phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh du lịch ấn tượng á châu - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN
TƯỢNG Á CHÂU

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: ĐÀO THỊ NGÂN
CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN
TƯỢNG Á CHÂU Giáo viên hướng dẫn
: Th.s Nguyễn Thị Thu Hương Sinh viên thực hiện

: Đào Thị Ngân Mã sinh viên : A16236 Chuyên ngành : Tài chính

Sinh viên
Đào Thị Ngân LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên
cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp 22
1.5.1. Các nhân tố chủ quan 22
1.5.2. Các nhân tố khách quan 23
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DU
LỊCH ẤN TƯỢNG CHÂU Á 25 2.1. Tổng quan về công ty TNHH Du lịch ấn tượng Châu Á 25
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty 25
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch ấn tượng Châu Á 26
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 28
2.1.5. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 29
2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Du lịch ấn tượng Á Châu 31
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn 31
2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 38
2.2.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 40
2.2.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 43
2.2.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 50
2.2.6. Phân tích theo phương pháp Dupont 51
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính của Công ty 52
2.3.1. Các nhân tố chủ quan 52
2.3.2. Các nhân tố khách quan 53
2.4. Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty 54
2.4.1. Nhận xét chung về công tác quản lý và tổ chức tài chính của Công ty 54
2.4.2. Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty 54
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG Á CHÂU 57
3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Du lịch ấn tượng Á Châu 57

NC
Nhà nước
NV
Nguồn vốn
TCDN
Tài chính doanh nghiệp
TM BCTC
Thuyết minh báo các tài chính
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TS
Tài sản
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu DANH MỤC CÁC BẢNG, PHỤ LỤC

Bảng 2.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn 41
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phân tích báo cáo tài chính là một trong những hoạt động chính của nhà quản trị.
Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, nhà quản trị có cơ sở để đánh giá tình hình
tài chính và hoạt động của doanh nghiệp từ đó đưa ra những quyết định hợp lí. Chính
vì vậy mà phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt
động quản trị và đầu tư. Đây cũng là một kĩ năng cần thiết đối với những nhà quản trị
và cả sinh viên chuyên ngành kinh tế.
Nhận thức được điều đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính
của Công ty TNHH du lịch Á Châu” làm đề tài nghiên cứu. Qua việc tìm hiểu và phân
tích đề tài, em đã thấy được các doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn, thử
thách lớn, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ bản thân để điều chỉnh quá trình kinh
doanh cho phù hợp với điều kiện kinh tế. Đối với các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, để
tăng khả năng vốn huy động, mở rộng sản xuất, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
phải có tình hình tài chính thật vững mạnh và thật minh bạch. Nói đến tài chính doanh
nghiệp, chúng ta không thể không nói về vai trò của việc phân tích tài chính doanh
nghiệp, thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy rõ
thực trạng tài chính, xác định đúng đắn những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
để dựa vào đó đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện, tình hình của
doanh nghiệp mình. Đồng thời, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp, từ đó đề ra những giải pháp nhằm ổn định và tăng cường tài
chính của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Nắm rõ được tầm quan trọng và cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp. Cùng sự giúp đỡ lựa chọn đề tài của Ths. Nguyễn Thị Thu Hương, bên
cạnh đó là việc tìm hiểu, nghiên cứu tình hình hoạt động của ngành xây dựng Việt
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệpvà phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp: Công ty là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy đinh của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức thực hiện một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Tài chính doanh nghiệpđược hiểu là những quan hệ giá trị giữa công ty với các
chủ thể trong nền kinh tế.
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp– Trường đại học Kinh tế quốc dân )
Như vậy, tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại
đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan
trọng các nguồn tài chính doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn
đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất.
Xét về hình thức thì: Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo
lập, phân phối sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của DN. Về bản chất,
TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo
lập, sử dụng quỹ tiền tệ của công ty trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Xét về mặt nội dung thì: Tài chính doanh nghiệp là một mặt hoạt động của DN
nhằm đạt tới các mục tiêu của DN đã đề ra. Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập,
phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp.
1.1.2. Chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp
Chức năng huy động và phân phối nguồn vốn.
Trước đây trong cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung ngân sách nhà nước

Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năng tái
tạo, hay còn được coi như “cái gốc của nền tài chính”. Sự phát triển hay suy thoái
của sản xuất - kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính.
Vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm chí
có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ của
người quản lý; sau đó nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào
cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã hoạch
định hàng loạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng động như các
chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyến khích giao lưu vốn
Trong điều kiện như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò sau:
Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các
nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2

Thứ hai, tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết
kiệm và hiệu quả.
Thứ ba, tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản
xuất kinh doanh.
Và cuối cùng, tài chính doanh nghiệp là công cụ giám sát, kiểm tra chặt chẽ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý
nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và
chất lượng hiệu quả hoạt động của công ty đó, khả năng và tiềm lực của doanh
nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định
quản lý phù hợp.
Như vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét đánh gíá
kết quả của việc quản lý và điều hành tài chính của công ty thông qua việc phân tích

ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường. Công ty chỉ có thể đạt được mục tiêu
này khi công ty kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.
Đối với các nhà đầu tư.
Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng
thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình
hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nhà
đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Những điều đó
tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Đối với các nhà cho vay.
Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Qua việc
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền
và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và
biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Đối với cơ quan nhà nước và người làm công.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra
các quyết định đầu tư bổ sung vốn cho các công ty nhà nước nữa hay không. Bên
cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, người lao động có nhu cầu thông tin cơ
bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện
tại và tương lai của họ.
1.2. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Tài liệu phân tích
Thông tin được dùng để phân tích tài chính doanh nghiệpgồm có:
Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp: là các thông tin về tình hình kinh tế có
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như thuế, tiền tệ, các
thông tin về ngành của doanh nghiệp,…
4

Các thông tin bên trong công ty: các báo cáo tài chính (CDKT, KQKD, LCTT,

vạch ra các tiềm năng chưa được khai thác, sử dụng để có các quyết định phù
hợp với mục tiêu đặt ra.

5

c) Kết thúc phân tích
Là giai đoạn cuối cùng của hoạt động phân tích. Trong giai đoạn này, các nhà
phân tích cần tiến hành viết báo cáo phân tích, báo cáo kết quả phân tích trước
những người quan tâm (ban giám đốc, các nhà đầu tư, cổ đông ) và hoàn chỉnh hồ
sơ phân tích.
1.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếu
trong phân tích tài chính để đánh kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến đổi của
chỉ tiêu phân tích. Trong phân tích so sánh có thể sử dụng số bình quân, số tuyệt đối
và số tương đối.
Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển
không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nói cách khác, số
bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu Số bình quân có
thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất). Khi so
sánh bằng số bình quân sẽ thấy mức độ đạt được so với bình quân chung của tổng
thể, của ngành, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật.
Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy rõ khối lượng, quy mô của hiện tượng
kinh tế. Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách
tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường. Sử dụng số tương đối để so
sánh có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế, đặc biệt có thể
liên kết các chỉ tiêu không giống nhau để phân tích so sánh. Tuy nhiên số tương đối
không phản ánh được thực chất bên trong cũng như quy mô của hiện thực kinh tế.
Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối và
số tương đối.

tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản
trong doanh nghiệp. Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – dòng tiền ra
1.3.4. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là một trong những phương pháp được sử dụng thường
xuyên, phổ biến trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Phương pháp loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng
lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác
định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khác.
Các nhân tố có thể làm tăng hoặc giảm, đôi khi không làm ảnh hưởng đến kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nhận thức được mức độ và
tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích là việc rất quan trọng
7

trong quá trình phân tích và cũng là bản chất, mục tiêu của việc phân tích.Để xác
định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động của hoạt động tài
chính, có thể dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố gọi là phương pháp
số chênh lệch hoặc thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố gọi là phương pháp
thay thế liên hoàn.
 Phương pháp số chênh lệch: Để thực hiện theo phương pháp này thì trước hết
cần phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các
nhân tố với chỉ tiêu phân tích từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố tới chỉ tiêu phân tích.
 Phương pháp thay thế liên hoàn: Ở đây người ta tiến hành lần lượt thay thế
từng nhân tố theo một trình tự nhất định. Nhân tố nào được thay thế thì sẽ xác
định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích, các chỉ
tiêu chưa được thay thế sẽ giữ nguyên như kỳ kế hoạch.

Tổng TS
Tỷ suất này phản ánh tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc,
thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Tỷ trọng càng cao càng tốt, nó cho biết năng lực
sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.Tuy nhiên tỷ trọng này
phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.
b) Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản
Bên cạnh khi phân tích chúng ta cần xem xét chênh lệch các khoản mục tài sản
giữa các kỳ phân tích và kỳ gốc để xác định xu hướng biến động của chúng theo
thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ.
Chênh lệch tuyệt đối
Giá trị từng bộ phận tài
Giá trị tài sản từng bộ
=
-
từng bộ phận tài sản
sản kỳ phân tích
phận kỳ gốc

Chêch lệch tuyệt đối từng bộ phận tài sản

Chênh lệch tương đối =
x
100%
từng bộ phận tài sản
Giá trị tài sản từng bộ phận kỳ gốc

1.4.1.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn

Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất
của công ty đối với các đối tượng cấp vốn( Nhà nước, ngân hàng, cổ đông, các bên

tài trợ của công ty càng tốt bởi hầu hết TS mà công ty hiện có không phải đi vay
mượn mà đầu tư bằng số vốn của mình.
Việc thay đổi cơ cấu nguồn vốn phản ánh sự thay đổi trong khả năng tự chủ tài
chính doanh nghiệp. Từ đó, có thể đánh giá mức rủi ro trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Phân tích các khoản mục trong nguồn vốn
Ngoài ra, chúng ta xác định chêch lệch các khoản nguồn vốn giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc để phân tích rõ hơn sự thay đổi của nguồn vốn.
Chênh lệch tuyệt đối từng
Giá trị từng bộ phận
Giá trị từng bộ phận
=
-
bộ phận nguồn vốn
nguồn vốn kỳ phân tích
nguồn vốn kỳ gốc
Chêch lệch tuyệt đối từng

Chênh lệch tương đối
bộ phận nguồn vốn
=
x
100%
từng bộ phận nguồn vốn
Giá trị nguồn vốn từng bộ

phận kỳ gốc

10



NV

dài hạn
NV
NV
TSDH
TSDH
dài hạn

dài hạn
(Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – Đại học kinh tế quốc dân)
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý cấp tiến tức là dùng một phần
nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với
chi phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian
thu hồi dài. Điều này, sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó
làm cho cân bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng
giữa tài sản và nguồn tài trợ của nó.
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách thận trọng tức là doanh nghiệp đã sử
dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho các tài sản ngắn hạn. Do đó cân
bằng tài chính trong trường hợp này là bền vững và doanh nghiệp sẽ không gặp phải
vấn đề mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn. Tuy nhiên, nguồn dài hạn là những
nguồn có chi phí cao hơn nguồn ngắn hạn mà doanh nghiệp lại dùng đầu tư cho tài
sản ngắn hạn. Điều này sẽ làm giảm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn. Với
chính sách này để cân bằng rủi ro thì doanh nghiệp nên quản lý nợ theo chính sách
cấp tiến.
Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng

tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ hạch toán mà chúng
phát sinh. Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho.
Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ
đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữa
tổng doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận của công ty chịu ảnh hưởng bởi
sáu nhân tố chủ yếu: Khối lượng hàng tiêu thụ, kết cấu hàng tiêu thụ, giá vốn hàng
bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.4.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Trong kinh doanh vấn đề làm cho các nhà kinh doanh lo ngại là các khoản nợ
nần dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả
không có khả năng thanh toán. Vì vậy công ty phải duy trì một mức vốn luân
12

chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn
kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi. Tại các nước
trên thế giới theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản công ty có thể bị tuyên
bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi công ty không có khả năng thanh toán
các khoản nợ phải trả. Hiện nay luật công ty Việt Nam cũng quy định tương tự như
vậy. Do đó các công ty luôn luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn
bị nguồn để thanh toán chúng.
1.4.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Là mối quan hệ giữa tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh
toán thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn. Hệ số
thanh toán là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn. Công thức
được xác định:
TSNH
Khả năng thanh toán ngắn hạn
=
(lần )
Nợ NH

Nợ ngắn hạn
Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp mà hoạt động
khan hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được
thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường. Thực tế cho thấy, hệ số
này ≥ 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh
nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên, hệ số này quá
cao lại phản ánh một tình hình không tốt rằng vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay
tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng và việc quản lý tiền mặt kém không hiệu quả.
1.4.3.4 Khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả
năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến
gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty. Hệ số khả năng thanh toán
lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:
Hệ số khả năng thanh toán
Lãi trước thuê và lãi vay (EBIT)
=
(lần)
lãi vay
Lãi vay
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi
của tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy
hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi
vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh
toán và vỡ nợ. Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi
vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi. Các doanh nghiệp cũng có thể
tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi.
Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo
đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình.
1.4.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Các chỉ số về đánh giá khả năng quản lý tài sản cho thất tình hình sử dụng tài

kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần dự kiến. Chỉ tiêu
này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì
cần bao nhiêu đồng TS đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng TS càng
tốt, góp phần tiết kiệm TS và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.
Suất hao phí của TS so với lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của TS so với
Tổng TS
=
(lần)
lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các TS mà doanh
nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, đồng thời cho biết doanh nghiệp đã
thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TS, chỉ tiêu này càng
thấp thì hiệu quả sử dụng các TS càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư vào doanh
nghiệp.
1.4.4.2 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động có thể tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.Mức doanh lợi tài sản lưu động càng
cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao.
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
=
Doanh thu thuần
(lần)
15

Tổng tài sản ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH vì nếu số
vòng quay này nhỏ chứng tỏ TSNH đã không được tận dụng hết khả năng.

Phải thu khách hàng
Nói chung, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu
hồi nợ của công ty càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang
tiền mặt cao, điều này giúp cho công ty nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động
trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng
thấp thì số tiền của công ty bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày
càng giảm, làm giảm sự chủ động của công ty trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động
trong sản xuất và có thể công ty sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn
vốn lưu động này.
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyển các khoản phải thu, Số ngày
16

tồn đọng các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tài chính
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết công ty mất bình quân
là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.

360
Kỳ thu tiền bình quân
=
(ngày)
Số vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân quá cao thường không tốt nhưng kỳ thu tiền bình quân
quá thấp cũng không phải là tốt. Kỳ thu tiền bình quân thấp có thể là biểu hiện của
chính sách tín dụng quá chặt chẽ. Lúc này, khoản phải thu có thể có chất lượng
nhưng doanh số có thể bị giảm mạnh và lợi nhuận có thể thấp hơn mức đáng ra phải
được do chính sách tín dụng quá chặt chẽ. Trong tình huống này, có lẽ công ty nên
nới lỏng các tiêu chuẩn tín dụng.
Nếu kỳ thu tiền bình quân lớn hơn thời hạn bán tín dụng cho phép của công ty
thì đó là một dấu hiệu không tốt, nó chứng tỏ tỷ lệ khách hàng tín dụng đang chiếm

từng doanh nghiệp.
1.4.4.3 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSDH
TSDH là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt là
trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thay
thế cho rất nhiều công việc mà trước đây cần có con người, điều này cho thấy việc
nâng cao hiệu quả sử dụng TSDH sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho các doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn có thể
đo lường được hiệu quả sử dụng của doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuần
=
(lần)
tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu hoặc doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
TSCĐ càng cao.
Suất hao phí TSDH so với doanh thu
Suất hao phí của
TSDH
TSDH so với
=
(lần)
Doanh thu thuần
doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra
bao nhiêu đồng TSDH, đó chính là căn cứ để đầu tư TSDH cho thích hợp, chỉ tiêu
này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao.
Suất hao phí TSDH so với lợi nhuận sau thuế

ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia. Mặt khác, tỷ số này
và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người
phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài
sản.
1.4.5.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu mà nhiều nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lợi
nhuận của 1 đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào công ty.
Lợi nhuận sau thuế

Trích đoạn Phân tích theo phương pháp Dupont Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tình hình tài chính doanh Các nhân tố khách quan Giới thiệu chung về công ty Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch ấn tượng Châ uÁ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status