nghiên cứu phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh điện cơ hoa phượng - Pdf 13

Đại học hải Phòng
MỤC LỤC
Đại học hải Phòng
Phần mở đầu
1, Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng và
phong phú hơn. Do đó việc phân tích q trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích khơng chỉ giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của cơng ty mà còn dùng để đánh
giá dự án đầu tư, tính tóan mức độ thành cơng trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng.
Ngồi ra, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh còn là một trong
những lĩnh vực khơng chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối
tựơng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch,
doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân
tích và dự đốn trước mức độ thành cơng của kết quả kinh doanh. Qua đó, hoạt
động kinh doanh khơng chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem
xét trước khi bắt đầu q trình kinh doanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu.
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều
kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm
được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến
kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kinh
doanh.
Từ những cơ sở về phân tích kinh doanh trên, em nhận thấy việc phân
tích hoạt động kinh doanh đối với công ty TNHH Điện cơ Hoa Phượng là một đề
tài phù hợp với công ty hiện nay. Nó góp phần giúp cho công ty hiểu được khả
năng hoạt động trong giai đoạn mới bắt đầu kinh doanh của mình và từ đó có kế
hoạch hoạch đònh chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới. Vì vậy em
lựa chọn đề tài nghiên cứu phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
cơng ty TNHH Điện cơ Hoa Phượng.
2, Nội dung nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của con người. Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển,
yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc
phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản. Khi nền
kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên. Để
đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt
động kinh doanh được hình thành và ngày càng được hoàn thiện với hệ thống lý
luận độc lập.
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và là
cơ sở cho việc ra quyết định. Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa học, nó
nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó
đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp.
Như vậy, Phân tích kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động
của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động
kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng
Đại học hải Phòng
doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm
mang lại hiệu quả kinh doanh cao.
1.2.Mục đích của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình
hình kinh tế – tình hình tài chính và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tình
hình đó. Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định
hoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học nghiên cứu, phân tích, đánh giá
tình hình kinh tế – tình hình tài chính và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của
tình hình đó. Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết
định
1.3. Vai trò của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để phát hiện những tiềm
năng trong kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến quy chế quản lý trong công ty

nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và
ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.
Tài liệu phân tích kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài,
khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua
phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho
vay đối với doanh nghiệp nữa hay không?
2. Phương pháp phân tích và tài liệu phân tích.
2.1. Phương pháp phân tích
Phương pháp chi tiết:
2.1.1.Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng
của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt
Đại học hải Phòng
được. Do đó phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi
trong phân tích mọi mặt về kết qủa sản xuất kinh doanh.
a, Chi tiết theo thơì gian
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. Do nhiều
nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó
trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều nhau, ví dụ: Giá trị sản
lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh thường phải thực hiện theo từng tháng,
từng quý trong năm và thông thường không giống nhau. Tương tự trong thương
mại, doanh số mua vào, bán ra từng thời gian trong năm cũng không đều nhau.
Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển
của hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên
nhân và giải pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, phân tích chi tiết theo thời gian cũng giúp ta nghiên cứu nhịp điệu
của các chỉ tiêu có liên quan với nhau như: Lượng hàng hoá mua vào, dự trữ với
lượng hàng bán ra; lượng vốn được cấp (huy động) với công việc xây lắp hoàn
thành; lượng nguyên vật liệu cấp phát với khối lượng sản phẩm sản xuất Từ đó

giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự đoán và định mức.
o Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhu cầu
hoặc đơn đặt hàng của khách hàng nhằm khẳng định vị trí của các doanh nghiệp
và khả năng đáp ứng nhu cầu.
Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ
thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được.
2.2.2. Ðiều kiện so sánh:
Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ
tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất. Trong thực tế, chúng ta cần quan
tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được
giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Về thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch
toán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
Đại học hải Phòng
o Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế.
o Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán.
o Phải cùng một đơn vị đo lường.
Khi so sánh về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần
phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau.
2.2.3. Kỹ thuật so sánh: Ðể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử
dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
o Số tuyệt đối là số biểu hiện qui mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh
tế nào đó, ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế. Nó là cơ sở để tính toán các
loại số liệu khác.
o So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ
phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô
của các hiện tượng kinh tế.
So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung là kết
quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đã được điều

o Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đến nhân tố
chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa được thay thế thì giữ
nguyên kỳ gốc; nhân tố đã được thay thế thì lấy giá trị thực tế, cứ mỗi lần thay thế
tính ra giá trị của lần thay thế đó; lấy kết quả tính được trừ đi kết quả lần thay thế
trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần thay thế
trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc).
o Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phân
tích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc).
Có thể cụ thể các nguyên tắc trên thành các bước:
o Bước 1 : Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc.
Đại học hải Phòng
Nếu Gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối
tượng phân tích được xác định là: A1 - A0 = ΔA
o Bước 2 : Thiết lập mối quan của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu
phân tích.
Giả sử có 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu
phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất theo
nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau: A = a.b.c
Kỳ phân tích: A1 = a1.b1.c1 và Kỳ gốc là: A0 = a0.b0.c0
o Bước 3 : Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo
trình tự sắp xếp ở bước 2.
 Thế lần 1: a1.b0.c0
 Thế lần 2: a1.b1.c0
 Thế lần 3: a1.b1.c1
 Thế lần cuối cùng chính là các nhân tố ở phân tích được thay thế
toàn bộ nhân tố ở kỳ gốc. Như vậy có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu
lần thay thế.
o Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng
phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả lần thay thế trước nó

làm 3 loại đó là: năng suất lao động bình quân giờ (Ng); năng suất lao động bình
quân ngày (Nn) và nang suất lao động bình quân năm hay năng suất lao động bình
quân 1 lao động (Nlđ). Qua đó, công ty sự dụng thước đo giá trị để xác định năng
suất lao động.
 Năng suất lao động bình quân giờ (Ng) là tỷ lệ giữa kết quả công
việc với tổng số giờ làm việc tại công ty. Nó phản ánh giá trị công việc bình quân
hoàn thành trong một giờ lao động của công nhân.
 Năng suât lao động bình quân ngày (Nn) là tỷ lệ giữa kết quả công
việc với tổng số ngày làm việc tại công trình. Nó phản ánh giá trị công việc bình
quân làm ra trong một ngày công lao động của công nhân.
Đại học hải Phòng
 Năng suất bình quân một lao động (Nlđ) là tỷ lệ giữa kết quả công
việc với tổng số lao động bình quân ở mỗi công trình khác nhau. Nó phản ánh giá
trị công việc hoàn thành trên một lao động.
 Mối quan hệ của các loại năng suất:
Nn = số giờ làm việc bình quân ngày * Ng = g * Ng.
Nlđ = số ngày làm việc bình quân 1 lao động ở công ty * Nn= n * Nn.
Và Nlđ = g * n * Ng.
Giá trị = Tổng giờ làm việc * Ng = Tổng ngày làm việc * Nn.
CTr = Tổng số lao động bq x Nlđ = LÐ * Nlđ
Từ đó ta có mối quan hệ: CTr = LÐ * g * n * Ng
Về mặt số liệu so sánh giữa 2 năm với nhau để tiến hành phân tích nhằm
xem xét biến động tăng giảm năng suất lao động. Đồng thời, sử dụng phương pháp
thay thế liên hoàn xác định mức ảnh hưởng các nhân tố đến kết quả hoàn thành
công trình để có những nhận xét thích hợp
3.2. Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh
3.2.1. Khái niệm chi phí:
Đối với công ty Hoa Phượng, chi phí hoạt động kinh doanh là tất cả những
hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình thực hiện sản xuất cho đến khi sản phẩm
được khách hàng chấp nhận.

= Σ(m
t
. g
t
)
 Cv
k
= Σ(m
k
. g
k
)
o Các nhân tố ảnh hưởng: Có 2 nhân tố ảnh hưởng là m và g. Tuy
nhiên, thực tế nhiều trường hợp có thể sử dụng nguyên vật liệu thay thế và khi đó
tất yếu xuất hiện nhân tố vật liệu thay thế (Vt). Như vậy, có 3 nhân tố ảnh hưởng
đến chênh lệch khoản mục chi phí nguyên vật liệu là: m; g; và Vt.
 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng NVL cho 1 công trình (m):
ΔCv
m
= Σ[(m
t
- m
k
) . g
t
]
 Ảnh hưởng của nhân tố giá xuất dùng 1 đơn vị NVL (g):
ΔCv
g
= Σ[m

(Q
L
) và tổng doanh thu (D);
o Tiền lương bình quân (L
b
).
o Ta có:
 Q
L
= Số lao động bình quân (LÐ) . Tiền lương bình quân 1 lao
động (L
b
)

= LÐ . L
b
Q
L
= Q
LBÐ
+ Q
LCÐ

(Trong đó: Q
LBÐ
là tổng quỹ lương biến đổi, Q
LCĐ
là tổng qũy tiền lương cố định)
 Tỷ trọng phí tiền lương:
T

L
so với
tốc độ tăng D. Nếu T
fL
giảm, hoặc nếu mức tăng L
b
nhỏ hơn mức tăng NSLÑ, hay
tốc độ tăng của Q
L
nhỏ hơn tốc độ tăng D thì điều đó có nghĩa là công ty đã quản lý
tương đối tốt về quỹ lương, đã đem lại nhiều lợi ích hơn và ngược lại.
a.3. Chi phí sản xuất chung
Đại học hải Phòng
Bao gồm các chi phí phát sinh ngo như sửa chưã , điện nước
Trong q trình nghiên cứu ta thâý chi phí naỳ khơng đáng kể nên ta khơng nghiên
cưú
3.3. Phân tích tình hình lợi nhuận
3.3 Tỷ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tương đối, phản ánh mối
quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, và một phần hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
o Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = (lợi nhuận/doanh
thu)*100.
o Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu = (lợi nhuận
thuần/doanh thu)*100.
o Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu = (lãi gộp/doanh thu)*100.
3.3.2.Phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty
Có rất nhiều nhân tố khác nhau bao gồm cả nhân tố khách quan và nhân
tố chủ quan ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chúng rất được các nhà quản trò và đầu tư quan tâm.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp gồm 3 nhóm: Mở

.G
j (vl)
- ΣQ
j
.Cn
j
=ΣQ
j
.(g
j
– G
(vl)j
- Cn
j
)=ΣQ
j
.l
j
(Q
j
là khối lượng sản phẩm thứ j; p
j
là đơn giá thi sản phẩm thứ j; D
j

doanh thu sản phẩm thứ j; G
(vl)j
là giá nguyên vật liệu dùng choảan phẩm thứ j;
Cn
j

. l
tj
Lợi nhuận dự toán:
L
k
= Σ Q
kj
. (g
kj
– G
(vl)kj
– Cn
kj
) = ΣQ
kj
. l
kj
Đại học hải Phòng
o Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận tiêu thụ là những nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu lợi nhuận theo quan hệ
đại số nên ta có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn và liên hệ cân đối
để lượng hoá mức độ ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận.
 nh hưởng của nhân tố khối lượng công trình thực hiện (Q):
ΔL
Q
= L
k
. Tt – L
k
(Với Tt =

]
ΔL
G(vl)
= - ΣQ
tj
.( G
(vl)tj
– G
(vl)kj
)
 Chi phí ngoài chi phí phục vụ thi công (Cn):
ΔL
Cn
= -ΣQ
tj
.(Cn
tj
– Cn
kj
).
o Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
ΔL = ΔL
Q
+ ΔL
W
+ΔL
l
4. Phân tích tình hình tài chính.
Thời gian thành lập công ty chưa lâu, nên về mặt khách quan, ta không có
đủ số liệu để phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua bảng cân đối kế

=
0400.000.00
4891.938.331.
4,85
5.1.3. Phân tích tỷ số đòn bẩy:
Đại học hải Phòng
Tỷ số nợ trên tổng tài sản .So sánh tỷ số nợ trên tổng tài sản với tỷ số tự
tài trợ, ta thấy công ty cũng phần nào có khả năng tự chủ về tài chính, chủ động
trong hoạt động kinh doanh.
Tỷ số tự tài trợ tài sản cố đònh .
5.1.4. Phân tích tỷ số lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
5.2. Phân tích tình hình công nợ.
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CƠNG TY TNHH ĐIỆN CƠ HOA PHƯỢNG
A. Tổng quan về cơng ty
1.1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển.
- Tên gọi: Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn điện cơ Hoa Phượng.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất quạt điện cơ
- Trụ sở chính: cụm 3,phường Qn Trữ,quận Kiến An,Hải phòng.
- Điện thoại:0313778579.
- Fax: 0313778579.
- Mã số thuế:0200431860
- Ngày thàng lập: 25/02/1993
Q trình phát triển qua các giai đoạn:
Giai đoạn 1: năm 1993 :thành lập cơng ty.
Đại học hải Phòng

nhuận, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nước mà chủ yếu là các tỉnh
phía Bắc
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo toàn vốn
và phát triển vốn.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất lao
động và thu nhập cho người lao động.
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội và
pháp luật của Nhà nước qui định và cấp trên giao cho, góp phần thúc đẩy nền kinh
tế Hải Phòng cũng như cả nước.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nước.
1.3.Cơ cấu tổ chức:
1.3.1 Cơ chế quản lý nội bộ:
Công ty TNHH Điện cơ hoa Phương áp dụng chế độ một thủ trưởng trong
quản trị doanh nghiệp. Quyền quyết định thuộc những vấn đề thuộc về kinh tế, kỹ
thuật, tổ chức, hành chính, đời sống trong phạm vi công ty và từng bộ phận được
trao cho một người, chính là giám đốc công ty. Giám đốc có nhiệm vụ quản lý một
cách toàn diện các mặt hoạt động ở đơn vị mình, từ quản lý các phòng ban hành
chính cho đến các phân xưởng. Vì vậy, giám đốc được trao những quyền hạn và
trách nhiệm cơ bản và nhất định cho những quyết định của mình. Mọi người trong
công ty, từ các nhân viên trong các phòng ban cho đến công nhân trực tiếp sản xuất
đều phải phục tùng mệnh lện của thủ trưởng.
Dưới giám đốc còn có các chức danh thủ trưởng khác:
- Trưởng các phòng ban chức năng: trưởng phòng kế hoạch cung tiêu, phòng hành
chính , phòng KCS,phòng tài chính kế toán
- Các quản đốc của các phân xưởng: phân xưởng động cơ, phân xưởng nhựa ,
phân xưởng lắp rắp, phân xưởng lồng cánh .
Đại học hải Phòng
1.3.2.Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng
1.3.3 Chức năng,nhiệm vụ từng bộ phận của công ty.
- Giám đốc công ty: Đoàn Văn Toản - là đại diện pháp nhân của công ty,chịu

lắp ráp
Đại học hải Phòng
trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ
quyền.
- Phòng KCS: 2 nhân viên: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng
sản phẩm sản xuất ra.
1.4.Tổ chức phân hệ sản xuất
Hiện nay, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty như sau:
Trong đó, bao gồm các phân xưởng: Xưởng sản xuất lồng, phân xưởng nhựa,
phân xưởng lắp ráp, phân xưởng động cơ
Về không gian, các bộ phận sản xuất được tổ chức theo hình thức công nghệ
Về thời gian,các bước công việc của sản xuất được phối hợp theo phương
thức hỗn hợp (phương thức song song – tuần tự)
1.5.Quy mô doanh nghiệp
Hiện nay, với tổng số lao động của công ty là 38 thì quy mô của công ty
thuộc vào loại vừa so với các doanh nghiệp trong ngành.
1.6.Phương hướng
- Chuyên sản xuất quạt điện với nhiều chủng loại , mẫu mã phong phú ,sử
dụng lâu bền ,giá cả phải chăng.
- Từng bước hoàn thiện nhà xưởng sản xuất ,dây truyền máy móc thiết bị , để
nâng cao chất lượng sản phẩm và sản lượng ,hệ thống tiêu thụ để đáp ứng nhu cầu
khách hàng
- Phát triển bền vững trong các năm sắp tới ,có đủ sức chiếm lĩnh và nâng
cao uy tín trên thị trường
- Quản lý chất lượng phải được kết nối với quản lý trí thức nhằm kiến tạo
kho tri thức của công ty
- Đầu tư mở rộng chuyên sâu cho nghiên cứu phát triển để tạo ra nhiều sản
phẩm mới
2.2.Đặc điểm về kĩ thuật công nghệ.
Doanh nghiệp Phân xưởng Nơi làm việc

cánh
K
C
S
Thành
phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status