PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM - Pdf 63

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM (2004 – 2006)

4.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX TRONG 3 NĂM (2004 – 2006)
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết
quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán. Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm,
lao động, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra để tạo
nên kết quả đó. Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá
trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố. Trong thực tế thì báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh được đánh giá cao hơn bảng cân đối tài sản nguồn vốn. Sau đây là
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2004 - 2006).

GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 1 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Bảng 4.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY (2004 - 2006)
ĐVT: Triệu đồng
Khoản mục
Năm Chênh lệch 2005/2004 Chênh lệch 2006/2005
2004 2005 2006 Tuyệt đối % Tuyệt đối %
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.263.595,58 1.063.099,81 893.831,08 (200.495,77) (15,87) (169.268,73) (15,92)
Các khoản giảm trừ 2.534,89 12.303,05 9.827,10 9.768,16 385,35 (2.475,95) (20,12)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
1.261.060,68 1.050.796,75 884.003,97 (210.263,93) (16,67) (166.792,78) (15,87)
Giá vốn hàng bán 1.106.368,38 939.762,67 811.121,54 (166.605,71) (15,06) (128.641,13) (13,69)
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
154.692,30 111.034,08 72.882,43 (43.658,22) (28,22) (38.151,65) (34,36)
Doanh thu hoạt động tài chính 4.199,78 6.123,86 7.737,36 1.924,08 45,81 1.613,50 26,35

mạnh. Bên cạnh đó giá các nguồn nguyên liệu khác như cá tra, cá basa cũng tăng
đáng kể và mặt hàng tôm thẻ chân trắng của Trung Quốc và Ấn Độ (đối thủ của tôm
sú nước ta) đã xuất hiện ở Nhật.
Khi giao dịch với các khách hàng khó tính ví dụ như Mỹ, EU, Nhật... thì các
khoản giảm trừ của doanh thu cần phải được quan tâm, vì nếu ta thực hiện hợp đồng
sai sót như chậm ngày giao hàng, hàng không đủ tiêu chuẩn như đã kí kết, sai quy
cách, … thì khách hàng sẽ trả lại hàng, phần thiệt hại là rất lớn nên công ty cần quan
tâm hơn trong vấn đề này. Do đó khi kinh doanh thì bất cứ công ty nào cũng cần phải
quan tâm đến các khoản này đăc biệt là đối với các công ty xuất khẩu. Nhìn vào các
khoản giảm trừ của công ty thì năm 2005 tăng 385,39% so với năm 2004 đến năm
2006 lại giảm 20,12% so với năm 2005. Vậy đâu là nguyên nhân?
Qua sự trao đổi với công ty thì sở dĩ có vấn đề như trên là do:
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 3 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
+ Khách hàng ngày càng khó tính hơn, họ đòi hỏi rất cao về chất lượng
sản phẩm, đặc biệt là các chỉ tiêu về malachite green phải đạt đúng tiêu chuẩn. Với
máy móc hiện đại như các nước EU thì việc đo lường chất này một cách rất nhanh,
còn việc này thì có phần khó khăn cho Việt Nam nói chung và ở công ty nói riêng
hàng hóa của các công ty đều bị trả lại một số.
+ Để bán được hàng hóa nhanh chóng và nhiều thì một yếu tố không
thể không áp dụng đó là chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng tuy nhiên đối
với công ty thì giảm gíá hàng bán có phần cũng do hàng bán bị trả lại. Đây cũng là 2
nhân tố làm cho khoản giảm trừ của công ty vào năm 2005 tăng cao, cho đến năm
2006 thì công ty đã khắc phục tương đối về chất lượng sản phẩm nên tỷ lệ giảm giá
hàng bán đã giảm xuống còn 20,12%.
Xem xét mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanh thu cho thấy tốc độ
giảm của hai yếu tố này tương đối bằng nhau. Cụ thể năm 2005 so với năm 2004
doanh thu giảm 15,87% và giá vốn hàng bán cũng giảm 15,06%, năm 2006 so với
năm 2005 doanh thu giảm 15,92 % và giá vốn hàng bán giảm 13,69%. Điều đó cho
thấy, công ty tương đối kiểm soát được giá vốn.

và Fax giảm và chi phí cho nhân viên quản lý cũng giảm.
Biểu đồ 4.1: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA CAFATEX
TRONG GIAI ĐOẠN (2004 – 2006)
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 5 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Qua bảng 4.1và biểu đồ 4.1 ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
qua 3 năm nhìn chung đều mang lại hiệu quả nhưng hiệu quả của năm 2005 và 2006
giảm đi nhiều so với năm 2004. Điều này được thể hiện ở chỗ là lợi nhuận của công
ty trong 2 năm 2005 và 2006 đã giảm đi nhiều so với năm 2004, nguyên nhân là do
tổng doanh thu của công ty cũng giảm so với năm 2004, mà nguyên nhân chính là vì
doanh thu hàng xuất khẩu giảm. Yếu tố làm cho doanh thu xuất khẩu giảm là do các
thị trường xuất khẩu lớn của công ty như thị trường Mỹ, Nhật Bản nhập khẩu các mặt
hàng thủy sản của công ty tương đối thấp hơn năm 2004. Mặt khác Mỹ lại áp dụng
đóng phí bảo lãnh (bond) đối với các nhà xuất khẩu thủy sản. Đó cũng chính là mặt
hạn chế của công ty trong thời điểm này.
Để thấy rõ hơn tình hình kinh doanh của công ty qua ba năm, ta phân tích từng
yếu tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận đồng thời cũng phân tích sự ảnh hưởng của các
yếu tố này đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó cũng phải
phân tích các chỉ tiêu hiệu quả và các tỷ số tài chính của công ty.
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu kinh doanh theo tốc độ tăng trưởng các
thành phần
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 6 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Bảng 4.2: TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2004 – 2006)
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 05/04 Chênh lệch 06/05
Giá trị
(triệu đồng)
Tỷ

+ Năm 2005 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,07%
+ Năm 2006 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 98,49%
Như vậy ta dễ dàng nhận thấy có sự thay đổi nhẹ trong cơ cấu này, đó là phần
trăm của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có phần giảm nhẹ từ 99,47%
năm 2004 xuống còn 98,49% năm 2006, nhưng doanh thu từ hoạt động tài chính tăng
từ 0,33% đến 0,86% và doanh thu khác cũng tăng từ 0,2% đến 0,65% qua 3 năm.
Trong một công ty lúc nào cũng vậy doanh thu từ hoạt động bán hàng luôn luôn
chiếm tỷ trọng rất cao và có giá trị rất lớn vì nó là hoạt động chính đem lại thu nhập
cho doanh nghiệp và sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty. Cafatex là một công ty lớn
cho nên chỉ cần thay đổi nhẹ trong cơ cấu này cũng là thay đổi giá trị lớn về số tiền.
Tổng doanh thu của công ty có sự biến động tương đối đều qua 3 năm nhưng
theo chiều hướng xấu, tổng doanh thu trong năm 2005 giảm 16,34% so với năm 2004
và đến năm 2006 lại giảm 15,37% so với năm 2005
- Tổng doanh thu năm 2005 giảm so với năm 2004 do:
+ Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 16,67% tương
đương với số tiền 210.263,93 là triệu đồng.
+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng 45,81 % tương đương với số tiền
là 1.924,08 triệu đồng.
+ Doanh thu khác tăng 48,09% tương đương với số tiền 1.215,47 triệu
đồng.
- Tổng doanh thu năm 2006 giảm so với năm 2005 do:
+ Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm
15,87% tương đương với số tiền là 166.792,78 triệu đồng.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 26,35% tương đương với số
tiền là 1.613,50 triệu đồng
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 8 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
+ Doanh thu khác tăng 56,69% tương đương với số tiền 2122 triệu
đồng.
Trong ba thành phần tạo nên tổng doanh thu của công ty vào năm 2005 và năm

1.845,71
3.944,25
884.003,97
877.714,13
3.251,39
3.038,45
(210.263,93)
(213.703,02)
(505,16)
3944,25
(16,67))
(16,98))
(21,49))
0
(166.792,78)
(167.292,66)
1.405,68
(905,80)
(15,87)
(16,00)
76,16
29,97
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng kế toán)
Xem xét doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ qua từng năm. Năm 2005 so
với năm 2004 do doanh thu bán thành phẩm giảm 16,98% tức giảm 213.703,02 triệu
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 9 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
đồng và doanh thu cung cấp dịch vụ giảm 505,16 triệu đồng tức giảm 21,49% nên đã
làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 16,67% tức giảm 210.263,93

4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu theo cơ cấu sản phẩm của công ty
giai đoạn (2004 – 2006)
Do Cafatex xuất khẩu gần như 100% sản phẩm của mình, sản lượng bán ra ở
thị trường nội địa ít và không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu của công ty.
Để thuận tiện cho việc tính toán nên phần giá bán trong bảng 4.5 là giá bán
bình quân của thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu.
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 11 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Bảng 4.5: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2004 – 2006)
Mặt hàng
Sản lượng bán ra
(tấn)
Giá bán/sảnphẩm
(USD)
Doanh thu
(ngàn USD)
2004 2005 2006 2004 2005 2006 2004 2005 2006
Tôm đông block 1.539,19 1.726,62 2.379,12 13,8648 11,4580 7,9593 21.340,69 19.783,56 18.936,26
Cá đông block 626,05 811,66 1.156,08 3,0316 2,9167 2,4333 1.897,95 2.367,34 2.813,11
Tôm đông 4.766,11 3.074,36 3.868,15 11,8646 11,0504 6,2226 56.548,25 33.973,18 24.082,01
Cá đông 4.484,46 3.194,24 3.263,21 3,3206 3,5386 3,0668 14.891,03 11.303,39 10.012,13
Khác 46,32 42,68 45,03 1,6103 1,1206 1,2891 74,59 47,83 58,05
Tổng 11.462,13 8.849,56 10.711,59 94.752,51 67.475,30 55.901,56
(Nguồn: Phòng kế toán)
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 12 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Từ bảng 4.5 ta có thể nhận xét như sau: Qua 3 năm các loại sản phẩm tạo ra
thu nhập cho công ty đều có biến động. Mặt hàng tôm đông chiếm tỷ trọng cao nhất,
nó chiếm khoảng 1/2 doanh thu trong 3 năm: Sản lượng bán ra năm 2004 là 4.766,11
tấn với giá bán 11,8646 USD/Kg, năm 2005 bán được 3.074,25 tấn với giá 11,0504

3 năm là 4,19 vòng, cao hơn năm 2005 là 1,32 vòng và năm 2006 là 1,08 vòng. Vòng
quay hàng tồn kho của công ty có chiều hướng giảm xuống rồi tăng lên do đó ta thấy
rằng nó đang có chiều hướng tốt
Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng cao cho thấy rằng:
- Công ty hoạt động đang có hiệu quả trong chừng mực có liên quan đến hàng
dự trữ.
- Giảm được lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ.
- Rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn
kho thành tiền mặt.
- Giảm bớt được nguy cơ để hàng dự trữ trở thành hàng ứ động.
4.2.4 Phân tích doanh thu kinh doanh theo thị trường tiêu thụ
Doanh thu trong hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành hai nguồn:
Doanh thu từ thị trường trong nước
Doanh thu từ xuất khẩu
Bảng 4.7: DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG
ĐVT: Ngàn USD
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
Chênh lệch 05/04 Chênh lệch 06/05
Mức % Mức %
Doanh thu nội địa 9.326,18 2.843,68 4.368,65 (6.482,50) (69,50) 1.524,97 53,63
Doanh thu xuất
khẩu
85.426,33 64.631,62 51.532,91 (20.793,64) (24,34) (13.098,71) (20,27)
Tổng doanh thu 94.752,51 67.475,30 55.901,56(27.277,21) (28,79) (11.573,74) (17,15)
(Nguồn: Phòng kế toán)
4.2.4.1 Doanh thu từ thị trường nội địa
Theo nghiên cứu thì thấy rằng mức tiêu dùng của người Việt Nam hiện tại đối
với các loại thủy sản ước tính chiếm khoảng 50% về tiêu dùng thực phẩm chứa
prôtêin và các trung tâm đô thị lớn như là Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Hải
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 14 SVTH: Huỳnh Châu Yến

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 2005/2004 Chênh lệch 2006/2005
Sản
lượng
(tấn)
Giá trị
(Ngàn
USD)
Sản
lượng
(tấn)
Giá trị
(Ngàn
USD)
Sản
lượng
(tấn)
Giá trị
(Ngàn USD)
Giá trị
(Ngàn USD)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
(Ngàn USD)
Tỷ trọng
(%)
Sản phẩm thô 191,31 550,49 533,29 1.517,09 609,19 1.640,45 966,6 175,58 123,36 8,13
Tôm đông block 34,95 149,36 35,14 122,35 58,61 185,59 (27,01) (18,08) 63,24 51,69
Cá đông block 156,36 401,13 498,15 1.394,74 550,58 1.454,86 993,61 247,70 60,12 4,31
Sản phẩm cao cấp 2.991,49 8.775,69 496,94 1.326,59 1.147,37 2.728,20 (7.449,10) (84,88) 1.401,61 105,65

điệp cũng chiếm một sản lượng tiêu thụ tương đối. Từ năm 2004 đến 2006 thì sản
lượng tiêu thụ của tôm và cồi điệp tăng, còn sản lượng của sản phẩm nghêu thì mất
hẳn vào năm 2005 và cá tiêu thụ tương đối thấp năm 2005 chỉ tiêu thụ được 438,74
tấn đến năm 2006 thì tình hình tiêu thụ cá đông tăng trở lại đạt 1.073,78 tấn. Cá là
mặt hàng mang lại cho công ty khá nhiều lợi nhuận và ít vốn, giá bán lại thấp. Vì vậy,
công ty nên có những giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ cá nhiều hơn nữa để doanh thu
của công ty ngày một tăng cao.
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 17 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Để thấy rõ hơn sự tăng giảm của sản phẩm thô và sản phẩm cao cấp tăng giảm
qua ba năm ta có biểu đồ về tình hình sản lượng tiêu thụ nội địa sau:
Tấn
Năm
Biểu đồ 4.2: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NỘI ĐỊA (2004-2006)
Từ bảng 4.8 và biểu đồ 4.2 cho thấy về sản lượng tiêu thụ nội địa sản phẩm thô
và sản phẩm cao cấp của công ty thì ở thị trường nội địa hai loại sản phẩm này tăng
giảm không tương đồng nhau và sản phẩm cao cấp đóng vai trò quan trọng hơn sản
phẩm thô nhưng không vì thế mà công ty xem nhẹ sản phẩm thô. Năm 2005 thì sản
phẩm thô tăng trong khi đó thì sản phẩm cao cấp lại giảm mạnh, đến năm 2006 thì sản
phẩm thô tăng nhẹ hơn sản phẩm cao cấp. Vì vậy, công ty cần phải có những phương
pháp quảng cáo và phát triển sản phẩm để sao cho hai sản phẩm này tăng lên một cách
đều đặn nhằm phát triển thị trường nội địa ngày càng mạnh.
4.2.4.2 Doanh thu từ thị trường xuất khẩu
Do hạn chế số liệu về sản lượng xuất khẩu từng mặt hàng vào một nước cụ thể
nên ở đây tôi trình bày dưới 2 bảng: Sản lượng xuất khẩu chung của công ty qua 3
năm và tình hình xuất khẩu chung vào 1 số nước để phân tích.
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 18 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Bảng 4.9: SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006)
Chỉ tiêu

Cá đông block 469,69 1.496,82 313,51 972,60 605,5 1.358,25 (524,22) (35,02) 385,65 39,65
Sản phẩm cao cấp 6.305,40 62.738,20 5.814,34 43.997,81 6.029,02 31.423,99 (18.740,39) (29,87) (12.573,82) (28,58)
Tôm đông 4.762,80 56.536,28 3.058,84 33.906,18 3.839,59 23.969,98 (22.630,10) (40,03) (9.936,20) (29,30)
Cồi điệp 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
Nghêu 7,19 14,39 0,00 0,00 0,00 0,00 (14,39) (100,00) 0,00 0,00
Cá đông 1.535,41 6.187,53 2.755,5 10.091,63 2.189,43 7.454,01 3.904,10 63,10 (2.637,62) (26,14)
Tổng 8.279,33 85.426,35 7.819,33 64.631,62 8.955,03 51.532,91 (20.794,73) (24,34) (13.098,71) (20,27)
(Nguồn: Báo cáo Thu mua – Sản xuất – Tiêu thụ của công ty Cafatex)
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 19 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Qua số liệu sản lượng tiêu thụ xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của bảng 4.9 ta
thấy: Tổng sản lượng năm 2004 là 8.279,33 tấn đến năm 2005 đạt 7.819,33 tấn giảm
460 tấn nhưng so về giá trị thì giá trị thu về của năm 2005 so với năm 2004 lại giảm
đến 20.794,73 ngàn USD tức giảm 24,34% bên cạnh đó cũng có môt số mặt hàng vẫn
tăng như tôm đông block và cá đông cao cấp. Đến năm 2006 tổng sản lượng đạt đến
8.955,03 tấn nhưng giá trị thu về lại giảm 13.098,71 ngàn USD tức giảm 20,27% so
với năm 2005. Để có cái nhìn tổng quát hơn ta đi sâu nghiên cứu riêng từng mặt hàng
thô và mặt hàng cao cấp.
- Mặt hàng tôm đông block và cá đông block của công ty chủ yếu xuất khẩu ở
thị trường Nhật Bản và thị trường Mỹ, tại hai thị trường này sản lượng tôm và cá
đông block tiêu thụ rất mạnh chiếm khoảng hơn 1/2 số sản lượng đông block xuất
khẩu. Mặt hàng tôm đông block có sản lượng tiêu thụ luôn cao hơn mặt hàng cá đông
block nhưng giá bán của mặt hàng này giảm mạnh, chính điều này cũng đã góp phần
làm giảm đi phần nào lợi nhuận của công ty. Ca da trơn của Việt Nam đangc ó lợi thế
trên thị trường, do đó trong những năm sắp tới công ty sẽ ký những hợp đồng với các
loại sản phẩm cá đông truyền thống nhiều hơn để gia tăng doanh thu lẫn lợi nhuận
cho công ty.
- Đối với sản phẩm cao cấp thì trong đó mặt hàng tôm đông và cá đông giữ vai
trò trung phong trong các mặt hàng xuất khẩu của công ty. Từ năm 2004 đến năm
2006 thì sản lượng xuất khẩu tôm đông và cá đông luôn biến động khi sản phẩm này

thị trường Nhật tương đối tốt, công ty xuất được sản lượng lớn và thu về ngoại tệ cao
trong thị trường này. Đối với thị trường Mỹ năm 2004 và năm 2005 kim ngạch xuất
khẩu của Cafatex sang thị trường này luôn dẫn đầu nhưng đến năm 2006 kim ngạch
xuất khẩu sang thị trường này giảm. Tuy vậy với tình hình bấy giờ công ty có thể tiêu
thụ ở nước ngoài một lượng như thế là đã thành công so với các công ty xuất khẩu
thủy sản khác trong nước.
Trong các thị trường xuất khẩu lớn của công ty ngoài thị trường Nhật Bản và
Mỹ thì thị trường EU là ổn định nhất, kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng đều ở mỗi năm.
Do đó, công ty đang đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh và tăng cường nghiên cứu
thị trường để xuất khẩu thủy sản sang EU ngày càng nhiều càng tốt. Từ năm 2005,
thủy sản xuất khẩu của Cafatex bắt đầu xuất sang thị trường Đức, Hàn Quốc, Úc và
Bồ Đào Nha, đây là những thị trường đang rất phát triển, những thị trường này sẽ đem
lại cho công ty khá nhiều lợi nhuận. Đồng thời, sau một thời gian nghiên cứu thị
trường Thái Lan thì công ty đã quyết định xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Thái
Lan trở lại và qua bảng báo cáo xuất khẩu năm 2005 của Cafatex thấy rằng công ty đã
xuất khẩu sản phẩm sang thị trường này một lượng đáng kể đem lại một phần lợi
nhuận cho công ty (trước đây công ty đã từng xuất khẩu sang thị trường này nhưng do
cạnh tranh không lại nên đã không xuất khẩu vào thị trường này nữa).
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 22 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Bảng 4.10: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU VÀO 1 SỐ NƯỚC CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN (2004 – 2006)
Nước
2004 2005 2006
Khối
lượng
(tấn)
Giá trị
(Ngàn
USD)

Hàn Quốc 0,00 0,00 0,00 6,11 40,00 0,06 21,60 173,37 0,34
Hồng Kông 18,10 170,10 0,19 64,48 233,79 0,36 90,16 280,33 0,54
Li Băng 4,60 35,07 0,04 12,04 119,75 0,19 195,11 869,49 1,69
Mỹ 2.887,65 33.734,50 39,50 3.019,65 26.784,25 41,44 284,03 2.285,37 4,43
Nhật 2.112,03 26.269,66 30,75 2.188,24 25.137,91 38,89 1.712,43 20.806,70 40,4
Úc 0,00 0,00 0,00 23,48 58,10 0,09 128,48 812,85 1,58
Pháp 33,39 180,92 0,21 16,50 132,09 0,21 15,00 50,25 0,09
Singapore 67,13 161,36 0,19 89,74 289,48 0,45 267,46 950,13 1,84
Tây Ban Nha 33,79 120,62 0,14 135,46 443,19 0,68 487,17 1.560,72 3,03
Thái Lan 0,00 0,00 0,00 89,27 437,30 0,67 70,47 632,33 1,23
Thụy Điển 65,10 229,60 0,27 326,27 1.493,50 2,31 338,07 1.217,31 2,36
Thụy Sỹ 335,47 2.525,06 2,96 420,45 2.867,61 4,44 663,19 4.165,20 8,08
Ý 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 17,00 50,42 0,09
Xuất ủy thác 2.041,51 18.108,36 21,20 1,05 5,00 0,01 0,00 0,00 0,00
Tổng 8.279,33 85.426,35 100,00 7.819,33 64.631,62 100,00 8.955,03 51.532,91 100,00
(Nguồn: Báo cáo Xuất khẩu của Công ty Cafatex)
Qua bảng 4.10 ta thấy các thị trường xuất khẩu chủ yếu của Cafatex hiện nay là thị
trường Nhật Bản và thị trường Mỹ.
Thị trường Nhật Bản: Đây là thị trường xuất khẩu quan trọng của công ty, năm 2004
công ty xuất sang thị trường này 2.112,03 tấn với tổng giá trị xuất khẩu là 26.269,66 ngàn
USD đạt tỷ trọng là 30,75% trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong khi đó, năm 2005 công ty
xuất với số lượng là 2.188,24 tấn và thu về 25.137,91 ngàn USD, đạt tỷ trọng là 38,89%. Đến
năm 2006 sản lượng xuất khẩu của công ty sang thị trường này giảm mạnh, trong năm công ty
chỉ xuất được 1.712,43 tấn và giá trị thu về đạt 20.806,7 ngàn USD và đạt 40,4%. Qua đó ta có
thể thấy tình hình xuất khẩu của công ty ở thị trường này không được ổn định, tốc độ tăng kim
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 23 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
ngạch xuất khẩu ở thị trường này bị chậm lại là do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
và ngoài nước.
Tuy nhiên, so với các thị trường khác thì thị trường Nhật Bản chiếm một vị trí quan

bắt đầu đưa sản phẩm của mình vào thị trường Hàn Quốc tuy chỉ xuất khẩu sang thị trường
này 6,11 tấn và chiếm 0,06% trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty nhưng cũng có thể gọi là
thành công vì sang năm 2006 sản lượng xuất khẩu của công ty sang thị trường này lên tới 21,6
tấn và chiếm 0,34% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Thị trường Úc cũng vậy công
ty cũng đã nghiên cứu thành công trong thị trường này, trong năm 2005 công ty chỉ xuất sang
thị trường này được 23,48 tấn đạt 58,1 ngàn USD và chiếm 0,09% trong tổng giá trị xuất khẩu
của công ty nhưng đến năm 2006 sản lượng của công ty xuất sang thị trường này lên tới
128,48 tấn và thu về 812,85 ngàn USD chiếm 1,58% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công
ty. Sau thời gian thất bại ở thị trường Thái Lan công ty cũng ra sức nghiên cứu về thị trường
đến năm 2005 công ty cũng đã xuất sang thị trường này trở lại với sản lượng 89,27 tấn và đạt
437,3 ngàn USD chiếm 0,67% trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty. Sang năm 2006 công ty
đã tìm thêm được thị phần ở các nước như: Ba Lan, Bỉ và Ý. Bên cạnh 6 thị trường này thì
công ty cũng đã nâng cao được sản lượng xuất khẩu vào thị trường Hà Lan, Hồng Kông, Thụy
Điển, Thụy Sĩ..... Do đó công ty cũng phần nào bù đắp được sự mất mát ở thị trường Mỹ.
4.2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Từ 18 doanh nghiệp năm 1999, đến nay có hơn 100 doanh nghiệp Việt Nam được đưa
vào danh sách xuất khẩu vào EU, 197 doanh nghiệp được phép xuất khẩu vào Hàn Quốc. Bên
cạnh các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản của tư nhân
cũng phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua, nhiều doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư
nhân đã có giá trị xuất khẩu thủy sản đạt kim ngạch hơn 100 triệu USD. Tuy nhiên sự phát
triển trên vẫn chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi ngày càng cao của thị trường. Dẫn chứng là vừa
qua Bộ Thủy Sản tiến hành điều tra 61( trên tổng số 170) doanh nghiệp chế biến thủy sản đăng
kí xuất hàng sang EU, kết quả là không có đơn vị nào trong số đó đạt lọai A (đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu về điều kiện sản xuất theo quy định của EU), chỉ có 34 doanh nghiệp xếp lọai B, C
(có sai phạm vào mức độ nhẹ và vừa), số doanh nghiệp lọai D (không đạt) chiếm tới gần một
nữa. Như vậy, khả năng mở rộng thị trường của thủy sản Việt Nam vẫn còn trong tình trạng
khá nan giải, nguyên nhân chính là hầu hết các đơn vị đều rơi vào tình trạng khó khăn về vốn,
chẳng những thiếu vốn để đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cấp nhà xưởng, thiếu cả
vốn lưu động để kinh doanh. Do đó các doanh nghiệp rất khó có thể thay đổi cơ cấu sản phẩm
xuất khẩu, chuyển dần sang xuất khẩu mặt hàng tinh chế, có giá trị gia tăng cao. Qua đó ta có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status