Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP xuất nhập khẩu TS cần thơ - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX)

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thanh Hùng Nguyễn Thị Mỹ Ân
Mssv: 111907250
Lớp: DA07KTD
Khóa: 2007
Trà Vinh - 2011

i
LỜI CẢM TẠ



và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào
.Ngày 15 tháng 06 năm 2011.
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mỹ Ân

iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP










NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.

2. Về hình thức: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn 5. Nội dung và các kết quả đạt được
(theo mục tiêu nghiên cứu,…) 6. Các nhận xét khác 7. Kết luận
(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Trà vinh,, ngày…… tháng …… năm 2011.
NGƯỜI NHẬN XÉT
BẢNG 2.13: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ GIAI ĐOẠN ( 2008-2010) 48
BẢNG 2.14: KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008 -
2010) 50
BẢNG 2.15: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN QUA 3
NĂM (2008-2010) 51

vi
DANH MỤC HÌNH







Trang

HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 16
HÌNH 2.2. BIẾN ĐỘNG TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
(2008-2010) 30
HÌNH 2.3: BIẾN ĐỘNG CỦA TỔNG CHI PHÍ QUA 3 NĂM (2008-2010)
34

HÌNH 2.4: BIẾN ĐỘNG TỔNG LỢI NHUẬN QUA 3 NĂM (2008-2010) 38

LN: Lợi nhuận
DT: Doanh thu
KD: Kinh doanh
TC : Tổ chức
HC: Hành chính
GTGT: Giá trị gia tăng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp viii
TÓM TẮT

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
của Công ty CP XNK Thủy Sản Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Ân 1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, nước ta đang trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế thì yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm từ các nước
nhập khẩu ngày càng tăng, chất lượng hàng thủy sản đông lạnh Việt Nam ngày càng
cao và thương hiệu Việt Nam đang được đẩy mạnh trên thương trường quốc tế. Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) đáp ứng được việc hội
nhập kinh tế toàn cầu, được công nhận là một trong 10 đơn vị chế biến thủy hải sản lớn
của Việt Nam nhưng cũng phải đối mặt với những thử thách lớn trên bước đường hội
nhập. Mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội mới, quan hệ hợp tác với nước ngoài ngày
càng được mở rộng.
Tuy nhiên, với những cơ hội ấy đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít
khó khăn, thách thức trước sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với nhau trên
thị trường. Do đó, để đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải luôn sáng tạo trong
vấn đề kinh doanh, biết nắm bắt được cơ hội kịp thời, tranh thủ lợi thế để tăng thêm
sức mạnh cạnh tranh. Đồng thời, doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mình sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo
đánh giá đúng hơn kết quả và quá trình kinh doanh. Xác định được những nhân tố chủ
yếu, thường xuyên ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên cơ sở cải tiến quy
trình công nghệ, đổi mới công tác quản trị, sử dụng có hiệu quả hơn các yếu tố đầu vào
để lợi nhuận đạt được tối đa.
Do đó việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là công tác
quan trọng không thể thiếu được trong việc quản lý kinh doanh trong xu thế hiện nay.

3.2. Thời gian nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong thời gian từ 04/04/2011 đến 08/05/2011.
- Sử dụng số liệu cung cấp từ Công ty trong 3 năm 2008, 2009 và 2010.
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thể
hiện qua các tài liệu như bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế
toán và các tình hình tài chính của Công ty.

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
của Công ty CP XNK Thủy Sản Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Ân 3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng chủ yếu số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng kế toán của Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX).
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: khái quát thực trạng tình hình hoạt động kinh
doanh Công ty để phân tích mối quan hệ mức độ biến động của từng chỉ tiêu nghiên
cứu.
- Phương pháp so sánh: là đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những kết
luận đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Bố cục luận văn gồm ba phần:
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Nội dung đề tài
Gồm có ba chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận

p
i

q
i
: Khối lượng sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ loại i mà doanh nghiệp tiêu thụ
trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật.
p
i
: Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
i = 1,n n: Số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong
kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm: hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động
đầu tư mua - bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu
lãi bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác.
- Thu nhập khác: thu về việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu các khoản
nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường…
1.1.2. Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền, phát sinh trong
quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu tạo ra sản phẩm
đến khi tiêu thụ.

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
của Công ty CP XNK Thủy Sản Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Ân 5
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồm nhiều loại, mỗi loại
có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau được chia thành các khoản mục chi phí
trong khâu sản xuất và ngoài khâu sản xuất như sau:
 Chi phí sản xuất:

LN

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
của Công ty CP XNK Thủy Sản Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Ân 6
Trong đó:
+ Doanh thu dịch vụ bao gồm: các khoản doanh thu từ hoạt động cho thuê kho,
dịch vụ vận chuyển, bốc xếp…
+ Chi phí dịch vụ bao gồm: các khoản chi cho nhân công bốc xếp, phí đi đường,
chi phí nhân viên dịch vụ…



Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: số thu lớn hơn số chi của các hoạt động tài
chính bao gồm: các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua
bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi do góp vốn liên doanh,
lãi vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần.



Lợi nhuận từ hoạt động khác: là khoản thu nhập bất thường lớn hơn chi phí
bất thường bao gồm: các khoản phải trả nhưng không có chủ nợ, thu hồi các khoản nợ
khó đòi đã được duyệt bỏ, các vật tư tài sản thừa sau khi bù trừ hao hụt, mất mát, chênh
lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khoản
trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết bảo hành.
Công thức tính tổng lợi nhuận:
LN trước thuế = LN thuần + LN tài chính + LN khác
+ LN thuần: khoản lợi nhuận thu được do hoạt động kinh doanh chính của doanh
nghiệp đem lại.
+ LN tài chính: khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được khi tham gia hoạt

+ Sức sản xuất của một đồng vốn: chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng
vốn bỏ ra như thế nào.
Doanh thu
Sức sản xuất của 1 đồng vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Vòng quay vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp hoạt động từ vốn tiền
tệ sang vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn thành phẩm rồi trả về vốn tiền tệ. Vòng quay của
vốn lưu động là tổng số thời gian vốn đó dừng lại trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông
được coi là thời gian cần thiết để vốn thay đổi hình thái.
Doanh thu
Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cứ một đồng vốn sử dụng tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
của Công ty CP XNK Thủy Sản Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Ân 8
+ Số ngày của một vòng luân chuyển: Số ngày cần thiết để hoàn thành một số
vòng luân chuyển. Xác định chỉ tiêu này giúp ta biết được hiệu quả sử dụng vốn có hợp
lý hay không để có biện pháp xử lý kịp thời.
Số ngày trong kỳ
Số ngày của một vòng luân chuyển =
Vòng quay vốn lưu động
+ Sức sinh lời của vốn lưu động: một lượng vốn lưu động tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu lợi nhuận cho đơn vị.

Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lời của vốn lưu động =

Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí =
Tổng chi phí
- Doanh lợi trên chi phí: phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình
luân chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế

Doanh lợi trên chi phí =
Tổng chi phí
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): (%) phản ánh mức độ sinh lợi của
doanh thu thuần, tức trong một đồng doanh thu sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Nếu chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp càng cao.
Lợi nhuận ròng
ROS = x 100%
Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): (%) phản ánh mức độ sinh lời
của tài sản, cho biết trong một đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự sắp xếp, phân bổ, sử dụng và quản lý tài
sản càng hợp lý.

Lợi nhuận ròng
ROA = x 100%
Tổng tài sản

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
của Công ty CP XNK Thủy Sản Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Ân 10
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): (%) phản ánh mức độ sinh

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
của Công ty CP XNK Thủy Sản Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Ân 11
số này lớn hơn 2 được xem là đảm bảo cho các khoản nợ dài hạn dùng để đánh giá khả
năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay.
Lợi nhuận trước thuế + Lãi nợ vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi nợ vay
+ Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ
Tỷ lệ tự tài trợ: so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử
dụng. Khi tỷ lệ tự tài trợ càng cao thì tỷ lệ nợ càng thấp. Do đó, mức độ tự chủ về tài
chính của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ.
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ tự tài trợ =
Tổng số nguồn vốn
Tỷ lệ nợ: so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng. Tỷ số nợ
càng thấp, món nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản.
Ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng
lợi nhuận nhanh.
Nợ phải trả
Tỷ lệ nợ =
Tổng số nguồn vốn
1.2.5. Các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ
- Vòng luân chuyển các khoản phải thu: phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu
bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu.
Doanh thu
Số vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
của Công ty CP XNK Thủy Sản Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Ân 13
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
(CASEAMEX)
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ còn gọi tắt là CATACO được
thành lập vào ngày 05/03/1989 là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc tỉnh ủy Cần
Thơ. Theo quyết định của UBND thành phố Cần Thơ ngày 01/07/2006 xí nghiệp đã
tiến hành cổ phần hóa và đổi tên mới là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần
Thơ ( CASEAMEX), với nhiệm vụ chế biến thủy sản xuất khẩu và kinh doanh xuất
nhập khẩu.
+ Tên giao dịch: CASEAMEX ( CẦN THƠ IMPORT EXPORT SEAFOOD
JOINT STOCK COMPANY).
+ Trụ sở chính: Lô 2-12, khu công nghiệp Trà Nóc 2, phường Ô Môn, quận
Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
+ Điện thoại: (84).710.3841989 – Fax: (84).710.3841116.
+ Văn phòng đại diện: 718A đường Hùng Vương, quận 6, TP.HCM
+ Website: & Email:
+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
Tiền thân là Công ty Nông Súc sản xuất thực phẩm Cần Thơ, là Công ty giống
và thức ăn gia súc, được thành lập năm 1976 trực thuộc sở Nông Nghiệp tỉnh Hậu

kết quả rất khả quan. Các sản phẩm chế biến chủ yếu của xí nghiệp hiện nay là tôm
càng xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm chì, cá tra, đùi ếch và các loại thủy sản khác. Để nâng
cao năng lực sản xuất, xí nghiệp đã xây dựng thêm một phân xưởng chuyên sản xuất
các mặt hàng cao cấp, sản phẩm ăn liền với tổng số vốn đầu tư trên 1 triệu USD.
Nhờ đầu tư thiết bị công nghệ mới, trang bị cơ sở vật chất tương đối đồng bộ và
tiên tiến, cộng với đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý kinh doanh có trình độ,
nhiều kinh nghiệm, xí nghiệp đã xác định được hướng phát triển lấy sản xuất để xuất
khẩu làm hướng đi chính nên chất lượng và mẫu mã sản phẩm hàng hóa ngày càng
được nâng cao, đạt tiêu chuẩn hàng xuất khẩu, đảm bảo vệ sinh, đáp ứng nhu cầu
khách hàng, thâm nhập vào một số thị trường quốc tế như: Mỹ, Pháp, Nhật, Thái Lan,

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
của Công ty CP XNK Thủy Sản Cần Thơ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Ân 15
Hồng Kong, Singapore, Châu Mỹ… và uy tín ngày càng được nâng cao trên thị trường
quốc tế.
Có được những kết quả như trên, xí nghiệp đã trải qua quá trình tự tìm hướng đi,
tìm thị trường, thử nghiệm sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm trong điều kiện
cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu. Xí nghiệp đã thực sự trưởng thành từ khó khăn,
khẳng định mình trong cơ chế thị trường, đủ khả năng cạnh tranh với các đơn vị bạn,
làm giàu cho tỉnh nhà và xã hội. Chính vì vậy, xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu
CATACO đã thực sự đứng vững trên thị trường và có thể tự hạch toán và được UBND
thành phố Cần Thơ cho phép tách ra khỏi Công ty CATACO và được phép cổ phần
hóa với tên mới là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ, gọi tắt là
CASEAMEX kể từ ngày 01/07/2006.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1. Chức năng
- Chế biến thực phẩm đông lạnh xuất khẩu
- Thực hiện gia công chế biến cho các đơn vị cùng ngành.
- Là đơn vị sản xuất chế biến các mặt hàng phục vụ cho xuất khẩu và được phép
HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban


 Giám đốc Công ty
- Là người có quyền cao nhất, định hướng hoạt động kinh doanh của đơn vị. Tổ
chức xây dựng mối quan hệ kinh tế với khách hàng. Đồng thời phải chịu trách nhiệm
cao nhất đối với việc quản lý, điều hành, mọi hoạt động đã đề ra trước Nhà nước. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về các sản phẩm do Công ty sản xuất.
- Chỉ đạo các phòng ban chức năng xây dựng chiến lược phát triển của Công ty
dài hạn, quyết định dự án đầu tư và đổi mới thiết bị công nghệ.
- Tổ chức xây dựng các mối quan hệ cả bên trong lẫn bên ngoài Công ty nhằm
thực hiện hiệu quả nhất các hoạt động của Công ty.


 Phó Giám đốc:
Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý điều hành vào một số lĩnh vực hoạt
động của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi việc làm trước Giám đốc Công ty và Pháp

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM Đ
ỐC
TÀI CHÍNH
PHÓ GIÁM
ĐỐC NHÂN SỰ

THUẬT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status