấy năm 2004
Công ty công trình đường thủy thực hiện giá trị sản lượng nhiều hơn năm 2003 điều
này có nghĩa là năm 2004 công ty có nhiều việc làm cho người lao động, và có giá trị
hợp đồng thi Công lớn hơn năm 2003,
Xét về lợi nhuận sau thuế ta thấy: Năm 2003 con số này là 425513 và năm 2004
là 23757 vậy ta thấy lợi nhuận sau thuế của năm 2004 chưa bằng số lẻ lợi nhuận của
năm 2003. Mặc dù doanh thu của năm 2004 là lớn hơn nhưng lợi nhuận sau thuế lại
quá nhỏ so với năm 2003 điều này có thể do các nguyên nhân chủ quan huặc khách
quan như:
Công ty thực hiện các hợp đồng không có lợi nhuận mục đích tạo công ăn việc
làm cho người lao động trong Công ty.
Do giá cả NVL tăng nhưng khối lượng các công trình của năm 2003 vần chưa
hoàn thành vì vậy công ty phải bù lỗ.
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Đà tầu bến Kiều 550TEU
Cầu chính Đinh Vũ- HP
Cảng chân Mây giai đoạn 1
Đập Thảo long
ụ Tầu X51
Cảng Sa Đéc
ụ tầu CK 76
Cảng d.lịch bãi vòng PQ
Dự án 2 tuyến đthủy pnam
Cầu nông trường cafê 718
Cảng hòn la
Cảng Chân Mây giai đoạn 2
Cảng khuyến lương
Cỗu tầu phú qưới B.Minh
Cảng tổng hợp Mương La
24.000
13.794
19.600
10.000
195.667
II/ Đặc điểm Hoạt động kinh doanh tại Công Ty Công Trình Đường Thủy
1.2.1 Đặc điểm về thị trường.
1.2.1.1 Địa bàn hoạt động của Công ty.
Là một Công ty trực thuộc Tổng công ty xây dựng đường thuỷ nhưng Công ty
công trình đường thuỷ lại có nhiều Xí nghiệp thành viên. Địa bàn hoạt động của Công
ty từ Bắc vào Nam. Các xí nghiệp thành viên của công ty tập trung ở :
Hà Nội : Văn phòng công ty
Xí nghiệp 8,12,18,20
Hải Phòng : Xí nghiệp 4
Nam Định : Xí nghiệp 75
Thành Phố Hồ Chí Minh: Xí nghiệp 6,10
Vì các Xí nghiệp của công ty trải dài khắp đất nước vì vậy việc tham gia đấu
thầu và tiến hành thi công các công trình trong cả nước hết sức thuận tiện, điều đó
giúp công ty có thể tiết kiệm chi phí trong thi công và hạ giá thành dự thầu nhưng bù
lại Công ty có được nhiều hợp đồng thi công hơn điều này vừa giúp cho lao động
trong Công ty có nhiều việc làm, thu nhập của người lao động ổn định mà doanh thu
của Công ty cũng tăng và kéo theo lợi nhuận tăng theo.
1.2.1.2 Một số công trình tiêu biểu mà Công ty đã xây dựng.
- Thi công kè biển Phan Thiết
- Thi công cảng Cát Lái
- Xây dựng công trình trên đảo Đá Tây
- Thi công cầu tầu QK3 - Chùa vẽ Hải Phòng
- Xây dựng công trình cảng Hòn Chông
- Xây dựng cầu tầu trên Đảo Trường Sa
- Thi công cảng Ba Son
và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán
thi công ). Quá trình sản xuất xây lắp nhất thiết phải lập dự toán, lấy dự toán làm
thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi do phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá dự
toán huặc gia thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do tính chất hàng hóa của sản
phẩm xây lắp không thể hiện rõ ( vì đã quy định giá cả, người mua, người bán trước
khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu ).
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất ( máy móc,
thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc
điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do
ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời gian thi công.
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao
và đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ
thuật của công trình. Quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn
lại chia thành nhiều công viêc khác nhau, công việc lại thường diễn ra ngoài trời chịu
tác động rất lớn của các nhân tố môi trường. Đặc điểm này thường đòi hỏi việc tổ
chức quản lý giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình ( chủ đầu tư
thường giữ lại một phần giá trị công trình để bảo hành công trình, hết thời hạn mới
thanh toán cho đơn vị xây lắp).
1.2.2.3 Nhóm công trình mà Công ty có ưu thế.
Nhóm công trình mà Công ty có ưu thế đó là: Cầu tầu, bến cảng sông và cảng
biển, các công trình bến trọng lực, kè bờ, công trình cầu đường sắt, đường bộ, các nhà
máy cơ khí và đại tu tầu sông lớn, lắp dựng các loại kho cảng lớn, thi công đóng
móng cọc các công trình thủy công, kiến trúc các công trình dân dụng và nền móng
bến bãi, đường xá, sản xuất các loại vật liệu xây dựng. Các loại phao neo sông, biển,
sửa chữa đại tu các lạo máy móc thiết bị, tham gia đấu thầu và nhận đấu thầu các công
trình trong và ngoài nước, làm đại lý và cho thuê các loại phương tiện thiết bị như:
Cần cẩu, Xà lan, đầu kéo ôtô, máy thi công và mua bán các loại vật liệu xây dựng.
1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất.
+ Thực hiện bảo lãnh - thực hiện hợp đồng của Ngân hàng.
+ Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định.
Giai đo
ạn trúng thầu công trình
- Thương thảo với chủ đầu tư
- Tổng hợp kế huạch thi công
- Kí hợp đồng
Giai đo
ạn nghiện thu công trình
- Bàn giao từng phần
- Bàn giao toàn bộ công trình
- Bảo hành công trình
Giai đo
ạn thi công công trình
- Bàn giao mặt bằng
- Thi công công trình
Giai đo
ạn thanh lý hợp
đ
ồng
- Sau giai đoạn bảo hành
- Nhận đủ giá trị công trình
Giai đo
ạn
nhà thầu).
Giai đoạn thanh lý hợp đồng.
Là thời gian bảo hành công trình đã hết, công trình đảm bảo giá trị hợp đồng
đã thoả thuận hai bên, lúc nay nhà thầu nhận 5% giá trị công trình còn lại và hai bên
chủ đầu tư và nhà thầu kí vào văn bản thanh lý hợp đồng đã kí theo quy định của pháp
luật, chấm rứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu tại thời điểm văn bản thanh
lý có hiệu lực.
III/ Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Công Trình Đường Thủy
1.3.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt động tại Công ty.
1.3.1.1 Khái quát chung.
Công ty công trình đường thủy từ khi thành lập cho đến nay, đặc biệt sau khi
nhà nước ta chuyển từ nền kinh tế tập chung bao cấp sang nền kinh tế thị trường,
công ty luôn phát triển một cách vững chắc, hoàn thành các kế huạch của cấp trên
giao cho. Vì vậy công ty đã tạo được uy tín trên thị trường với nhà cung cấp, với bạn
hàng, các tổ chức tín dụng…
Công ty công trình đường thủy là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, là
thành viên của Tổng công ty xây dựng đường thủy hoạt động theo phân cấp của điều
lệ Tổng công ty và điều lệ Công ty.
Công ty có nhiệm vụ kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao
thông và các công trình của các ngành nghề kinh tế kỹ thuật phù hợp với pháp luật.
Công ty được quản lý và điều hành bởi Giám đốc công ty, chịu sự quản lý trức
tiếp của Tổng công ty. Ngoài ra còn có các phó Giám đốc phụ trách giúp việc cho
Giám đốc, có các phòng ban nghiệp vụ trong công ty thực hiện các nhiệm vụ chung
của Công ty, các Xí nghiệp trực thuộc hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán phụ
thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đều phải thông qua Công ty. Mỗi xí nghiệp đều có
một Chỉ huy trưởng và hai chỉ huy phó do Công ty bổ nhiệm quản lý chung và chịu
trách nhiệm trước Công ty.
1.3.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công Ty.
Bộ máy tổ chức của Công ty công trình đường thủy được tổ chức theo mô hình
Phòng
KHTT
Phòng
KTTC
Phòng
TBVT
Phòng
TCLĐ
Phòng
TCKT
Phòng
QLDA
Phòng
HCY
T
XN
4
XN
6
là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền huặc chịu trách nhiệm
trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần
viêc được phân công.Trong từng thời kỳ có thể được Giám đốc uỷ nhiệm trực tiếp
quyết định một số vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc.
1.3.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn của phòng Kế huạch - Thị trường(KHTT).
Bám sát, tìm hiểu thị trường, xử lý thông tin, tham mưu cho Giám đốc về công
tác tiếp thị thị trường, xây dựng hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty xây dựng kế
huạch dài hạn và ngắn hạn trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã và sẽ được kí kết, năng
lực của Công ty và từng đơn vị.
Chuẩn bị các thủ tục cho Giám đốc Công ty giao kế huạch cho các đợn vị trực
thuộc Công ty. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế huạch, thực hiện các thủ tục
XDCB, cùng các đơn vị giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công đảm
bảo nguyên tắc tiến độ, chất lượng, uy tín với khách hàng, giúp Giám đốc kiểm tra và
tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện kế huạch.
Lập kế huạch sản xuất, giao kế hoạch cho các Xí nghiệp, các đội trực thuộc và
đôn đốc việc thực hiên kế huạch theo tuần, tháng, quý, năm. Công tác định mức, đơn
giá phục vụ công tác đấu thầu công trình, kí kết hợp đồng kinh tế.
1.3.2.3 Nhiệm vụ quyền hạn của phòng kỹ thuật - thi công (KTTC).
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý kỹ thuật và quản lý chất
lượng, an toàn thi công công trình, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả,
nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cùng phòng nghiệp vụ tham mưu
trong công tác đầu tư, mở rộng ngành ngề, đa dạng hoá các sản phẩm xây dựng.
Lập thiết kế tổ chức thi công ở dạng sơ đồ công nghệ cho các công trình có giá
trị từ 1 tỷ đồng trở lên, phục vụ công tác đấu thầu và thi công công trình có tính khả
thi cao được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề xuất các giải pháp thi công đẩy nhanh
tiến độ công trình, nâng cao chất lượng công trình thi công.
Quản lý kỹ thuật các công trình, lập phương án thi công, theo dõi khối lượng
thực hiện và chất lượng công trình. Lập biên bản sử lý sự cố công trình và biện pháp
đảm bảo an toàn lao động. Kiểm tra, kí xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúp công
Lập kế huạch, phương án sửa chữa định kỳ các thiết bị, theo dõi, đôn đốc kiểm
tra chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa định kỳ các thiết bị tại các đơn vị, nghiên
cứu tính năng kĩ thuật của các thiết bị mới, lập quy trình và hướng dẫn đơn vị quản lý
sử dụng và khai thác các thiết bị. Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty về khai thác
thiết bị, kế huạch đầu tư thiết bị, thanh lý thiết bị cũ hỏng huặc sử dụng kém hiệu quả,
điều động các thiết bị trong Công ty phục vụ sản xuất và tổ chức thực hiện.
Tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty về việc khen thưởng những cá nhân và
đơn vị quản lý khai thác thiết bị tốt và sử lý kỷ luật những cá nhân đơn vị quản lý khai
thác thiết bị không đúng hướng dẫn, quy trình, quy phạm để xảy ra mất an toàn gây
thiệt hại cho sản xuất và con người, tổng hợp báo cáo công tác khai thác, sửa chữa
thiết bị của các đơn vị và toàn Công ty, báo cáo Giám đốc và cơ quan cấp trên theo
quy định.
Quản lý vật tư.
Nắm vững thông tin giá cả vật tư tại thời điểm theo khu vực thi công phục vụ cho
công tác đấu thầu công trình và khoán công trình cho các đơn vị thi công nắm vững
kế huạch thi công của từng công trình theo dự toán và các khối lượng phát sinh khác
phục vụ cho việc quản lý hạn mức vật tư thi công và quyết toán công trình hoàn
thành.
Cung ứng vật tư cho các công trình theo lệnh của ban Giám đốc như các loại vật
tư đặc chủng, các loại vật tư trong nước không SX phải hợp đồng mua của nước
ngoài, các công trình có khối lượng vật tư lớn tập chung, nắm chắc tình hình vật tư
tồn đọng của các đơn vị, công trình, tham mưu cho Giám đốc điều chuyển vật tư nội
bộ giữa các đơn vị trong Công ty, làm trọng tài giữa các đơn vị về giá cả vật tư điều
chuyển, đề xuất phương án khai thác vật tư sử dụng luân chuyển nhiều lần trong thi
công.
Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định trong công tác cung ứng,
quản lý sử dụng vật tư của các đơn vị, có quyền đình chỉ việc cung ứng vật tư đối với
các chủng loại vật tư có chất lượng kém, không đúng quy định, giá thành cao trong
thời điểm hiện tại của thị trường. Đề nghị khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện
động giải quyết các tranh chấp khiếu lại về lao động, chế độ chính sách, thoả ước lao
động và hợp đồng lao động.
Công tác tổ chức, quản lý nhân lực, đào tạo, lao động tiền lương, nâng lương,
nâng bậc, thi đua khen thưởng, giải quyết chế độ chính sách với người lao động.
1.3.2.7 Nhiệm vụ quyền hạn của phòng hành chính y tế (HCYT).
Tổ chức công tác lễ tân, đón tiếp, bố chí ăn ở đi lại cho khách của Công ty và
cán bộ công nhân viên đơn vị về công tác tại văn phòng Công ty. Tham mưu cho lãnh
đạo Công ty duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan địa phương, quản lý xây
dựng cơ bản nội bộ Công ty và các đơn vị trực thuộc nếu có yêu cầu, quản lý lưu chữ
công văn giấy tờ, sổ sách hành chính, con dấu, đảm bảo trang thiết bị làm việc,
phương tiện phục vụ công tác và tổ chức các hội nghị thường kỳ và đột xuất của Công
ty.
Đảm bảo cảnh quan môi trường Công ty luôn sạch đẹp, quản lý hồ sơ đất đai
toàn Công ty, tham mưu cho lãnh đạo Công ty sắp xếp ổn định về nơi ở cho cán bộ
công nhân viên, thực hiện chế độ thuế nhà đất, kết hợp với phòng tổ chức lao động -
tiền lương về công tác y tế, tổ chức khám sức khoẻ định kì, mua bảo hiểm y tế cho
cán bộ công nhân viên Công ty, tham gia bảo vệ môi sinh môi trường, an ninh chật tự,
phòng cháy chữa cháy của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
1.3.2.8 Nhiệm vụ quyền hạn của phòng Quản lý dự án(QLDA).
Chủ trì, phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty lập hồ sơ dự
thầu và đấu thầu công trình, khi công trình chúng thầu, bóc tách các chi phí đầu vào
gửi các phòng có liên quan theo dõi thực hiện, chuẩn bị các thủ tục tham mưu cho
Giám đốc hợp đồng khoán gọn toàn bộ công trình huặc hạng mục công trình đối với
các đợn vị trực thuộc, quyết toán thanh lý các hợp đồng khi công trình hoàn thành.
Kiểm tra, hướng dẫn đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ các thủ tục đúng trình
tự xây dựng cơ bản, đúng với quy định của Nhà nước và Công ty, cùng các đơn vị
hoàn thành hồ sơ nghiệm thu công trình, hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán công
trình. Kết hợp với phòng kế toán tài chính và các đơn vị thu hồi vốn công trình, quản
lý toàn bộ các hợp đồng kinh tế tại Công ty( Kể cả các hợp đồng kinh tế đã được
trong mô hình kế toán phân tán là nơi thực hiện thực hiện khâu tổng hợp số liệu báo
các cơ sở, lập các báo cáo tài chính cho các cơ quản quản lý, chịu trách nhiệm toàn bộ
về hoạt động của đơn vị cơ sở trực thuộc. Chỉ có đơn vị cấp trên mới có tư cách pháp
nhân độc lập độc lập, đầy đủ, các cơ sở trực thuộc không có tư cách pháp nhân đầy
đủ, không có tư cách pháp lý để thành lập, hay tuyên bố giả thể, phá sản đơn vị.
Giữa các đơn vị trực thuộc quan hệ với nhau theo nguyên tắc hạch toán kinh tế
nội bộ, quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc với cấp trên kinh doanh là quan hệ hạch
toán kinh tế đầy đủ. Như vậy một tổ chức kinh doanh, quản lý kế toán phân tán bao
giờ cũng tồn tại mối quan hệ nội bộ dọc và ngang.
Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty công trình đường thủy. Với cơ cấu kinh doanh phuc tạp và địa bàn hoạt động rộng, các doanh nghiệp
thường phải phân cấp kinh doanh, phân cấp trong điều hành quản lý và do đó buộc
phải phân cấp tổ chức kế toán. Mô hình kế toán được hình thành trong điều kiện
khách quan như vậy nó có những ưu điểm sau: Kế toán sẽ chỉ đạo tại chỗ các hoạt
động kinh doanh của đơn vị trực thuộc, giảm bớt sự cồng kềnh về mặt nhân sự ở cấp
trên, đảm bảo tốc độ chuyền tin nhanh, sự điều hành của đơn vị cấp trên sẽ thông qua
sự điều tiết bằng cơ chế thu, nộp và quy chế ràng buộc về tài chính, mặt khác bằng sự
kiểm soát, thanh tra nội bộ huặc độc lập, khi phân cấp kế toán tương ứng với sự phân
cấp về quản lý, đơn vị cấp trên đã thực hiện cơ chế tự chủ cho đơn vị phụ thuộc của
mình vì hiệu quả tối đa của hoạt động chung. Thiếu những điều kiện tiên đề mà doanh
nghiệp vẫn vận dụng mô hình kế toán phân tán dẫn đến làm yếu đi bộ máy quản lý
DN, làm trì trệ cho quá trình hạch toán, thông tin kiểm tra.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
2.1.2.1 Kế toán trưởng.
Kế toán trưởng phải là chuyên gia kế toán có trình độ chuyên môn cao, có phẩm
chất đạo đức tốt và có năng lực điều hành, tổ chức được công tác kế toán trong đơn vị
kế toán độc lập.
K
XN 75
Kế toán trưởng Công ty
K
ế toán
Tổng hợp công
ty
Kêt toán v
ật t
ư
công ty
K
ế toán tiền
lương công ty
Các đơn vị trực thuộc
K
ế toán thanh
toán công ty
Kế toán trưởng là người có năng lực tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị
do mình phụ trách. Kế toán trưởng là người giúp việc cho trong lĩnh vực chuyên môn
kế toán, tài chính cho Giám đốc điều hành, giám sát viên kế toán tại các cơ quan. Là
người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của Giám đốc Công ty, đồng thời
chịu sự lãnh đạo nghiệp vụ của kế toán cấp trên. Việc bổ nhiệm miễn nhiệm, thuyên
chuyển, kỷ luật kế toán trưởng do Giám đốc, và các cấp lãnh đạo cấp cao quyết định
Quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng gắn liền với trách nhiệm được giao
vì lợi ích của doanh nghiệp, kế toán trưởng có quyền : Phổ biến chủ trương và chỉ đạo
thực hiện các chủ trương về chuyên môn, ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ