PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG - Pdf 63

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long
I. Các đặc điểm của Công ty có ảnh hởng đến tình hình sản
xuất kinh doanh
1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Tuy đã đợc cổ phần hóa năm 2004 nhng Công ty may Thăng Long vẫn
thuộc Tổng Công ty may Việt Nam. Vì vậy, bộ máy tổ chức quản lý vẫn đợc giữ
theo phơng thức cũ tức là theo phơng pháp quản lý trực tuyến với sự chỉ đạo từ
trên xuống, bao gồm các phòng ban tham mu với ban giám đốc theo từng chức
năng, nhiệm vụ của mình giúp ban giám đốc điều hành ra những quyết định
đúng đắn có lợi cho công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty đợc tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có
hiệu quả cao, cung cấp kịp thời mọi thông tin kinh doanh nói chung và của công
ty may Thăng Long nói riêng. Sự cồng kềnh, chồng chéo hay đơn giản hóa quá
mức bộ máy tổ chức quản lý đều không ít nhiều mang đến những ảnh hởng tiêu
cực tới tình hình sản xuất kinh doanh của bản thân công ty. Vì vậy, trong toàn
bộ quá trình dài hình thành và phát triển của mình, Công ty may Thăng Long
luôn cố gắng hoàn thiện tốt bộ máy tổ chức quản lý của mình nhằm đem lại
hiệu quả sản xuất kinh doanh tối u.
1
Vũ Thị Thanh Huyền Lớp: Thống kê 44QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Chủ tịch
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám đốc
Phó tổng Giám đốc điều hành kỹ thuật
Phó Tổng Giám đốc điều hành sản xuất
Phó tổng Giám đốc điều hành nội chính
Phòng kỹ

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
4
Vò ThÞ Thanh HuyÒn Líp: Thèng kª 44QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Đặc điểm về đội ngũ lao động
Kể từ khi thành lập, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 28 ng-
ời, đến nay số lợng lao động của công ty tăng lên đáng kể.
Bảng1: Tình hình biến động chung lao động của công ty giai đoạn 2000-
2005
Chỉ tiêu
Năm
Tổng số
LĐ (ng-
ời)
Lợng tăng tuyệt
đối (ngời)
Tốc độ phát triển
(%)
Tốc độ tăng (%)
Liên
hoàn
Định gốc
Liên
hoàn
Định gốc
Liên
hoàn
Định gốc
2000 2166 - -- 100,00 100,00 - -
2001 2300 134 134 106,19 106,19 6,19 6,19

Đơn vị: ngời
Năm
Tổng số
lao động
Lao
động
gián tiếp
Công
nhân
trực tiếp
Trình độ
Đại học
Cao
đẳng
Trung
cấp
LĐ khác
2000 2.166 600 1.566 50 68 158 1890
2001 2.300 573 1.727 70 69 132 2029
2002 2.517 550 1.967 77 68 105 22
2003 3.166 519 2.647 105 77 103 2.881
2004 2.787 410 2.377 110 83 90 245
2005 3.217 380 2.837 153 94 97 286
So với năm 2000, số lợng lao động có trình độ đại học tăng lên gần 3 lần
và cao đẳng tăng lên xấp xỉ 1,3 lần. Lợng lao động gián tiếp giảm 1,578 lần từ
600 lao động năm 2000 xuống còn 380 lao động năm 2005. Đối với mỗi doanh
nghiệp nói chung, việc giảm dần lợng lao động mà vẫn đem lại hiệu quả kinh
doanh tốt là một điều cần thiết. Điều này nhằm giúp bộ máy quản lý không quá
cồng kềnh, chồng chéo, hạn chế đợc các chi phí quản lý lãng phí. Cũng trong
giai đoạn này, lực lợng công nhân trực tiếp tăng lên khoảng 2 lần, cho thấy công

những biện pháp đó để đợc thể hiện qua việc trả lơng cho đãngời lao động.
Bảng 3: Thu nhập bình quân của lao động giai đoạn 2000-2005
Đơn vị: đồng/tháng
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Thu nhập
bình quân
1.000.000 1.100.000 1.150.000 1.200.000 1.300.000 1.400.000
7
Vũ Thị Thanh Huyền Lớp: Thống kê 44QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong các năm qua, thu nhập bình quân của ngời lao động có sự tăng lên,
nhìn chung ở khoảng mức 1.300.000 đồng. Nếu so sánh với mức lơng bình quân
của một số công ty khác cùng ngành thì mức lơng này là tơng đối tốt, có khả
năng tạo thu hút với cán bộ công nhân viên, giúp họ yên tâm gắn bó lâu dài với
công ty, mang lại những ảnh hởng tốt đến việc sản xuất kinh doanh và tăng lợi
nhuận của công ty. Đối với vấn đề trả lơng, công ty cố gắng xây dựng một thang
lơng hợp lý, công bằng phù hợp với trình độ tay nghề của từng công nhân kết
hợp với lơng thởng để khuyến khích ngời lao động chuyên tâm vào công việc
nhằm đem lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó, công ty còn tiến hành mua bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế cho ng ời lao động. Những việc làm trên đã giúp ngời
lao động nhiệt tình hơn với công việc, không ngừng cải thiện năng suất lao
động. Ngoài đội ngũ công nhân thì việc sử dụng cán bộ chuyên viên đúng với
chức năng, chuyên môn, trình độ quản lý đã giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty.
3. Đặc điểm sản phẩm của công ty
Do đặc thù của lĩnh vực công nghiệp thời trang, phục vụ cho nhu cầu phát
triển ngày càng cao của xã hội. Con ngời luôn có nhu cầu ăn mặc đẹp hơn (tất
nhiên cái đẹp còn phụ thuộc vào yếu tố văn hóa của từng dân tộc, từng lứa tuổi,

Giặt, mài, tẩy
Thêu
+ Công đoạn cắt:
Nguyên liệu đợc đa lên xởng. Sau khi trải vải, công nhân tiến hành giát sơ
đồ sao cho tiết kiệm đợc nguyên liệu nhng phải đảm bảo chất lợng sản phẩm.
Tùy theo thiết kế mà sau khi cắt xong, sản phẩm cắt có thể đợc đem đi thêu hay
không.
+ Công đoạn may:
9
Vũ Thị Thanh Huyền Lớp: Thống kê 44QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các sản phẩm cắt ở bộ phận phụ trợ đợc đa lên tổ may để ghép các sản
phẩm cắt thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sau đó các sản phẩm này đợc đa tới các
phân xởng mài, giặt, tẩy trắng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chất lợng.
+ Công đoạn là:
Các thành phẩm đã đợc làm sạch, làm trắng đợc đa xuống bộ phận là để
chuẩn bị đóng gói.
+ Công đoạn gói:
Tổ hoàn thiện thực hiện nốt giai đoạn cuối là đóng gói thành phẩm.
+ Công đoạn nhập kho:
Bộ phận bảo quản tiếp nhận những sản phẩm hoàn thiện đã đợc đóng gói,
lu trữ và xuất kho tiêu thụ trên thị trờng.
Nhìn chung; ở từng giai đoạn công ty đều sử dụng công nghệ mới có thể
sản xuất những mặt hàng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao; hao phí nguyên vật liệu
thấp. Vì vậy, có thể giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của
công ty.
5. Đặc điểm nguyên vật liệu và thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công
ty may Thăng Long
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nó là yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm và chiếm một tỷ lệ lớn

công ty nhìn chung tơng đối rẻ. Cùng với sự tăng trởng kinh tế, mức sống của
nhân dân cũng đợc nâng cao, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm may mặc cùng ngày
càng đợc mở rộng. Nhiều mẫu mã, kiểu dáng, mầu sắc sản phẩm mà khách
hàng nớc ngoài a thích mà công ty cha đáp ứng đợc.
Qua một số nét khái quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty nói
trên có thể thấy. Nhu cầu của thị trờng đối với các mặt hàng sản phẩm của công
ty ngày càng đợc mở rộng không chỉ thị trờng nội địa mà còn ở cả nớc ngoài.
Cùng với sự phát triển chung của đất nớc chắc chắn nhu cầu này còn đợc mở
rộng hơn nữa. Điều này đồng nghĩa với việc tạo cho công ty một thị trờng vô
cùng rộng lớn, làm tăng doanh thu cũng nh lợi nhuận. Tuy nhiên, nhiều mặt
hàng sản phẩm của công ty cha đáp ứng đợc về mẫu mã, thiết kế đối với các thị
trờng khó tính. Đó là nguyên nhân gây ra những hợp đồng bị hủy bỏ ảnh hởng
đến tình hình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, công ty còn phải cạnh tranh
11
Vũ Thị Thanh Huyền Lớp: Thống kê 44QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản xuất với các công ty khác cùng ngành không chỉ trong nớc mà cả các đối
thủ nớc ngoài có truyền thống may mặc. Điều này đặt ra cho công ty những thử
thách lớn lao trong việc cạnh tranh, giành giật từng thị trờng. Dây là một khó
khăn để duy trì kết quả sản xuất tốt và không ngừng phải tăng trởng trong tơng
lai.
6. Đặc điểm về nguồn vốn của công ty
Vốn là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền
kinh tế có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp cần
phải nắm giữ một lợng vốn cố định đợc biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
hữu hình và vô hình đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp dựa vào đó để hoạch
định chiến lợc và kế hoạch kinh doanh. Cũng qua đó, có thể phần nào đánh giá
đợc quy mô của từng doanh nghiệp.
Vốn là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng

Vốn chủ sở hữu (Tr.đ) 5.840 6.132 6.853 7.638 7.214 8.039
Tỷ trọng (%) 10,95 10,09 9,28 8,39 8,32 8,04
Tốc độ phát triển (%) 105,0 111,76 111,45 94,45 111,44
Qua các số liệu về tình hình nguồn vốn của công ty cho thấy: tổng nguồn
vốn của công ty tơng đối lớn. Xét về cơ cấu có thể thấy: đây là một doanh
nghiệp sản xuất nên phần vốn cố định chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
vốn kinh doanh (>60%). Vì vậy khi da ra các chính sách nh: đầu t mua sắm
trang thiết bị máy móc, đầu t dài hạn, góp vốn liên doanh, liên kết là vấn đề
vô cùng quan trọng, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của
toàn bộ công ty.
Bên cạnh đó, cơ cấu vốn vay (vay ngắn hạn và dài hạn) chiếm tỷ trọng
cao trong tổng nguồn vốn. Phần vốn vay này, công ty phải tiến hành trích lợi
nhuận hàng năm ra để tiến hành trả tiền lãi. Vì vậy, việc cần thiết là làm sao
giảm tỷ trọng của nguồn vốn vay lại là tốt nhất. Điều này thể hiện sự tự chủ về
tài chính của công ty còn cha mạnh. Việc phải trả một khoản lãi vay lớn sẽ gây
rất nhiều khó khăn trong công ty, ảnh hởng không tốt đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối ngợc lại với phần vốn vay đó là nguồn vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn
này chiếm một tỷ trọng còn tơng đối thấp (<10%). Trong giai đoạn vừa qua
(2000-2002), công ty đã làm tăng thêm nguồn vốn này nhng tốc độ tăng của nó
còn thấp hơn tốc độ tăng của nguồn vốn vay vì vậy làm cho tỷ trọng đóng góp
13
Vũ Thị Thanh Huyền Lớp: Thống kê 44QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn liên tục giảm từ 10,95% năm 2000
xuống còn 8,04% năm 2004. Vì vậy, trong những năm tới công ty cần có nhiều
cách cải tiến trong hoạt động của mình nhằm đẩy mạnh tỷ trọng đóng góp của
phần vốn này lên. Đến khi đó công ty mới thực sự làm chủ đợc mọi hoạt động
tài chính của mình, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Điều này sẽ giúp
cho công ty hoạt động sản xuất có hiệu quả lớn hơn; doanh thu và lợi nhuận

thu cũng giảm từ 203.085 triệu đồng xuống còn 198.750 triệu đồng;chi phí sản
xuất giảm từ 185.328 triệu đồng xuống còn 180.061 triệu đồng... Một câu hỏi
đặt ra là nguyên nhân nào làm cho các chỉ tiêu của công ty lại giảm sút nh vậy?
Phải chăng công ty đang làm ăn thua lỗ; không tiêu thụ đợc sản phẩm trên thị
trờng. Thực tế, câu trả lời cho nguyên nhân lớn nhất đó là vào năm 2004, thực
hiện Nghị quyết ban chấp hành Trung ơng lần thứ 9 Đảng khóa IX, công ty đã
tiến hành cổ phần hóa, tạo ra loại hình doanh nghiệp đa sở hữu, có cơ chế quản
lý kinh doanh năng động, hiệu quả thích nghi với nền kinh tế thị trờng. Với ph-
ơng thức này, doanh nghiệp đã bố trí, sắp xếp lại lao động để nâng cao hiệu quả
sản xuất. Công ty đã tiến hành ngừng hoạt động sản xuất của xí nghiệp may Hà
Nam do hoạt động không hiệu quả. Lợng lao động ở đây đợc kiểm tra lại tay
nghề, những lao động không đáp ứng đợc đầy đủ yêu cầu kỹ thuật sẽ tự nguyện
chuyển sang môi trờng mới; còn mặt bằng sản xuất kinh doanh ở đây đợc công
ty chuyển sang hình thức cho các doanh nghiệp khác thuê lại. Ngoài nguyên
nhân kể trên còn phải nói đến những nguyên nhân khách quan, những tác động
từ bên ngoài đối với việc sản xuất của công ty. Thời điểm năm 2004, thị trờng
may mặc Việt Nam nói chung bị ảnh hởng rất lớn từ việc quy định hạn ngạch
xuất khẩu của các thị trờng châu Âu, Mỹ áp đặt ngày một xiết chặt đối với
ngành may mặc của nớc ta. Phải thừa nhận rằng, chúng ta càng ngày càng phải
cạnh tranh khốc liệt hơn với các thị trờng may mặc lâu đời mà có phần nào vợt
trội hơn hẳn chúng ta về mọi mặt nh: Trung Quốc, ấn Độ,Thái Lan, Hồng
Kông Bên cạnh đó đất n ớc ta đang trong quá trình gia nhập AFTA, WTO
phải tiến hành giảm; xóa bỏ hàng rào thuế quan rất nhiều mặt hàng trong đó có
hàng may mặc.
Với những nguyên nhân nêu trên có thể rút ra rằng việc giảm sút các chỉ
tiêu chủ yếu của công ty may Thăng Long trong năm 2004 là một điều tất yếu,
nó không đa đến kết luận tình hình hoạt động sản xuất của công ty bị suy giảm.
15
Vũ Thị Thanh Huyền Lớp: Thống kê 44QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

(%)
Tốc độ tăng (%)
Liên
hoàn
Định gốc
Liên
hoàn
Định gốc
Liên
hoàn
Định gốc
2000 112.170 - - 100,00 100,00 - -
2001 130.378 18.208 18.208 116,23 116,23 16,23 16,23
2002 160.239 29.861 48.069 122,90 142,85 22,9 42,85
2003 203.085 42.846 90.915 126,74 181,05 26,74 81,05
2004 198.750 -4.335 8.658 97,87 177,18 -2,13 77,18
2005 236.575 37.825 124.405 119,03 210,90 19,03 110,9
16
Vũ Thị Thanh Huyền Lớp: Thống kê 44QN

Trích đoạn Dự báo một số chỉ tiêu cho những năm tiếp theo Nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status