Mục lục
Lời mở đầu
Chuơng i: Lý luận cơ bản về tổ chức lập và phân tích BCKQKD
1.1 Nội dung cơ bản về tổ chức lập và phân tích BCKQKD
1.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính
1.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
1.1.3 Nội dung lập và phân tích bao cáo kết quả kinh doanh
1.2 Các nhân tố ảnh huởng đến việc tổ chức lập và phân tích BCKQKD
1.2.1 Nhân tố chủ quan
1.2.2 Nhân tố khách quan
chơng II: Thực trạng công tác tổ chức lập và phân tích báo cáo kết
quả kinh doanh ở công ty TNHH XNK &TM Hoàng Long
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty Hoàng Long
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hoàng Long
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty Hoàng Long từ năm 2008-
2010
2.2 Thực trạng công tác lập báo cáo KQKD tại công ty Hoàng Long
2.2.1 Cơ sở số liệu
2.2.2. Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty
2.3 Phân tích báo cáo KQKD tại công ty Hoàng Long từ 2008-2010
2.3.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo phơng pháp so sánh ngang
2.3.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo phơng pháp so sánh dọc
2.4. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty
Chơng III: Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích BCKQKD
của công ty Hoàng Long
3.1 Phơng hớng phát triển của công ty trong thời gian tới
Trang
1
3
32
35
35
36
38
2
lời mở đầu
Hoạt động trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc, mỗi doanh nghiệp là một chủ thể sản xuất kinh doanh, có t cách pháp nhân,
có tính độc lập tơng đối. Bối cảnh đó buộc các doanh nghiệp phải tự chủ trong
quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tự định và tự chịu trách nhiệm về thực
hiện các quyết định sản xuất kinh doanh sao cho đạt đợc hiệu quả cao nhất. Vấn
đề đặt ra ở đây là doanh nghiệp phải quan tâm đến việc mình bỏ ra một đồng vốn
để đầu t thì sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế khác, lợi nhuận chính là đòn bẩy kinh tế hiệu quả nhất, tác
động mạnh mẽ đến mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở cho việc
thực hiện tái sản xuất đầu t, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của xã hội, từ đó tạo ra nguồn tích luỹ và thúc đẩy nền
kinh tế phát triển.
Mặt khác trong điều kiện mở cửa và xu thế khu vực hoá ,quốc tế hoá đời
sống kinh tế ngày càng trở thành xu thế tất yếu, vì thế của mỗi doanh nghiệp còn
đợc xác định là một phân hệ kinh tế mở trong nền kinh tế quốc dân và ngày càng
hội nhập vào kinh tế thế giới.Điều này đòi hỏi trong khi quyết định và thực hiện
các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không ngừng phải chú
trọng xu thế biến động của môi trờng kinh doanh trong nớc đồng thời phải tính
đến tác động của nền kinh tế nớc ngoài. Trong hoàn cảnh đó, công tác lập và
phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh về kết qủa và chi phí có ý nghĩa
cực kỳ quan trọng nhằm định hớng và điều chỉnh các mục tiêu kinh doanh đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển đúng hớng và có hiệu qủa cao
Ch ơng 1
Lý luận cơ bản về tổ chức lập và phân tích báo cáo
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1 Nội dung cơ bản về tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
của công ty TNHH XNK &TM Hoàng Long .
1.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính
1.1.1.1 Khái niệm
Báo cáo tài chính bao gồm những báo cáo phản ánh các mặt khác nhau
trong hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu
quản lý đa dạng ở cấp vĩ mô lẫn vi mô . Báo cáo tài chính đợc nhà nớc quy định
thông nhất về danh mục hệ thống các chỉ tiêu ,phơng pháp tính toán và xác lập
từng chỉ tiêu cụ thể
1.1.1.2. ý nghĩa
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính , tình
hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản
lý của chủ doanh nghiệp , cơ quan nhà nớc và nhu cầu hữu ích của những ngời sử
dụng trongviệc đa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp
những thông tin của một doanh nghiệp về :
- Tài sản
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Doanh thu , thu nhập khác ,chi phí kinh doanh và chi phí khác
- Lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
- Các luồng tiền
Ngoài các thông tin này doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác
trong bản thuyết minh báo cáo tài chính nhàm giải trình thêm về các chỉ tiêu
đã phản ánh trên báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp
5
dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh , lập và trình bày báo cáo tài
6
1.1.2.2 Kết cấu nội dung
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm có 3 phần. Trong
bản báo cáo này trình bày 2 phần chính nh sau:
Phần 1 : Lãi , lỗ
Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp bao gồm các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày : Tổng số phát sinh trong
kỳ báo cáo; số liệu của kỳ trớc ( đế so sánh); số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ
báo cáo.
Phần 2 : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nớc
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nớc về thuế , phí, lệ phí và
các khoản phải nộp khác.
Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều đợc trình bày: Số còn phải nộp đầu
năm, số phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp phát sinh trong kỳ báo
cáo, số còn phải nộp luỹ kế từ đầu nă đến cuối kỳ, số còn phải nộp đến cuối kỳ
báo cáo.
7
Bảng 1.1.: Biểu mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu số B02 -DN
(Ban hành theo QĐsố15 /2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính )
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm
Ngời nộp thuế:
Mã số thuế : .
Địa chỉ trụ sở : .
Quận huyện : Tỉnh /Thành phố .
Điện thoại : .Fax Email .
Đơn vị tiền : Đồng Việt Nam
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
( 60 = 50- 51 - 52 )
60
18 LãI cơ bản trên cổ phiếu 70
Ngày tháng . năm
8
Ngời lập biểu
(Ký ghi rõhọ tên)
Kế toán trởng
( Ký ,ghi rõ họ tên )
Giám đốc
( Ký , ghi rõ họ tên , đóng
dấu )
1.1.3 Nội dung lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm
kết quả kinh doanh và kết quả khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình
bày: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo ; số liệu của kỳ trớc ( Để so sánh); số
luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
Báo cáo gồm 5 cột:
- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo
- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tơng ứng;
- Cột số 3: Số hiệu tơng ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này đợc thể hiện
chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;
- Cột số 5: Số liệu của năm trớc ( để so sánh ).
1.1.3.2 . Nội dung phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
* Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang
Phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh.
100%
Tơng ứng với 1đ DTT sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận gộp
3.Tỷ suất CPBH
so với DTT
(CPBH/ DTT ) x 100% Để có 100đ DTT doanh nghiệp
phải bỏ ra bao nhiêu đồng CPBH
4.Tysuất
CPQLDN so với
DTT
(CPQLDN/DTT)
x100%
Để có 100đ DTT doanh nghiệp
phải bỏ ra bao nhiêu đồng
CPQLDN
5. Tỷ suất LN
thuần so với DTT
(LN thuần/DTT)x
100%
Tơng ứng với 1đ DTT sẽ tao ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận thuần
6.Tỷ suất LNTT
so với DTT
( LNTT/ DTT ) x
100%
Tơng ứng với 1đ DTT sẽ tao ra bao
nhiêu đồng LNTT
7.Tỷ suất LNST
so với DTT
( LNST/ DTT ) x
chiến lợc Marketing và trình độ tổ chức quản lý trong doanh nghiệp. Các vấn đề
này cũng là các vấn đề rất quan trọng bởi nó có tác động trực tiếp tới tình hình
tài chính của doanh nghiệp, ảnh hởng tới các chính sách phát triển sản phẩm,
chiếm lĩnh thị trờng, tăng trởng thị phần, ảnh hởng tới trình độ sản xuất của
doanh nghiệp cũng nh năng lực quản lý của các cấp quản trị trong doanh nghiệp.
11
Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật cũng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là một yếu tố vật chất hữu
hình, có thể nói đó là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Cở sở vật chất tốt, hiện đại sẽ đem lại sức
mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp trên cơ sở sinh lời của tài sản. Chính vì vậy
đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì cơ sở vật chất kỹ
thuật luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản để đem lại hiệu quả cao nhất.
Cần phải đợc đầu t, đổi mới, đáp ứng kịp thời nhanh chóng phù hợp với xu hớng
phát triển. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nguệp càng đầu t hợp lý bao nhiêu
thì càng đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp bấy nhiêu.
Yếu tố tổ chức quản lý, quản trị trong doanh nghiệp là yếu tố trực tiếp đa
doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh thành công hay thất bại. Nó là một
yếu tố vô hình ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, sự ảnh hởng
này rất lớn, không chỉ đem lại hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp mà còn đo lờng
hiệu suất lao động. Hoạt động quản trị phải là các hoạt động có ý tởng mới, sáng
tạo mới chứ không phải là sự bắt buộc sơ cứng thiếu linh hoạt, quan liêu bảo thủ
và lạc hậu. Đó sẽ là một sự tất yếu của sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh
nghiệp nào. Sẽ có tính chất ngợc chiều với yếu tố quản trị non kém ảnh hởng tiêu
cực rất lớn và không đem lại kết quả kinh doanh tốt. Một điều mà khi đó doanh
nghiệp gặp phải sẽ dẫn đến doanh nghiệp không thể kiểm soát nổi và phá sản. Vì
vậy một yêu cầu chung đặt ra là nhân tố quản trị phải đảm bảo nguyên tắc
chuyên môn, tinh xảo, gọn, nhẹ, linh hoạt và sáng tạo. Nguyên tắc này sẽ giúp
cho doanh nghiệp giảm đợc chi phí hành chính, tránh đợc sự chồng chéo trách
nhiệm, nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh.
ởng mạnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ một trong số
bất kỳ yếu tố nào thay đổi thì bản thân doanh nghiệp sẽ phải chịu tác động, ảnh
hởng theo các hớng tích cực hay tiêu cực của nó, điều này phụ thuộc vào tính
chất tích cực hay tiêu cực của môi trờng tác động. Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần
phải có những pháp phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro, sẵn sàng đa ra các chiến lợc
thích ứng với mỗi sự biến động của nền kinh tế thị trờng. Có nh vậy doanh
nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển đi lên. Chỉ cần một sự bất ổn về kinh tế
13
hay chính trị là đã có sự tác động to lớn ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp là điều kiện không thể thiếu để phát
triển kinh doanh bền vững.
14
Ch ơng 2
Thực trạng công tác tổ chức lập và phân tích báo
cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK & TM
Hoàng Long
2.1 Tổng quan về công ty Tnhh xnk &tm Hoàng Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH XNK & TM
Hoàng Long
Tên doanh nghiệp
Địa chỉ
Điện thoại
Vốn điều lệ
Mã số thuế
Tài khoản
: Công ty TNHH XNK & TM Hoàng Long
: Số 3 LêThánh Tông - Đông Hải - Hải An - Hải phòng
: 0313.657257
: 8.000.000.000
nớc về mọi hoạt động kinh doanh. Có quyền tổ chức bộ máy quản lý, đề bạt, bãi
miễn, cán bộ nhân viên dới quyền theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nớc
và quy định của công ty. Chịu trách nhiệm về công ăn việc làm, về đời sống vật
chất tinh thần và mọi quyền lợi hợp pháp khác cho CBCNV.
- Phòng Hành chính: có nhiệm vụ tham mu cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch lao
động, tiền lơng theo yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm
16
Giám đốc
P. Hành
chính
Phòng Kinh
doanh
P. tài chính
kế toán
Bộ phận
vận tải
Bộ phận
XNK
lo các vấn đề về nhân sự của công ty, tổ chức, quản lý hành chính công ty.
- Phòng Tài chính- Kế toán: có chức năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tài
chính theo tháng, quý, năm , đồng thời cung cấp các chỉ tiêu tài chính kinh tế
cần thiết cho Giám đốc công ty, thực hiện hạch toán theo quy định của Nhà nớc
và điều lệ công ty, lập các báo cáo tài chính theo quý, năm theo yêu cầu của
công ty.
- Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng
kinh doanh, tổ chức kế hoạch, chiến lợc kinh doanh cho công ty và quản lý các
bộ phận kinh doanh khai thác vận tải.
+ Bộ phận vận tải: tổ chức, quản lý hoạt động vận tải của công ty, đảm bảo
thực hiện các nhiệm vụ cấp trên giao nhanh chóng, cung cấp các loại hình dịch
vụ đầy đủ cho khách hàng.
Nhìn chung với bộ máy kế toán nh trên, nên mọi hoạt động của tình
hình kinh doanh đợc tập hợp liên tục,chính xác giúp cho ban Giám đốc luôn nắm
chắc đợc tình hình kinh doanh để có phơng án kinh doanh hiệu qủa nhất.
2.1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty từ năm 2008 - 2010
18
Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế tại công ty
STT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2008
Năm
2009
Năm 2010
Chênh lệch(2009/2008)
Chênh lệch năm
2010/2009
1
Tổng vốn kinh doanh
Tr.
đồng
568.086 653.086 872.871 85.000 14.96 219.785 33.65
2
Doanh thu bán hàng
Tr.
đồng
663.028
1.142.09
6 1.145.527 479.068 72.25 3.431 0.30
3
xuất kinh doanh ngày càng đợc mở rộng .
Doanh thu bán hàng của công ty từ năm 2008 đến 2010 đều tăng .Doanh
thu năm 2009 tăng đột biến so với năm 2008 cụ thể tăng 72,25% tơng ứng với số
tiền tăng 479.068 triệu đồng .Doanh thu năm 2010 tăng so hơn năm 2009 không
đáng kể tăng 0.3% tơng ứng số tiền 3.431 triệu đồng .
Mặc dù doanh thu bán hàng hàng năm đều tăng cao nhng lợi nhuận kế
toán trớc thuế năm 2009 giảm đột ngột so với năm 2008 . Cụ thể năm 2009 giảm
73.86% tơng ứng với số tiền giảm đi là 16.599 triệu đồng .Nguyên nhân của việc
giảm này sẽ trình bày cụ thể ở phần phân tích sau
Qua số liệu trên cho thấy tình hình thu nhập bình quân đầu ngời /tháng
năm sau cao hơn năm trớc thể hiện sự tăng trởng tỷ lệ thuận giữa lợi ích ngời lao
động với tăng trởng sản xuất kinh doanh của công ty. Đây chính là động lực lớn
để khi bớc sang năm 2011 bắt đầu với họat động kinh doanh có triển vọng tốt .
Công ty đã từng bớc khẳng định niềm tin với khách hàng và không ngừng phát
triển trớc những biến động của nền kinh tế thị trờng .
2.2. Thực trạng công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH
XNK &TM Hoàng Long
2.2.1. Cơ sở số liệu
Tại công ty TNHH Hoàng Long cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh là
- Căn cứ vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ trớc
- Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và
tài khoản 133 ,333
20
2.2.2. Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh
a) Kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ trên sổ nhật
ký chung . Nghĩa là định kỳ kế toán kiểm tra các nghiệp vụ kế toán đợc ghi vào
sổ nhật ký chung có chứng từ hay không ,nếu có sai xót ké toán phải xử lý kịp
thời. Các bớc kiểm tra nh sau
Bớc 1: kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung lọc và sắp xếp chứng từ theo thời
bán, hàng bán bị trả lại.
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Mã số 10
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá , thành phẩm và cung
cấp dịch vụ đã trừ (-) các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết
quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Mã số 10 = Mã số 01 Mã số 02
4.Giá vốn hàng bán: Mã số 11
Phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá , giá thành sản xuất của thành phẩm
đã bán , chi phí trực tiếp . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh
bên Có TK 632 , Nợ TK 911.
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Mã số 20
Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 20 = Mã số 10 Mã số 11
6.Doanh thu hoạt động tài chính : Mã số 21
Phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thu trừ(-)
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp < nếu có> liên quan đến hoạt động khác)
phát sinh trong kỳ báo cáo của Doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
luỹ kế số phát sinh Có của TK 911, Nợ 515.
7.Chi phí tài chính : Mã số 22
Phản ánh tổng chi phí tài chính gồn tiền lãi vay phải trả, chi phí bán
chuyển quyền, chi phí hoạt động liên doanh phát sinh trong kỳ báo cáo của
Doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của TK
635 Nợ 911.
- Lãi vay phải trả : Mã số 23
22
Phản ánh chi phí lãi vay phải trả đợc tính vào chi phí tài chính trong kỳ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 635.
8.Chí phí bán hàng : Mã số 24
Phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số hàng hoá , thành phẩm đã
trớc khi trừ (-) thuế thu nhập Doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh , hoạt động
khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp : Mã số 51
Phản ánh tổng số thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 3334
Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ <-> số thuế thu nhập doanh nghiệp đợc giảm
vào số thuế phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp theo
thông báo của cơ quan thuế hàng quý lớn hơn số thuế thu nhập Doanh nghiệp
thực hiện phải nộp khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt.
16. Lợi nhuận sau thuế: Mã số 60
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của
Doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong
kỳ báo cáo.
Mã số 60 = Mã số 50 Mã số 51.
e) Kiểm tra ký duyệt
Ngời lập báo cáo tiến hành kiểm tra lại thông tin mình đã phản ánh trên
báo cáo kết quả kinh doanh đã đủ và chính xác cha .Kế toán trởng tiến hành
kiểm tra lại và trình lên Giám đốc ký duyệt .
2.3 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công tyTNHH XNK & TM
Hoàng Long giai đoạn 2008-2010
2.3.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo phơng pháp so sánh
ngang
24
Bảng 2.2: Biến động doanh thu, chi phí ,lợi nhuận hoạt động kinh doanh (ĐVT :VNĐ)
STT
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Năm 2009/2008 Năm 2010/2009
Chênh lệch
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
22,585,330,660 5,688,457,534 27,774,199,264 -16,896,873,126 -74.81 22,085,741,730 388.26
11
Thu nhập khác
54,405,158 1,840,318,600 912,172,105 1,785,913,442 3,282.62 -928,146,495 -50.43
12
Chi phí khác
166,904,018 165,483,226 3,786,022,588 -1,420,792 -0.85 3,620,539,362 2,187.86
13
Lợi nhuận khác
(112,498,860) 185,486,274 -2,873,850,483 297,985,134 -264.88 -3,059,336,757 -1,649.36
14
Tổng lợi nhuận trớc thuế
22,472,831,800 5,873,943,808 24,900,348,781 -16,598,887,992 -73.86 19,026,404,973 323.91
15
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
2,247,283,180 801,203,440 1,873,255,625 -1,446,079,740 -64.35 1,072,052,185 133.81
16
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
20,225,548,620 5,072,740,368 23,027,093,156 -15,152,808,252 -74.92 17,954,352,788 353.94
(Trích : Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh công ty Hoàng Long từ năm 2008-2010)
25