Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
Lời mở đầu
Theo Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) nhu cầu điện trong tời gian qua
đã tăng trởng ở mức độ khá cao.Giai đoạn 1996-2000 tuy có một số năm bị ảnh h-
ởng của khủng hoảng khu vực nhng nhu cầu điện vẫn tăng ở mức xấp xỉ 30% đặc
biệt từ năm 2000 tới nay nhu cầu điện đã tăng ở mức cao 14-15% và dự báo sẽ còn
duy trì ở mức độ này trong những năm tới.
Xuất phát từ thực trạng sản xuất điện trong nớc tổng công ty cần vạch ra định h-
ớng chiến lợc phát triển ngành một cách rõ rệt để nâng cao hiệu quả sản xúât của
các doanh nghiệp trong ngành, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu điện ngày càng
tăng của nhân dân.
Nhà máy nhiệt điện Phả lại là một nhà máy nhiệt điện tơng đối lớn trong hệ
thống cung cấp điện miền Bắc ra đời trong những năm đầu của thập kỷ 80, trải
qua 22 năm vận hành, sản xuất điện nhà máy đã sản xuất đợc một sản lợng đáng
kể cho nền kinh tế quốc dân ,liên tục hoàn thành sản lợng điện của tổng công ty
điện lc Việt Nam giao. Đứng trớc nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của cả n-
ớc, trớc yêu cầu sản xuất hiệu quả của ngành điện nói chung. Dây chuyền 2 với hệ
thống thiết bị hiện đại đã ra đời đa nhà máy điện Phả Lại thành trung tâm năng l-
ợng lớn của cả nớc .Tuy nhiên với việc tồn tại cùng một lúc hai dây chuyền sản
xuất có công nghệ ,thiết bị khác nhau thậm chí gây không ít khó khăn cho công
tác quản lý,nhng với nỗ lực,cố gắng của tập thể CBCNV nhà máy đã vợt qua khó
khăn tiếp tục vận hành cả hai dây chuyền đem lại hiệu quả kinh tế, đáp ứng đợc
nhu cầu sản xuất điện hàng năm của EVN và để xứng đáng là trung tâm năng lợng
lớn của cả nớc tiếp tục góp phần cùng ngành điện lực thực hiện thắng lợi sự nghệp
CNH-HĐH đất nớc.
Do vậy việc đa hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy ngày càng đạt
hiệu quả kinh tế cao là một nhiệm vụ tất yếu. Để hoàn thành hơn về mọi mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của nhà máy thì việc phân tích các chỉ tiêu hiêụ quả sản
xuất kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết. Việc phân tích không chỉ cho phép
đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy còn tìm ra nguyên nhân ảnh
hởng đến thực trạng sản xuất của nhà máy để từ đó rút ra giải pháp giải quyết vấn
Để phát triển kinh tế nói chung có hai khuynh hớng đồng thời phát triển theo
chiều rộng và phát triển theo chiều sâu .Phát triển theo chiều rộng là huy động mọi
nguồn lực vào sản xuất tăng thêm vốn, bổ xung thêm lao động và kỹ thuật , tạo ra
nhiều sản phẩm mới....Phát triển theo chiêù sâu là đẩy mạnh cải tiến khoa học kỹ
thuật , hiện đại hoá thiết bị máy móc, tăng cờng chuyên môn hoá, hợp tác hoá
nâng cao cờng độ sử dụng các nguồn lực , chú trọng chất lợng sản phẩm và dịch
vụ.Phát triển kinh tế theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.Vậy hiệu
quả kinh tế là gì?
Từ trớc đến nay các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ
hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sản xuất của nó; hoặc là doanh thu
và nhất là lợi nhuận thu đợc sau quá trình kinh doanh.Quan điểm này lẫn lộn giữa
hiệu quả với kết quả sản xuất kinh doanh, giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh.
Hiêụ quả sản xuất, kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế đợc phản ánh qua nhịp
độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế.Cách hiểu này là phiến diện chỉ đứng trên giác độ
biến động theo thời gian.Hiệu quả sản xuất , kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi
phí và mức tăng kết quả kinh tế . Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là
khái niệm về hiệu kinh tế.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đợc xác định bằng tỷ lệ so sánh
giữa kết quả với chi phí. Định nghĩa nh vậy chỉ nói lên cách xác lập các chỉ tiêu
chứ không toát lên ý niệm của vấn đề.
Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất, kinh doanh
trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quan niệm này
muốn quy hiệu quả sản xuất kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào
đó.Bởi vậy cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp công nghiệp. Nó là chỉ tiêu tơng đối biểu hiện quan hệ so
sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí sản xuất kinh doanh ( chỉ tiêu
hiệu quả thuận ), hoặc ngợc lại ( chỉ tiêu hiệu quả dạng nghịch). Các chỉ tiêu hiệu
Lu ý: Các chỉ tiêu hiệu quả đầy đủ dạng nghịch thờng có tên gọi là xuất tiêu hao.
Hai loại chỉ tiêu này có vai trò khác nhau nhng có liên hệ mật thiết với nhau
cùng đợc dùng để phản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp khi đánh gía theo
chiều thuận (H) hoặc theo chiều nghịch của (H).Chỉ tiêu H đợc dùng ể xác định
ảnh hởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi phí thờng xuyên đến kết quả
kinh tế.Còn chỉ tiêu (H) là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay tăng phí nguồn
lực và chi phí thờng xuyên.
2.2.Công thức tổng quát tính hiệu quả đầu t tăng thêm (hay cận biên)
Các công thức tổng quát tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh riêng
cho phần đầu t tăng thêm (hay cận biên) có dạng:
KQ
E
CP
=
( chỉ tiêu hiêụ quả đầu t tăng thêm dới dạng thuận );
'
CP
E
KQ
=
(Chỉ tiêu hiệu quả đầu t tăng thêm dới dạng nghịch )
Trong đó:
KQ - Kết quả sản xuất kinh doanh;
1
KQ
- Kết quả ở kỳ báo cáo;
1. Nhân tố khách quan:
Theo tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) tính đến năm 1999 nhìn chung
Việt Nam vẫn là một trong những nớc có mức sản xuất và tiêu thụ điện năng thấp
nhất trong khu vực. Hệ thống truyền tải và phân phối xuống cấp lạc hậu, hiệu suất
của các nhà máy nhiệt điện dới 30%, tổn hao điện năng còn cao(15,5% vào năm
1999) mức độ không bằng phẳng của đồ thị phụ tải lớn nên thờng xuyên phải xa
thải một lợng phụ tải đáng kể trong giờ cao điểm (từ năm 1999-2000 lợng xa thải
khoảng 200MW-400MW), bên cạnh đó chi phí đầu t cho ngành điện nói chung và
cho các nhà máy nhiệt điện nói riêng ngày càng cao, yêu cầu đặt ra cho toàn
ngành điện là làm sao để đạt đợc chỉ tiêu kinh tế cao? Muốn vậy trớc hết phải
giảm đồng thời chi phí đầu t và chi phí tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất có
thể cho phép.Bên cạnh đó còn tồn tại một khó khăn trớc mắt và lâu dài của hệ
thống ngành điện nớc ta và đặc biệt riêng đối với các nhà máy nhiệt điện đó là
theo tính toán thì phần dự trữ các nhiên liệu nh than đá, dầu mỏ khí đốt thiên
nhiên sẽ không đủ đảm bảo cho nhu cầu tơng lai cuả loài ngời đòi hỏi phải tìm ra
nguồn nguyên liệu mới, trong khi các nhà máy nhiệt điện là một dạng nguồn điện
kinh điển sử dụng nguyên liệu than, dầu, khí đốt chiếm tỷ lệ khá cao.Vì thế đòi
hỏi các nhà máy nhiệt điện phải sử dụng các nguồn lực với hiệu quả tối u, đề ra
các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Hơn nữa với hàng loạt các chiến lợc phát triển ngành điện Chính phủ ban
hành , trong thời gian tới ngành điện nói chung cũng nh nhà máy điện Phả Lại nói
riêng đang nỗ lực chuẩn bị thực hiện ba mục tiêu của chiến lợcđó là : Đáp ứng đầy
đủ nhu cầu điện cho phát triển kinh tế xã hội, phấn đấu đến 2005 sản lợng điện đạt
53 tỷ kwh( năm 2010 là 88 đến 93 tỷ kwh), đẩy nhanh chơng trình đa điện về nông
thôn, miền núi để đến năm 2010 đạt 90% số hộ dân nông thôn có điện; đảm bảo đ-
ợc cân bằng về tài chính.Yêu cầu đợc khẳng định là phải đảm bảo chất lợng điện
năng. Để cung cấp dịch vụ điện với chất lợng điện ngày càng cao, tăng sức cạnh
tranh về giá điện trong khu vực, chính phủ cũng chỉ rõ từng bớc hình thành thị tr-
ờng điện lực cạnh tranh trong nớc.Giá chào của các nhà máy điện tính bằng đồng/
kwh là toàn bộ các khoản chi phí và lợi nhuận để sản xuất ra 1 KWh điện năng
với nhà máy.Phân tích hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của nhà máy điện Phả lại
là việc đóng góp công sức nhỏ bé của em vào việc thực hiên mục tiêu của nhà
máy, bởi vì phấn đấu đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh của nhà máy điện
Phả Lại có ý nghĩa rất lớn, nó không chỉ tận dụng và tiết kiệm đợc các nguồn lực
hiện có; còn thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện
mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá trong sản xuất, nó thúc đẩy sản xuất kinh
doanh của nhà máy phát triển với tốc độ cao, bên cạnh đó nó còn giúp nâng cao
chất lợng sản phẩm điện, hạ giá thành điện, tăng năng lực cạnh tranh của nhà máy
trong hệ thống ngành điện đất nớc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn
góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên nhà
máy. Do vậy có thể khẳng định việc phấn đấu nâng cao hiệu quả của nhà máy điện
Phả Lại là việc làm hết sức cần thiết cho mục tiêu cạnh tranh và phát triển của nhà
máy.
III. Nội dung và phơng pháp tính hiệu quả.
1.Về hệ thống chỉ tiêu đo lờng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Về kết quả sản xuất kinh doanh có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.1.Tính bằng đơn vị hiện vật:
Số lợng sản phẩm sản xuất đợc trong kỳ tính toán. Ký hiệu (Q) đơn vị kg,
lit, kwh, cái, chiếc, đôi....vv
Với nhà máy điện Phả lại chỉ tiêu kết quả sản xuất tính bằng hiện vật chính
là số KWh điện sản xuất ra trong kỳ nghiên cứu ( thờng là một năm).
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
Bảng 1: Tổng sản lợng điện sản xuất ra giai đoạn 2000-2004
Đơn vị tính: Triệu KWh
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
2081 1916 1976 4701 5256 5690
1.2. Tính bằng đơn vị tiền tệ:
a. Doanh thu: Hay còn gọi là giá trị sản lợng hàng hoá tiêu thụ(DT) là tổng
điện Phả Lại các khoản giảm trừ đợc coi bằng không, nên Tổng doanh thu bằng
tổng doanh thu thuần.
c. Lợi nhuận: hay lãi kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện khối lợng gía trị
thặng d do lao động của doanh nghiệp tạo ra trong kỳ, phản ánh kết quả cuối cùng
của các hoạt động kinh doanh, phục vụ đánh giá việc thực hiện mục tiêu tối hậu
của doanh nghiệp .Công thức tổng quát tính lợi nhuận kinh doanh có dạng :
Lợi nhuận kinh doanh = doanh thu kinh doanh chi phí kinh doanh
- Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm ba bộ phận .
+ Lợi nhuận công nghiệp (còn gọi là lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động sản
xuất , kinh doanh )
+ Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận thu từ hoạt động bất thờng
Mỗi một bộ phận lợi nhuận nói trên đều đợc tính đợc bằng công thức tổng
quát.Trong đó với doanh nghiệp công nghiệp thì lợi nhuận công nghiệp tính tỷ
trọng lớn nhất.Công thức tổng thức tính lợi nhuận công nghiệp nh sau:
M=
[ ]
pq zq
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
trong đó:
pq
-là tổng doanh thu hoạt động công nghiệp
zq
- tổng chi phí cho hoạt động công nghiệp
hay
( )M p z q=
trong đó
T
M
=Thu nhập lần đầu của nhà máy(M)- thuế SX( trừ trợ cấp)
- Tổng lợi nhuận sau thuế hay tổng lãi ròng(
R
M
): là chỉ tiêu lợi nhuận sau khi đã
trừ tiếp đi thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nớc.
[
R T
M M=
Tổng thuế nộp ngân sách nhà nớc
]
Tổng lợi nhuận của nhà máy điện Phả Lại cũng đợc tính toán tơng tự theo các ph-
ơng pháp trên .
2. Về hệ thống chỉ tiêu chi phí.
a. Chi phí về lao động: bao gồm các chỉ tiêu
- Tổng số giờ- ngời làm việc trong kỳ
- Tổng số ngày-ngơì làm việc trong kỳ
- Số lao động làm việc bình quân trong kỳ(
L
)
- Tổng quỹ lơng (F)
- Tổng quỹ phân phối lần đầu cho ngơì lao động(V)
a. Chi phí về vốn
- Tổng số vốn bình quân có trong kỳ(
TV
)
- Vốn cố định có bình quân trong kỳ (
C
nghịch ).Nhng thực tiễn cho thấy chỉ nên đa vào hệ thống một số lợng chỉ tiêu nhất
định , nên căn cứ vào mục đích , yêu cầu của việc phân tích và phạm vi nghiên
cứu, vào điều kiện số liệu, vào vai trò và tính chất thay thế của chỉ tiêu thuận với
chỉ tiêu nghịch .Việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực thờng dựa vào các chỉ
tiêu dạng thuận; còn phân tích hiệu quả chi phí thờng xuyên thờng thiên về các chỉ
tiêu hiệu quả dạng nghịch.
3.2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả.
Từ lí luận đó cho thấy với các chỉ tiêu kết quả và chi phí đã thu thập đợc từ nhà
máy điện Phả Lại nh đã trình bày ở phần trên ta có thể tính đợc ma trận hiệu quả
nh sau:
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Tổng số lao động
bình quân (
L
)
Ngời
2234 2154 2173 2345 2727 2.741
DT
W=
L
Tỷ suất lợi nhuận tính theo lao
động
M
L
=
TV
Hiệu năng( hay năng suất) TV tính
theo DT
TV
DT
H
TV
=
Tỷ suất lợi nhuận theo tổng vốn
TV
M
R
TV
=
C
V
Hiệu năng ( hay năng suất) VCĐ
tính theo DT
C
V
H
C
C
Hiệu năng( hay năng suất) chi phí
tính theo DT
DT
C
=
Tỷ suất lợi nhuận tính theo chi phí
M
C
=
Tuy nhiên để cho việc tính toán và phân tích hệ thống chỉ tiêu hiệu qủa sản xuất
kinh doanh một cách hệ thống rõ ràng ta có bảng sau:
Bảng 4: Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả
Phạm vi chỉ tiêu hiệu
quả sản xuất kinh
doanh
Chỉ tiêu Công thức tính Biểu hiện có hiệu quả
kinh tế
1 2 3 4
Hiệu quả
sử dụng
lao động
NSLĐ
tính theo
doanh
thu, lợi
nhuận
( , )
CN
Q DT M
0
C
V
H Max>
Mức đảm
nhiệm
VCĐ
'
C
C
V
H
DT
=
' 0
C
V
H Min>
Mức
doanh lợi
VCĐ
C
V
C
M
R
V
=
0
C
=
' 0
L
V
H Min>
Mức
doanh lợi
VLĐ
L
V
L
M
R
V
=
0
L
V
R Max>
Tốc độ
chu
chuyển
VLĐ
Số lần cc:
L
V
L
DT
L
V
DT
=
' 0
TV
H Min>
Mức
doanh lợi
tổng vốn
TV
M
R
TV
=
0
TV
R Max>
4.Phơng pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
4.1 Đối với doanh nghiệp công nghiệp hiệu quả sản xúât kinh doanh đợc đánh
giá theo 2 phơng pháp :
a, Phơng pháp đánh gía hiệu qủa ở trạng thái động
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở trạng thái động là phơng pháp so sánh
trị số của các chỉ tiêu hiệu quả đợc theo thời gian.
Các ma trận hiệu quả trình bày ở trên có thể đợc tính toán trên cơ sở tài liệu thống
kê về kết quả và chi phí của hai thời kỳ ( kỳ gốc và kỳ nghiên cứu).Từ các ma trận
hiệu quả ta tiến hành lập bảng so sánh trị số của các chỉ tiêu theo từng nhóm
( bảng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả toàn phần dạng thuận, bảng so sánh các chỉ
tiêu hiệu quả cận biên dạng thuận .....).Nếu kết quả so sánh tốc độ phát triển của
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
nghiệp công nghiệp mà còn thể hiện mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp
khác , với Ngân hàng, Tín dụng, Bảo hiểm, với Ngân sách nhà nớc và với các đối
tác kinh doanh, các bạn hàng liên quan tới đầu vào và đầu ra của sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp công nghiệp.
4. 2. Đánh giá ảnh hởng của hiêụ quả đến kết quả và chi phí sản xuất , kinh
doanh.
4.2.1. Đánh giá ảnh hởng của hiệu quả đến kết quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố cơ bản làm tăng kết quả sản xuất kinh
doanh. Mức tăng ( giảm ) của kết quả sản xuất kinh doanh tỷ lệ thuận với chỉ tiêu
hiệu quả đầy đủ dạng thuận (H)
-Mức tăng hay giảm của kết quả theo chỉ số nhân tố hiệu quả đợc xác định theo
công thức:
Về số tơng đối:
1 1
( )
0 1
100
KQ H
H CP
I
H CP
= ì
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
Về số tuyệt đối:
( ) 1 0 1 1
( ) .
H
KQ H H CP H CP = =
hay chuẩn mực so sánh) thì suất tiêu hao chi phí càng thấp và do đó mức hiệu quả
sử dụng chi phí càng cao.Từ đó cho phép xác định quy mô chi phí tiết kiệm đợc,
và ngợc lại.Quy mô chi phí tiết kiệm do phấn đấu giảm xuất tiêu hao chi phí đợc
xác định theo các trờng hợp sau:
- Xác định theo chỉ số nhân tố hiệu quả:
Về số tơng đối:
1 1
( ')
0 1
'
100
'
CP H
H KQ
I
H KQ
= ì
Về số tuyệt đối:
( ') 1 0 1 1
( ' ' ) '.
H
CP H H KQ H KQ = =
Nếu
( ') ( ')
100, 0
CP H H
I CP< <
: Phản ánh nhờ phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng
chi phí nên doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, kinh doanh.
- Xác định theo cách so sánh chi phí có tính đến hệ số điều chỉnh là chỉ số kết
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay.Do đó yêu cầu
đẩy mạnh đổi mới và quản lý một cách có hiệu quả là nhiệm vụ hết sức cấp bách
đặt ra trớc mắt đối với nhà máy điện Phả Lại . Để góp phần thực hiện nhiệm vụ
này em xin đợc sử dụng một số phơng pháp đánh giá hiệu quả sản xúât ở trạng
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
thái động nh đã trình bày để xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh
doanh của nhà máy điện Phả Lại trên cơ sở tài liệu thống kê về kết quả và chi phí
đã thu thập đợc trong quá trình thực tập ở phòng tài chính kế toán tại nhà máy
điện Phả Lại.
Chơng II
Vận dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả
kinh tế để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
của nhà máy điện Phả Lại
I. Đặc điểm sản xuất của nhà máy điện Phả Lại ảnh hởng đến phấn tăng tr-
ởng hiệu quả kinh tế.
1. Tổng quan về quá trình hình thành của nhà máy điện Phả Lại.
Nhà máy điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện thuộc loại lớn nhất Việt Nam hiện
nay, nó là một bộ phận trong hệ thống ngành điện thuộc Tổng công ty điện lực
Việt Nam(EVN) nhà máy đợc khởi công xây dựng từ ngày 17/5/1980 với thiết kế
thiết bị và sự giúp đỡ của Liên Xô cũ.Đến ngày 28/10/1983 nhà máy chính thức đ-
ợc đa vào vận hành. Ngay năm đầu tiên đi vào hoạt động, tổ máy số một đã cung
cấp cho hệ thống 56,44 triệu/kwh. Tổ máy số một vận hành thành công rồi tổ máy
số 2,3,4 lần lợt hoà lới điện Quốc gia.Trải qua 22 năm xây dựng và phát nhà máy
điện Phả Lại đã sản xuất đợc trên 30 tỷ KWh điện đóng góp đáng kể vào sự phát
triển của đất nớc . Với trên 2000 CBCNV , trên 200CBCN có trình độ đại học ,
nhà máy đã tiếp nhận, quản lý và vận hành 2 dây chuyền với công suất 1040 MW
trong đó dây chuyền 2 với trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến đã vận hành
ổn định và phát huy hiệu quả trong sản xuất. Tuy nhiên công tác quản lý đã gặp
Trong quá trình sản xuất sản phẩm điện có một số đặc điểm chính đó là sản
phẩm điện sản xuất ra nói chung không tích trữ đợc, không thể tồn kho nên đợc
sản xuất theo tiêu dùng của xã hội, tức là mọi lúc phải đảm bảo cân bằng giữa điện
năng đợc sản xuất ra với điện năng tiêu thụ kể cả những tổn thất do truyền tải điện,
quá trình về điện lại xảy ra rất nhanh do đó đòi hỏi phải sử dụng thiết bị tự động
trong vận hành sản xuất, trong điều khiển, điều phối ... chính điều này đã làm cho
vốn cố định của nhà máy Nhiệt điện Phả Lại cao hơn rất nhiều so với các doanh
nghiệp công nghiệp khác. Quá trình sản xuất điện của nhà máy diễn ra thờng
xuyên liên tục vì công nghiệp điện có liên quan chặt chẽ đến hầu hết các ngành
kinh tế quốc dân, nó là một động lực tăng năng suất lao động tạo nên sự phát triển
nhịp nhàng trong cấu trúc kinh tế. Do những đặc điểm sản xuất và phạm vi hoạt
động đó, nhà máy phải tìm hiểu, nghiên cứu đặt ra các chỉ tiêu và kế hoạch phù
hợp , đồng thời xác định đợc hiệu quả sản xuất đạt đợc để tổng công ty có kế
hoạch hỗ trợ, đầu t mở rộng sản xuất nhằm thu lợi nhuận cao. Do nhà máy điện
Phả Lại là một doanh nghiệp vẫn còn áp dụng chế độ hạch toán phụ thuộc vào
tổng công ty EVN nên ta có thể áp dụng các phơng pháp phân tích thống kê hệ
thống chỉ tiêu hiệu quả làm công cụ cho việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế của nhà
máy
3. Thực trạng tổ chức thông tin của nhà máy
Các nguồn thông tin, số liệu của nhà máy đợc cung cấp bởi các phòng ban nh
phòng tài chính kế toán, phòng thống kê của từng phân xuởng trong nhà máy. Đó
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
là nguồn số liệu phản ánh khá chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ
ngày nhà máy mới thành lập đến nay. Bao gồm các số liệu về doanh thu, lợi
nhuận, nộp NSNN... Ngày nay nhà máy đã nối mạng nội bộ để ngày càng hoàn
thiện hơn các nguồn thông tin phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của nhà
máy.
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
- P.Tài chính KT
- Đảng, Đoàn thể
- Phòng TTBVPC
Phó giám đốc
Kỹ thuật sx
Khối sản xuất
điện
Phó giám đốc
Kỹ thuật sc
Khối sc và sx
Khác
Khối sc và sx
Khác
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
2. Phơng pháp chỉ số:
Phơng pháp chỉ số dùng để phân tích mức biến động của các chỉ tiêu hiệu
quả sản xuất kinh doanh , đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hởng đến các chỉ
tiêu đó.
Ngoài ra để phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh ta lập bảng
tính và so sánh các chỉ tiêu qua các năm. Nếu kết quả tính toán có tốc độ phát
triển của chỉ tiêu hiệu năng vốn và mức doanh lợi vốn lớn hơn 100%, còn mức
đảm nhiệm vốn có tốc độ phát triển bé hơn 100% phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh tăng và ngợc lại.
III. Vận dụng tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy điện Phả
Lại
1. Phân tích biến động của các chỉ tiêu kết quả
1.1. Phân tích biến động của tổng doanh thu
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004
DT 168,13 174,67 194,97 198,74 176,20 206,61
(%)
- 103,89 115,96 118,21 104,80 112,88 -
i
a
(%)
- 3,89 113,34 1,93 -11,34 17,26 4,21
i
A
(%)
- 3,89 15,96 18,21 4,80 22,88 -
i
g
(tỷ đ)
- 1,6813 1,7467 1,9497 1,9874 1,7620 -
Trong đó:
i
: Lợng tăng (giảm) liên hoàn
i
: lợng tăng giảm định gốc
i
t
: Tốc độ phát triển liên hoàn
i
T
: Tốc độ phát triển định gốc
i
hiện rõ rệt qua phân tích.
Sang năm 2003 doanh thu của nhà máy giảm xuống 22,54 ( tỷ đồng) so với
năm 2002 còn 176,20 ( tỷ đồng), so với năm 1999 doanh thu năm 2003 gấp 1,048
lần hay 104,80%. Năm 2004 doanh thu thu đợc ở mức cao nhất trong giai đoạn
1999- 2004 là 206,61 (tỷ đồng) tăng 30,41 ( tỷ đồng) hay 17,26% so với năm
2003, so với năm 1999 tăng 38,48 (tỷ đồng) hay 22,88 ( tỷ đồng).
Qua phân tích trên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2004 đạt
hiêu quả khá cao, còn năm 2003 cha ổn định về hệ thông DC2 mới đa vào vận
hành, gặp khó khăn trong công tác quản lý gây một số cản trở nhất định. Song
hoạt động sản xuất của nhà máy đang dần đi vào ổn định và đang có xu hớng phát
triển đi lên.
c, Dự báo
- Dự báo tổng doanh thu theo tốc độ phát triển trung bình (
n
n 1
1
Y
t
Y
=
)
Ta có mô hình:
l
n
Y Y (t)
= ì
1
2005
Ta có kết quả tính toán về độ tăng giảm tuyệt đối, tốc độ tăng giảm, tốc độ phát
triển, giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm nh sau.
Bảng 6: Các chỉ tiêu tính toán về mức độ biến động của lợi nhuận nhà máy
giai đoạn1999-2004
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003 2004
Trung
bình
i
Y
(tỷ đ)
84,06 89,92 62,73 64,54 64,15 70,98 72,73
i
(tỷ đ)
- 5,86 -27,19 1,81 -0,39 6,83 -2,616
i
( tỷ
đ)
- 5,86 -21,33 -19,52 -19,91 -13,08 -
i
t
(%)
- 106,97 69,76 102,88 99,39 110,65 96,67
i
T
(%)
- 106,97 74,63 76,78 76,31 84,44 -
- Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình(
n
n 1
1
Y
t
Y
=
)
l
n
Y Y (t)
= ì
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
1
2005
Y 70,98 (0,9667) 68,62
= ì =
(tỷ đồng)
- Dự đoán dựa vào tốc độ tăng giảm tuyệt đối bình quân.
n 1
n l
n
Y Y
Y Y l
i
(tỷ đ)
-
-80 -61 111 493 507 -
i
t
(%) -
96,42 100,88 107,92 116,29 100,51 104,17
i
T
(%)
-
96,42 97,27 104,97 122,07 122,69 -
i
a
(%) -
-3,58 0,88 7,92 16,29 0,51 4,17
i
A
(%)
-
-3,58 -2,73 4,97 22,07 22,69 -
i
g
(tỷ đ) -
22,34 21,54 21,73 23,45 27,27 -
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại có số lợng lao động tơng đối đông. Qua tính
toán ở bảng trên ta thấy số lợng lao động của nhà máy qua 5 năm từ 1999-2004
có những biến động rõ rệt , nhìn chung có xu hớng tăng , lao động trung bình của
t
Y
=
)
l
n
Y Y (t)
= ì
1
2005
Y 2741 (1,0417) 2855
= ì =
(ngời)
- Dự đoán theo quy mô mức tăng giảm tuyệt đối trung bình
n 1
n l
n
Y Y
Y Y l
n 1
+
= = + ì
2005
Y 2741 101, 4.1 2842
tăng , tốc độ phát triển bình quân nh sau:
Bảng 9: Các chỉ tiêu tính toán mức độ biến động tổng vốn của nhà máy
giai đoạn 1999-2004
Năm
Chỉ
tiêu
1999 2000 2001 2002 2003 2004 Trung
bình
i
Y
(tỷđ)
428,52 414,36 336,930 4698 8622 8238 3789,64
i
(tỷđ)
-
-14,16 -77,43 4361,07 3924 -384 1561,89
i
(tỷđ) -
-14,16 -91,53 4269,48 8193,48 7819,48 -
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp thống kê 43B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
i
t
(%)
-
96,70 81,31 1934,35 183,52 95,54 180,62
i
xuất.
Từ năm 2002-2004 Tổng vốn SXKD của nhà máy tăng với tốc độ cực nhanh so
với 3 năm trớc đó. mới trớc đó năm 2001 tổng vốn sản xuất kinh doanh chỉ có
336,93 tỷ đồng nhng đến năm 2002 quy mô tổng vốn đã đạt giá trị cực cao ở mức
4698( tỷ đồng) gấp 13,435 (lần) so với năm 2001, về tuyệt đối tăng 4361,07(tỷ
đồng) .Việc đa dây chuyền 2 với các thiết bị máy móc , hệ thống sản xuất hiện đại
, mức độ tự động hóa cao vào sản xuất làm cho quy mô tổng vốn sản xuất tăng vọt.
Năm 2003 tổng vốn là 8622 (tỷ đồng) gấp 1,83 ( lần) hay 183,3% năm 2002 và
tăng 8193 ( tỷ đồng) gấp 20,12 (lần) so với năm 1999.Song đến năm 2004 tổng
vốn sản xuất kinh doanh của nhà máy lại giảm xuống 384 (tỷ đồng) hay giảm
4,46% so với năm 2003 nhng vẫn ở mức rất cao.
Tóm lại nhờ có bớc nhảy vọt từ năm 2002 nên tổng vốn của nhà máy giai đoạn
1999-2004 có tốc độ phát triển trung bình rất cao là 180,62%, tốc độ tăng trung
bình năm là 80,62% mỗi năm tổng vốn của nhà máy tăng đợc 1561,89( tỷ
đồng).Do vậy tổng vốn SXKĐ của nhà máy có xu hớng tiếp tục tăng ở những năm
sau.
b. Dự báo
- Dự đoán tổng vốn theo tốc độ phát triển trung bình
(
n
n 1
1
Y
t
Y
=
)
l
n
số thời gian
Kết quả tính toán đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 10: : Các chỉ tiêu tính toán mức độ biến động VCĐ của nhà máy
giai đoạn 1999-2004
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003 2004
Trung
bình
i
Y
(tỷ đ)
258,18 245,60 158,07 4401 8157 7267 3414,47
i
(tỷ đ)
- -12,58 -87,53 4242,93 3756 -890 1401,76
i
( tỷ đ)
- -12,58 -100,11 4142,82 7898,82 -890 -
i
t
(%)
- 95,13 64,36 2784,21 185,34 89,09 199,49
i
T
(%)
- 95,13 61,22 1704,62 3159,42 2814,70 -
i
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống kê
31,59 lần so với năm 1999. Đến năm 2004 VCĐ giảm xuống 890 (tỷ đồng) hay
giảm 10,91% so với năm 2003 nhng còn ở mức cao là 7462( tỷ đồng) chiếm
88,21% tổng vốn .
Nguyên nhân chính là trong vài năm gần đây nhà máy liên tục đa các tổ máy
mới vào hoạt động, với trang thiết bị dây chuyền mới lắp đặt hiện đại với giá hàng
nghìn tỷ đồng, mà đặc biệt là DC2 , nhà máy nhiệt điện Phả Lại dần trở thành nhà
máy nhiệt điện hiện đại nhất trong hệ thống ngành điện cả nớc, với số vốn khổng
lồ đòi hỏi nhà máy phải phát huy tối đa hiệu quả sản xuất để xứng đáng là trung
tâm năng lợng của cả nớc.
c.Dự báo
-Dự đoán VCĐ theo tốc độ phát triển trung bình
l
n
Y Y (t)
= ì
l
2005
Y 7267 (1.99) 14461,33
= ì =
(tỷ đồng)
- Dự đoán theo mức tăng giảm tuyệt đối trung bình
n 1
n l
n
Y Y
Y Y l