kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại - Pdf 98

Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái
Lời mở đầu
Bớc vào thế kỷ 21, trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới, đất nớc ta đã và đang
từng bớc củng cố và phát triển nền kinh tế đất nớc theo hớng công nghiệp hoá hiện
đại hoá. Một trong những chủ trơng quan trọng của Đảng và nhà nớc ta là đầu t phát
triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt
là các doanh nghiệp sản xuất. Thớc đo quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của
các doanh nghiệp chính là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện trên báo
cáo tài chính. Dựa vào chỉ tiêu thông tin trên báo cáo tài chính, các nhà quản lý sẽ
đánh giá đợc tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình và đa ra các quyết định phù
hợp. Để có đợc những thông tin chính xác cho việc ra quyết định thì công tác hạch
toán kế toán trong doanh nghiệp cần phải hiệu quả, chính xác và kịp thời.
Nh vậy chúng ta có thể thấy đợc vai trò hết sức quan trọng của hạch toán kế toán
không chỉ là quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp
mà còn trình bày kết quả của các hoạt động của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính
từ đó cung cấp thông tin tài chính cho những ngời ra quyết định. Đối tợng sử dụng
thông tin hạch toán kế toán không chỉ gói gọn trong nội bộ doanh nghiệp mà còn mở
rộng cho những ngời bên ngoài doanh nghiệp.
Thực tế để cung cấp cho các doanh nghiệp đội ngũ làm công tác kế toàn có hiệu
quả thì phải đảm bảo chất lợng của việc giáo dục nghiệp vụ cho những sinh viên
thuộc chuyên ngành kế toán trong các trờng trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và
đại học. Sự kết hợp giáo dục kiến thức chuyên môn với quan sát thực tế là công việc
cần thiết và đặc biệt quan trọng. Việc làm này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn
về công tác kế toán trong thực tế mà còn giúp các sinh viên có cái nhìn sinh động và
tổng quan hơn về công tác hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp.
Trên cơ sở những kiến thức lý thuyết đợc trang bi khi học tập tại trờng đại học kinh
tế quốc dân Hà Nội- chuyên ngành kế toán và thực tập tổng hợp thời gian đầu tại nhà
máy nhiệt điện Phả Lại- Chí Linh- Hải Dơng, tôi đã có đợc một số kiến thức cơ bản
và tổng quan về nhà máy cũng nh thấy đợc thực tế công tác hạch toán kế toán tại đơn
vị thực tập. Những thực tế đó tôi xin đợc trình bày trong báo cáo thực tập tổng hợp

- Suất hao than tiêu chuẩn là : 439 g/Kwh
- Than thiên nhiên tiêu chuẩn là : 1,56 triệu tấn/năm
Kể từ khi đi vào hoạt động đến nay, nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại đã sản xuất
đợc trên 30 tỷ kwh điện, đóng góp một phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế của đất
nớc. Đến nay Nhà máy đã trải qua 20 năm hoạt động, cùng với thời gian nhà máy có
nhiều sự biến động, thay đổi. Quá trình hoạt động của Nhà máy có thể khái quát qua
3 thời kỳ sau :

- Từ năm 1983- 1989 : Là giai đoạn phát điện tối đa
Nhờ có điện của Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại mà trong thời kỳ này hoạt động
của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt của Miền
Svth: Nguyễn Thị Thu Hiền- kế toán 43D
Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái
Bắc đợc ổn định. Đây là thời kỳ Nhà máy mới đi vào hoạt động, máy móc thiết bị còn
mới, đồng thời là nhà máy nhiệt điện lớn nhất nớc ta lúc đó nên nhà máy phải gánh
một tỷ trọng rất lớn về sản lợng của lới điện Miền Bắc.
Sản lợng điện thời kỳ này nh sau :
Năm 1983 : 0,05644 tỷ kwh
...
Năm 1988 : 2,54 tỷ kwh
Năm 1989 : 2,068976 tỷ kwh

- Từ năm 1990- 1994 : Sản lợng co hẹp
Đây là thời kỳ Liên Xô cũ sụp đổ, cộng với nhà máy Thuỷ Điện đi vào hoạt
động nên sản lợng điện của Nhà máy giảm đi đáng kể. Sản lợng điện của thời kỳ này
nh sau :
Năm 1990 : 1,492848 tỷ kwh
...
Năm 1993 : 0,396928 tỷ kwh

Số lợng
(ngời)

cấu
(%)
Số lợng
(ngời)

cấu
(%)
Tổng số CBCNV 2343 100 2420 100 2542 100
I. Theo trình độ chuyên
môn
2343 100 2420 100 2542 100
1. Đại học 230 9,8 258 10.6 280 11
2 Cao đẳng 282 12 320 13.2 350 13.8
3. Trung cấp 400 17,1 512 21.2 527 20.7
4. Công nhân kỹ thuật 1350 57,6 1250 51.7 1310 51.5
5. Lao động phổ thông 81 3.5 80 3.3 75 3
II. Theo tính chất nghề
nghiệp
2343 100 2420 100 2542 100
1. Lao động trực tiếp 1920 81.9 2005 82.8 2125 83.6
2. Lao động gián tiếp 423 18.1 415 17.2 417 16.4
(Nguồn : Phòng tổ chức Lao động Nhà máy )
Nhìn chung, số lao động trong Nhà máy qua 3 năm có biến động nhng số biến động
không lớn do thực hiện tinh giảm biên chế nên số lợng lao động của Nhà máy nói
chung tăng chậm. Điều đáng chú ý là trình độ lao động có tăng lên và số lao động có
bằng cấp, có tay nghề chiếm số đông. Nhà máy vẫn còn có những kế hoạch đào tạo,
bồi dỡng tiếp đội ngũ CBCNV để đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất kinh doanh

cấu
(%)
Tổng tài sản 487.631.2
83
100 341.092.0
90
100 332.768.5
73
100
A. TSLĐ và
ĐTNH
160.222.9
97
32,8
6
177.314.7
35
51,9
8
180.401.6
18
54,2
1
I. Tiền 4.393.325 0,90 13.833.70
7
4,06 6.883.901 2,07
II. Đầu t ngắn
hạn
- - - - - -
III.Các khoản

3
46.206.95
0
13,8
8
B. TSCĐ và
ĐTDH
327.408.2
86
67,1
4
163.777.3
55
48,0
2
152.366.9
55
45,7
9
I. TSCĐ 256.163.9
71
52,5
3
31.587.97
5
9,27 19.280.71
7
5,80
Svth: Nguyễn Thị Thu Hiền- kế toán 43D
Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị

39,9
9
Tổng nguồn
vốn
487.631.2
83
100 341.092.0
90
100 332.768.5
73
100
A. Nợ phải trả 138.955.4
06
28,5
0
205.696.1
19
60,3
1
205.587.9
92
61,7
8
I. Nợ ngắn hạn 67.936.31
0
13,9
3
73.731.95
7
21,6

I. Nguồn vốn
quỹ
348.577.2
17
71,4
8
135.228.0
31
39,6
4
120.823.1
34
36,3
1
II. Nguồn kinh
phí
98.658 0,02 167.940 0,05 6.357.447 1,91

(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán Nhà máy)
Nghiên cứu Biểu số 02 ta thấy : Tổng tài sản của những năm gần đây đều giảm chủ
yếu là do giá trị còn lại của tài sản cố định (TSCĐ) giảm kéo theo nguồn vốn quĩ
giảm trong khi nợ khác tăng đồng thời chi phí xây dựng cơ bản dở dang (XDCBDD)
tăng. Điều đó chứng tỏ Nhà máy đang triển khai công tác nâng cấp, phục hồi, đầu t
mua sắm TSCĐ, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất điện.
Mặt khác, TSCĐ và đầu t dài hạn giảm, điều này cho thấy Nhà máy cha chú ý đến
đầu t, nâng cấp TSCĐ mặc dù chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng nhng tốc độ tăng
không đủ để bù đắp cho tỷ lệ giảm TSCĐ hữu hình. Qua đó cho thấy, nhà máy chỉ
Svth: Nguyễn Thị Thu Hiền- kế toán 43D
Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái

khác
1000đ 908.320 1.740.617 1.175.861
1- Lợi nhuận từ SP phụ + Dvụ
khác
1000đ 702.696 999.406 1.082.525
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
2- Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính
1000đ - - 1.306
4- Lợi nhuận từ hoạt động bất
thờng
1000đ 205.624 741.211 92.030
V- Thuế thu nhập DN 1000đ 290.662 556.997 376.275
VI- Lợi nhuận sau thuế 1000đ 617.658 1.183.620 799.586
( Nguồn : Phòng Tài chính kế toán Nhà máy )
Svth: Nguyễn Thị Thu Hiền- kế toán 43D
Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái
Nhìn vào Biểu số 3 ta thấy : Sản lợng điện để tính giá thành là sản lợng điện
sản xuất ra sau khi đã trừ đi số sản lợng điện tự dùng (tức là điện sản xuất ra lại quay
lại phục vụ sản xuất theo qui định của Tổng công ty) . Chi phí sản xuất điện thì giảm
trong khi đó sản lợng điện sản xuất ra lại tăng, điều đó chứng tỏ Nhà máy đã tiết
kiệm đợc chi phí, nhng ở đây Nhà máy đã tiết kiệm chi phí sản xuất điện ở khâu chi
phí sản xuất chung, cụ thể là chi phí khấu hao TSCĐ. Điều này chứng tỏ Nhà máy ch-
a chú trọng đến việc mua sắm, nâng cấp, phục hồi TSCĐ (chủ yếu là máy móc thiết
bị phục vụ sản xuất) mới dẫn đến giá thành điện giảm. Còn việc chú trọng đến tiết
kiệm chi phí bằng cách giảm chi phí nguyên vật liệu (NVL), chủ yếu là nhiên liệu
than và dầu đốt lò từ việc cải tiến nâng cao công suất của máy móc thiết bị thì cha
cao, cha quan tâm đúng mức.
Từ việc sản xuất đạt kế hoạch EVN giao cho và việc kinh doanh phụ có hiệu quả,

6. Thu nhập BQ Đ/ng/năm 14.859.345 16.928.792 19.049.472

( Nguồn : Phòng Tài chính kế toán Nhà máy )
Svth: Nguyễn Thị Thu Hiền- kế toán 43D
Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái
Nghiên cứu biểu 04 ta thấy : Tiền lơng, tiền thởng và các khoản thu nhập khác có
chiều hớng tăng lên trong khi đó lực lợng lao động có chiều hớng biến động giảm
chứng tỏ rằng Nhà máy đã chú trọng đến khâu tăng hiệu quả làm việc của CBCNV
bằng cách chuyển dịch cơ cấu từ lao động gián tiếp sang lao động trực tiếp. Cụ thể
là : Nhà máy đã giảm lực lợng CB CNV các phòng ban, đa một số lao động đi học
thêm nâng cao trình độ tay nghề công nhân kỹ thuật (CNKT) đi trực tiếp sản xuất,
giảm các phòng ban từ 9 phòng ban xuống còn 6 phòng ban Điều đó đã làm cho
thu nhập của CBCNV bình quân năm tăng lên rõ rệt.
Mặt khác, tiền thởng tăng nhanh khẳng định Nhà máy rất quan tâm đến hiệu quả
sản xuất và thu nhập của CBCNV, qua đó đảm bảo đời sống cho CBCNV, giúp họ
yên tâm công tác, phát huy tài năng, trí tuệ, cống hiến sức lực của mình cho sự tồn tại
và phát triển đi lên của Nhà máy .
2- Đặc điểm về quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà
máy Nhiệt Điện Phả Lại :
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là Nhà máy chỉ chuyên sản xuất ra một loại sản phẩm
đó là điện nh đúng tên gọi của Nhà máy. Sản phẩm điện là một loại sản phẩm đặc
biệt, nó không nhìn thấy đợc, không sờ thầy đợc vì nó không có hình thái cũng nh
mùi vị nhng nó có sức mạnh vô biên. Sản phẩm điện rất có ích cho mọi hoạt động
trong xã hội nhng nó cũng nguy hiểm vô cùng nếu nh ta không biết sử dụng đúng
mức, đúng mục đích. Sản phẩm điện không để tồn kho đợc nên sản xuất theo yêu
cầu tiêu dùng của xã hội, sản xuất ra bao nhiêu tiêu thụ bấy nhiêu, không có sản
phẩm dở dang đầu kì và cuối kỳ, thời điểm sản xuất đồng thời cũng là thời điểm
tiêu thụ. Chính vì lẽ đó mà qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm điện đợc bố trí
nh Sơ đồ số 01 nh sau.

Sông
Trạm phân phối điện
Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái
Hà nội Hải phòng Lạng sơn Hải dơng Bắc giang
Nhà máy vận hành liên tục : 24/24 giờ, qui trình vận hành trải qua các công
đoạn sau :
+ Nhà máy nhận than từ các mỏ ở Quảng Ninh theo hai tuyến đờng sông và đ-
ờng sắt. Than đờng sông đợc đa vào kho và nghiền than nhờ hệ thống băng tải. Than
đờng sắt đợc chở bằng các toa tầu hoả nhờ khoang lật toa đỡ tải đa than vào kho hoặc
đa vào hệ thống nghiền than. Than đã nghiền nhỏ đợc đa vào lò. Nhà máy sử dụng
Svth: Nguyễn Thị Thu Hiền- kế toán 43D
Trạm bơm
Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái
dầu FO để khởi động lò hơi và đốt kèm khi lò hơi có sự cố. Khi than cháy cung cấp
nhiệt cho nớc đợc sấy trong các bộ phận quá nhiệt thành hơi quá nhiệt rồi đa sang
làm quay tua bin kéo theo làm quay máy phát điện. Điện đợc truyền đến trạm phân
phối tải điện để đi tiêu thụ điện theo các mạch đờng dây :
Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hải Dơng, Bắc Giang.
+ Hơi nớc sau khi sinh công làm quay tua bin đi đến bình ngng và hệ thống
tuần hoàn hơi nớc ngng lại và đợc bơm trở lại lò hơi. Trong quá trình tuần hoàn này l-
ợng nớc hao hụt đợc bổ sung bằng nớc sạch từ hệ thống xử lý nớc. Nớc tuần hoàn đợc
bơm tuần hoàn vào làm mát các bình ngng sau đó theo kênh thải chảy ra sông.
+ Trong quá trình đốt lò có xỉ thải và khói thải trớc khi đa ra ống khói đợc lọc
bụi qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện, nhằm hạn chế sự ô nhiễm môi trờng. Tại các bình
lọc bụi tĩnh điện bụi đợc các bản cực giữ lại và đợc rơi vào phễu tro. Tro xỉ và xỉ đợc
đa về trạm bơm thải xỉ qua hệ thống thuỷ lực. Trạm bơm thải xỉ có nhiệm vụ bơm
tống xỉ và tro từ nhà máy đến các hồ chứa xỉ thải.
3- Đặc điểm tổ chức quản lý của nhà máy:

cấp quản lý chính :
+ Cấp lãnh đạo nhà máy: Quản lý chung mọi hoạt động là giám đốc và các phó
giám đốc.
+ Cấp quản lý các phòng ban, phân xởng : Là các trởng, phó các phòng, ban, phân
xởng.
- Chức năng cơ bản của các bộ phận quản lý :
+ Giám đốc nhà máy : Giám đốc Nhà máy do Tổng Giám đốc Tổng công ty điện
lực Việt Nam bổ nhiệm sau khi đợc Hội đồng Quản trị Tổng Công ty chấp thuận, là
ngời đại diện pháp nhân của Nhà máy trớc Pháp luật, là ngời điều hành cao nhất trong
Nhà máy, trục tiếp chịu trách nhiệm trớc pháp luật và Tổng Công ty về mọi hoạt động
của Nhà máy.
- Ký nhận các nguồn lực do Tổng Công ty giao quản lý bao gồm quỹ đất, tài
sản, nguồn vốn, nợ và nguồn nhân lực để sử dụng có hiệu quả theo chức năng, nhiệm
vụ và mục tiêu kế hoạch của Nhà máy đã đợc Tổng Công ty duyệt.
- Chỉ đạo xây dựng và trình Tổng Công ty duyệt kế hoạch phát triển 5 năm và
hàng năm của Nhà máy. Tổ chức thực hiện kế hoạch, phơng thức đã đợc duyệt.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra các đơn vị trong Nhà máy thực hiện các
định mức, tiêu chuẩn về định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nớc và của Tổng Công ty.
Svth: Nguyễn Thị Thu Hiền- kế toán 43D
Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái
- Chỉ đạo, xây dựng và trình Tổng Công ty duyệt mô hình tổ chức sản xuất,
tổng số lao động và biên chế bộ máy quản lý của Nhà máy.
- Quyết định việc sắp xếp Lại, thành lập mới, giải thể các phân xởng, phòng
thuộc Nhà máy.
- Đề nghị Tổng Công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật
các phó giám đốc Nhà máy.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng bậc lơng, khen thởng, kỷ luật trởng,
phó các phòng, trởng phó các phân xởng và cán bộ công nhân viên thuộc Nhà máy
quản lý (riêng trởng phòng tài chính kế toán phải có văn bản đồng ý của Tổng Công

trình sửa chữa .
- Phòng Tổ chức lao động (TC-LĐ) : Theo dõi nhân lực, định mức sản xuất, thực
hiện các chế độ theo đúng chính sách của Đảng và Nhà nớc cũng nh của Nhà
máy Kiểm tra định mức, áp giá định mức các công trình sửa chữa để làm cơ sở
cho thanh quyết toán các công trình sửa chữa.
- Phòng Tổng hợp-Hành chính quản trị (TH-HCQT) : Thực hiện các nhiệm vụ phục
vụ nh nấu ăn phục vụ CB công nhân viên, chăm sóc vờn hoa cây cảnh làm đẹp cho
nhà máy, văn th lu trữ, phục vụ tiếp khách đi và đến làm việc tại nhà máy
- Phòng Tài chính kế toán : Thực hiện thanh quyết toán các chế độ tiền lơng, tiền
công của toàn nhà máy, thực hiện hạch toán kế toán theo đúng chế độ Nhà nớc
cũng nh của Tổng công ty Điện lực Việt nam, thực hiện thanh quyết toán các công
trình sửa chữa thờng xuyên cũng nh sửa chữa lớn máy móc thiết bị trong Nhà
máy
- Phòng Bảo vệ cứu hoả : Bảo vệ tài sản của nhà máy cũng nh của CB công nhân
viên trong nhà máy
- Khối Đảng, đoàn thể : Phụ trách các hoạt động của Đảng, các hoạt động văn hoá,
văn nghệ, thể dục thể thao của CB CNV trong nhà máy
- *) Các phân xởng, đơn vị trực tiếp sản xuất:
- Phân xởng Vận hành 1: Vận hành các lò hơi và tổ hợp máy phát điện.
- Phân xởng Vận hành Điện-Kiểm nhiệt (VHĐKN): Quản lý hệ thống thiết bị điện
trong toàn nhà máy. Quản lý vận hành các thiết bị tự động đo lờng quá trình
nhiệt trong dây chuyền sản xuất.
- Phân xởng Cung cấp nhiên liệu: Vận hành các thiết bị cung cấp nhiên liệu than,
dầu từ các nguồn cung cấp khác nhau.
- Phân xởng hóa: Xử lý nớc cấp cho lò hơi.
Svth: Nguyễn Thị Thu Hiền- kế toán 43D
Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái
*) Các phân xởng, đơn vị phục vụ sản xuất chính:
- Phân xởng Sửa chữa Cơ nhiệt : Sửa chữa thờng xuyên, đại tu các thiết bị lò hơi, tua

Báo cáo thực tập tổng hợp Gvhd: PGS, TS Phạm Thị
Gái
- Kế toán tiền gửi : Theo dõi quỹ tiền gửi hiện có, lập và quản lý chứng từ tiền gửi
và rút tiền hàng tháng, có nhiệm vụ báo cáo số d hàng tháng cho trởng phòng và giám
đốc.
- Kế toán NVL, công cụ, dụng cụ : Lập thẻ kho định kỳ, hàng tháng đối chiếu với
thẻ kho vật t, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác tình hình thu nhập, xuất kho, tồn
kho về mặt giá trị và số lợng của NVL, công cụ, dụng cụ của toàn nhà máy.
- Kế toán tiền lơng : Tính đúng số tiền lơng phải trả CNV trong tháng, lập bảng
phân bổ tiền lơng để phân bổ chi phí nhân công vào Z
SP
.
- Kế toán BHXH, BHYT và KPCĐ : Tính đúng, tính đủ số BHXH, BHYT và
KPCĐ, Tính phần BHXH, BHYT mà CBCNV phải nộp và phân bổ vào Z
SP
.
- Kế toán tài sản cố định : Theo dõi sự tăng giảm TSCĐ. Trích khấu hao hàng
tháng. Lập và lu giữ chứng từ có liên quan đến TSCĐ.
- Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ : Phản ánh đầy đủ chính xác chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ hàng tháng để tính vào giá thành sản xuất điện. Theo dõi và ghi chép đầy đủ
chi phí phát sinh của các công trình sửa chữa lớn.
- Kế toán sản xuất phụ (SXP) : Theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh phụ,
xác định chi phí hợp lý và tính vào giá thành sản phẩm phụ.
- Kế toán thanh toán : Theo dõi chi tiết các khoản công nợ với khách hàng, cá
nhân trong Nhà máy. Định kỳ lập biên bản đối chiếu và xác định công nợ với từng
đối tợng. Lập và lu dữ hồ sơ công nợ.
- Thủ quỹ : Lập sổ quỹ và lu dữ chứng từ, bảo quản quỹ tiền mặt của Nhà máy,
đảm bảo an toàn và chính xác việc nhận và phát ra từ quỹ tiền mặt.
Bộ máy kế toán của Nhà máy đợc xắp xếp theo Sơ đồ 03 nh sau :
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán nhà máy Nhiệt điện phả lại

4.2 - Hình thức kế toán và trình tự ghi sổ :
Với quy mô sản xuất khá lớn, dây truyền sản xuất liên hoàn, đòi hỏi Nhà máy phải áp
dụng hình thức kế toán phù hợp nhằm phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh và cũng đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý của EVN. Vì vậy Nhà máy
Nhiệt Điện Phả Lại áp dụng hình thức Nhật ký chung". Tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự
thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó, số liệu đợc lấy
trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Nếu có nhiều nghiệp
vụ kinh tế phát sinh cùng lúc thông qua các sổ nhật ký chuyên dùng, cuối tháng vào
sổ cái. Kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi
tiết với sổ cái để lập các báo cáo kế toán. Nhà máy đang sử dụng một số sổ nhật ký
chuyên dùng sau:
+ Sổ nhật ký thu chi tiền mặt
+ Sổ nhật ký thu chi tiền gửi ngân hàng
Nhà máy hiện nay đang áp dụng kế toán máy rất phù hợp với hình thức kế toán
này. Đây là điều kiện thuận lợi cho kế toán thực hiện các phần hành của mình đợc kịp
thời, chính xác phục vụ nhậy bén yêu cầu quản lý của Nhà máy và EVN. Đồng thời,
giảm nhẹ đợc việc ghi chép sổ sách, tính toán và sử lý số liệu, lu dữ số liệu, thiết lập
và in ấn các báo cáo kế toán một cách nhanh chóng và khoa học. Trình tự ghi sổ kế
toán theo hình thức nhật ký chung đợc thể hiện ở Sơ đồ số 04.
Sơ đồ 04: Trình tự Ghi sổ kế toán theo hình thức
nhật ký chung
Svth: Nguyễn Thị Thu Hiền- kế toán 43D
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Sổ kế toán chi tiết
Nhật ký
chuyên
dùng

Trích đoạn Kế toán sửa chữa TSCĐ Đối với kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Đối với kế toán TSCĐ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status