Hoàn thiện tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cao Su Đà Nẵng - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc
- 1 - LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua. Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương chính
sách để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa dạng hóa các hình thức
sở hữu và mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngồi. Điều này đã tạo nên nên một luồng
sinh khí mới đối với các doanh nghiệp, tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với
các doanh nghiệp
Hoạt động trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
phải ln tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chất lượng sản phẩm
của mình. Mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là lợi nhuận và lợi
nhuận tối đa, do vậy lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng
khuyến khích các chủ doanh nghiệp mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao
năng suất lao động... Mà đối mặt với các doanh nghiệp là thương trường với sự chọn
lọc đào thải rất khắc khe, với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt, nhu
cầu tiêu dùng trên thị trường thì lại thường xun biến đổi. Để đạt được mục tiêu trên
quả là một vấn đề khó khăn vất vả đối với các nhà doanh nghiệp. Vậy con đường nào
giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và vươn lên mạnh mẽ trong cơ chế thị trường đầy
nghiệt ngã này ? Phải chăng đó là cả một nghệ thuật, là cả một q trình. Điều đó buộc
các doanh nghiệp phải ln nhận thức được rằng có tiêu thụ thì mới đảm bảo được thu
hồi vốn đã bỏ ra và tăng tích lũy đồng thời nâng cao được đời sống cho cơng nhân
viên trong doanh nghiệp. Như vậy hoạt động tiêu thụ đóng vai trò quyết định đến hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp. Bởi vậy, để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ thì các
doanh nghiệp phải khơng ngừng nâng cao cơng tác Marketing và coi đó là chìa khóa
để mở ra con đường thành cơng của chính doanh nghiệp mình. Để có được chính sách
Marketing phù hợp thì các nhà doanh nghiệp phải có trong tay những thơng tin về sản
phẩm của mình, về cơng tác tiêu thụ, kết quả kinh doanh của các sản phẩm đó. Mà ta
biết rằng, kế tốn là một cơng cụ ghi chép, tổng hợp thơng tin kinh tế, là mộtc cơng cụ

Đề tài được trình bày với kết cấu 3 phần chính :
Chương I : Những vấn đề lý luận chung về chi phí doanh thu, xác định và phân
tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chương II : Thực trạng cơng tác chi phí doanh thu, xác đinh và phân tíchs kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cơng ty.
Chương III : Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác chi phí doanh thu, xác
định và phát triển kết quả sản xuất kinh doanh tại Cơng ty Cao Su Đà Nẵng.
Vói sự cố gắng và khả năng nhất định, trong một thời gian thực tập q ngắn
em hy vọng qua việc thực hiện đề tài có thể tiếp cận và lý giải được các vấn đề chủ
yếu liên quan đến cơng tác tiêu thụ, xác đinh và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
tại Cơng ty. Và trên cơ sở đó có thể góp một phần ý kiến nhỏ bé của mình làm cho
cơng tác tiêu thụ, xác định và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh tại Cơng ty ngày
càng hồn thiện hơn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc
- 3 -

CHƯƠNG I
: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
DOANH THU,
XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH.
1.1. Sự cần thiết phải tổø chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích
kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1. Vai trò ý nghĩa của q trình tiêu thụ thành phẩm, xác định và phân
tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh.
Q trình tái sản xuất trong doanh nghiệp là các q trình sản xuất, lưu thơng,
phân phối và tiêu dùng. Các q trình này diễn ra một cách tuần tự. Để q trình sản
xuất có thể tiếp tục được thì các chi phí đã bỏ ra phải được trang trải bù đắp bằng các

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc
- 4 -

ln tự hồn thiện mình. Điều đó góp phần đưa sản xuất hàng hóa phát triển nhanh
mạnh.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mang tính tổng hợp. Các doanh nghiệp tiến hành nhiều loại hoạt động
khác nhau. Tồn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành
: Ngòai hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường, doanh nghiệp còn có các hoạt
động tài chính, hoạt động bất thường. Nhưng trong phạm vi đề tài chỉ đề cập chủ yếu
đến hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường được hiểu là hoạt động sản xuất
tiêu thụ sản phẩm, mua bán vật tư hàng hóa và thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ.
Thực tế điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chính là kết
quả cuối cùng (lãi, lỗ) về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh là một bộ phận cấu thành kết quả hoạt động của doanh
nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là căn cứ để doanh nghiệp quyết định
có tiếp tục hay ngừng sản xuất, tiêu thụ loại hàng hóa nào, và cần đẩy mạnh sự tiêu thụ
loại hàng hóa nào.
Mặt khác, để đánh giá một cách tồn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị mình, để từ đó xác định những ngun nhân, nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra những quyết định kinh
tế phù hợp với mục tiêu mong muốn, thì kế tốn cần phải thực hiện việc phân tích kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thơng qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
Để đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tính liên tục của q
trình tái sản xuất thì q trình tiêu thụ phải được quản lý chặt chẽ.
1.1.2. u cầu quản lý :
Tiêu th là khâu cuối cùng của q trình tái sản xuất. Để có thể tái sản xuất

hin cỏc ch tiờu v k hoch tiờu th , kim tra v thc hin tin tiờu th tỡm ra
nguyờn nhõn, bin phỏp nhm tng doanh thu.
- Phn ỏnh, giỏm c tỡnh hỡnh thanh toỏn. Theo dừi, phn ỏnh, ghi chộp kp
thi y cỏc khon chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip. Tớnh toỏn, phõn
b cỏc chi phớ ny cho tng thnh phm tiờu th. Ghi chộp v phn ỏnh kp thi cỏc
khon gim giỏ hng bỏn, chit khu bỏn hng, hoc doanh thu ca s hng húa b tr
li xỏc nh chớnh xỏc doanh thu bỏn hng thun.
- Xỏc nh chớnh xỏc kt qa hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip,
ụn c thc hin ngha v i vi Nh nc.
- Lp cỏc bỏo cỏo nhm cung cp cỏc thụng tin kinh t cn thit cho cỏc b
phn liờn quan. nh k tin hnh phõn tớch kinh t i vi hot ng bỏn hng, thu
nhp, phõn phi kt qu.
Thc hin tt cỏc nhim v ny s em li hiu qu thit thc i vi hot ng
tiờu th núi riờng v cho cỏc hot ng kinh doanh ca doanh nghip núi chung.
1.2. Lý lun chung v doanh thu bỏn hng v kt qu hot ng sn xut
kinh doanh.
1.2.1. Phng thc bỏn hng :
thỳc y hot ng tiờu th, ỏp ng c cỏc nhu cu v kh nng tiờu
dựng khỏc nhau trong xó hi, doanh nghip khụng ch quan tõm n chin lc sn
phm m cn phi bit a dng húa cỏc phng thc tiờu th.
Hot ng tiờu th thnh phm trong doanh nghip cú th tin hnh theo nhiu
phng thc : bỏn trc tip ti kho, chuyn hng theo hp ng, bỏn hng thụng qua
cỏc i lý, bỏn hng tr gúp... Nhng nhỡn chung, nu cn c vo thi im ghi nhn
doanh thu ta cú th chia phng thc bỏn hng thnh 2 loi : phng thc bỏn hng
thu tin trc tip v phng thc bỏn hng khụng thu tin trc tip.
- Phng thc bỏn hng thu tin trc tip : theo phng thc ny thỡ vic
chuyn quyn s hu sn phm hng húa dch v cho khỏch hng v vic thu tin
c thc hin ng thi nờn cũn gi l bỏn hng thu tin ngay tc l doanh thu c
ghi nhn khi chuyn giao quyn s hu sn phm cho khỏch hng.
- Phng thc khụng thu tin trc tip : vic chuyn quyn s hu sn phm,

Doanh thu bán hàng thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàngvới các
khỏan giảm doanh thu : thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản giảm giá hàng
bán, hàng hóa bị trả lại.
- Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngồi hóa đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các ngun nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất,
khơng đúng quy cách ...
- Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã được coi là tiêu thụ
nhưng bị người mua từ chối trả lại do người bán khơng tơn trọng hợp đồng kinh tế đã
ký kết.
1.2.3.2. Gía vốn hàng xuất bán :
Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp sản xuất là giá thực tế xuất kho của số
sản phẩm đã được xác định là tiêu thụ.
Việc tính trị giávốn hàng xuất bán theo phương pháp hợp lý có ý nghĩa vơ cùng
quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh, xác định giá trị tài sản hiện có.
}
{
Kết quả
tiêu thụ
Chi phí BH, chi phí
QLDN phân bổ cho
hàng bán ra
Giá vốn
hàng bán
Doanh thu
bán hàng
thuần
-
+
=
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

sau :
Chi phí nhân viên quản lý.
Chi phí vật liệu quản lý.
Chi phí đồ dùng văn phòng.
Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Thuế, phí lệ phí.
Chi phí dự phòng.
Chi phí dịch vụ mua ngồi.
Chi phí khác bằng tiền.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ phải kết chuyển hoặc
phân bố vào các tài khoản liên quan để xác định kết quả kinh doanh. Trong trường hợp
doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất dài trong kỳ khơng có hoặc có ít sản phẩm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lun vn tt nghip
Nguyn Th Kim Ngc
- 8 -

tiờu th thỡ chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip cn phi tớnh toỏn phõn b
cho sn phm cũn li cha tiờu th cui k. Hin nay ngi ta thng la chn tiờu
chun phõn b l tr giỏ vn ca hng xut bỏn.


phõn b cho
hng cũn li
cui k
Tr giỏ
hng cũn
li cui k
x =
+
Tr giỏ vn hng
cũn li cui k
Tr giỏ vn ca hng
xut bỏn trong k
CPBH
(CPQLDN) phỏt
sinh trong k
CPBH (CPQLDN)
phõn b cho hng
tn u k
+
CPBH
(CPQLDN)
phõn b cho
hng bỏn ra
trong k
CPBH,
QLDN
phõn b
cho hng
tn cui k
- =

- TK 632 : Giá vốn hàng hóa :
Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hố, sản phẩm lao vụ, dịch
vụ xuất bán trong kỳ.
- TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
TK này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác trong 1 kỳ kế tốn.
- TK 131 : Phải thu của khách hàng.
Tài khoản này để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh tốn các
khoản nợ phải thu về tiền bán hàng.
TK 157 : Hàng gửi bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm chuyển gửi bán
đại lý, ký gửi nhưng chưa xác định là tiêu thụ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc
- 10 -

Ngồi các tài khoản nói trên, trong qúa trình hạch tốn tiêu thụ , kết quả kế tốn
còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nhau như : TK 111, 333, 334, 421, 112,
641, 642...
1.3.1.3. Trình tự kế tốn : THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
- 11 - Giảm giá hàng bán


K/chuyển trị giá vốn

TK 632

K/chuyển CPBH,CPQLDN

142(2)

hàng tiêu thụ
k/chuyển

CPQLDNcho
hàng còn lại cuối
kỳ

Phân bổ CPBH

K/chuyển d/t thuần

Sang kỳ sau khi

TK 641,642

CP khác bằng tiền

CP dịch vụ mua ngồi

CP khấu hao TSCĐ


Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
- 12 - Giảm giá hàng bán

Hàng bán bị trả lại

ThuếXK phải nộp

Thuế t/thụ đ/biệt

TK 3332,3333

TK 532

TK 531

TK 3331

TK 152.153

TK 911

DTBH thu tiền ngay hoặc nợ

TK 511

hàng đối hàng



CP khấu hao TSCĐ
Lãi

Lỗ

TK 421

TK155, 157

TK 334,338

TK 152,153

TK 214

TK 111,131

Tổng giá thành s/phẩm

CPN/viên bán hàng,QL

ph/vụ bán hàng,q/lý

CP vật liệu,d/cụ

K/c trị giá hàng còn lại

xút kinh doanh :
Mäùi mäüt âäúi tỉåüng quan tám âãún cạc thäng tin do kinh tãú cung cáúp dỉåïi mäüt
khêa cảnh, mủc âêch khạc nhau. Cạc nh qun trë doanh nghiãûp ln cáưn nhỉỵng
thäng tin củ thãø, chi tiãút vãư doanh thu, kãút qu kinh doanh ca tỉìng loải sn pháøm âãø
âỉa ra cạc quút âënh âụng âàõn cho sỉû phạt triãøn ca doanh nghiãûp trong hiãûn tải v
tỉång lai. Chênh vç váûy, ngoi viãûc täøng håüp cạc nghiãûp vủ phạt sinh, chi phê doanh
thu cn phi täø chỉïc hảch toạn chi tiãút tiãu thủ , xạc âënh kãút qu sn xút kinh
doanh.Viãûc theo di chi tiãút tiãu thủ, kãút qu hoảt âäüng sn xút kinh doanh âỉåüc kãú
toạn thỉûc hiãûn thäng qua viãûc måí cạc säø chi tiãút doanh thu bạn hng, säø chi tiãút kãút
qu cho tỉìng sn pháøm.Ngoi ra, kinh tãú cn måí thãm cạc säø chi tiãút thanh toạn våïi
khạch hng âãø nhàòm theo di, kiãøm tra, âän âäúc khạch hng thanh toạn këp thåìi.
Càn cỉï vo hãû thäúng säú liãûu trãn cạc säø chi tiãút âọ, kãú toạn tiãún hnh phán têch âạnh
giạ tçnh hçnh thỉûc hiãûn kãú hoảch doanh thu v kãú hoảch låüi nhûn cng nhỉ viãûc xạc
âënh mỉïc âäü nh hỉåíng ca cạc nhán täú : kãút qu màût hng, giạ thnh sn pháøm...
âãún låüi nhûn ca doanh nghiãûp âãø tỉì âọ âỉa ra nhỉỵng thäng tin hỉỵu êch giụp âåỵ cạc
nh qun trë doanh nghiãûp trong quạ trçnh hoảch âënh cng nhỉ âỉa ra cạc quút
âënh ph håüp cho sỉû phạt triãøn sn xút kinh doanh ca doanh nghiãûp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
- 14 -

1.3.3. Täø chỉïc phán têch kãút qu hoảt âäüng sn xút kinh doanh :

Âãø täưn tải v phạt triãøn âỉåüc trong âiãưu kiãûn hiãûn nay, hoảt âäüng sn xút
kinh doanh ca cạc doanh nghiãûp phi âảt hiãûu qu m hiãûu qu cúi cng ca hoảt
âäüng kinh doanh âỉåüc phn ạnh thäng qua chè tiãu låüi nhûn.
Âãø chiãún thàõng âỉåüc trong mäi trỉåìng cảnh tranh âáưy khäúc liãût, cạc nh qun
trë doanh nghiãûp phi tỉû vảch läúi riãng cho chênh doanh nghiãûp mçnh bàòng cạc kãú
hoảch chiãún lỉåüc sn pháøm, chiãún lỉåüc marketing, chiãún lỉåüc kinh doanh ph håüp.

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CHI PHÍ DOANH THU,
XÁC ĐỊNH VÀ
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH 2.1.
Đặc điểm tình hình chung của cơng ty cao su Đà Nẵng :
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển
Sau ngày Miền Nam hồn tồn giải phóng, ngày 04/12/1975 theo đề nghị
của Tổng Cục Hóa Chất, Cơng ty Cao Su Đà Nẵng được chính thức thành lập với
tên cũ “Nhà Máy Cao Su Đà Nẵng” theo quyết định số 340/PTT của Hội Đồng
Chính phủ.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng phát triển Cơng ty Cao su Đà Nẵng đã có một
cơ sở vật chất kỹ thuật khá hiện đại so với các cơ sở khác trong ngành. Sản phẩm
của Cơng ty sản xuất đa dạng, phong phú nhiều chủng loại, chất lượng của sản
phẩm được đảm bảo, đặc biệt sản phẩm lốp xe đạp đã 2 lần đạt Huy Chương Vàng
tại Hội chợ Triển Lãm kinh tế kỹ thuật tồn quốc. Uy tín của Cơng ty ngày càng
được nâng cao, sản phẩm được tiêu thụ rộng khắp , chiếm lĩnh thị trường cả nước,
hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao.
Q trình phát triển của Cơng ty có thể chia ra làm 2 giai đoạn :
- Giai đoạn 1 : Từ khi thành lập đến năm 1989 : Đây là giai đoạn phát triển
theo cơ chế quản lý bao cấp, trong giai doạn này quy mơ sản xuất của Cơng ty được
mở rộng, vốn đầu tư tăng nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt thấp hơn so với
khả năng sẵn có của Cơng ty, cơng suất máy móc sử dụng khơng hết, năng suất lao
động thấp, sản phẩm sản xuất theo kế hoạch định sẵn và giao nộp cho Nhà nước,
vật tư tiền vốn được Nhà nước cấp theo chỉ tiêu.
- Giai đoạn 2 : Từ năm 1989 đến nay.
Đây là giai đoạn quản lý kinh tế the kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước. Để phù hợp với cơ chế mới, Cơng ty phải thực sự quan tâm đến việc

dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty được phân chia thành các công đoạn
sản xuất.
Về tổ chức sản xuất : Công ty Cao Su Đà Nẵng tổ chức sản xuất theo mô
hình Công ty, dưới Công ty là các xí nghiệp thành viên. Mỗi xí nghiệp tiến hành sản
xuất độc lập theo kỹ thuật riêng và chịu sự điều hành của giám đốc Công ty. Trong
mỗi xí nghiệp đều có mỗi giám đốc đứng đầu và có bộ phận giúp việc, các xí
nghiệp này không có tư cách pháp nhân, , tiến hành sản xuất rồi giao nộp sản phẩm
cho Công ty. Hiện nay, Công ty tổ chức thành 6 xí nghiệp
- Xí nghiệp cán luyện
- Xí nghiệp săm lốp xe máy
- Xí nghiệp săm lốp ôtô mới :
- Xí nghiệp sản phẩm mới :

- Xí nghiệp đắp lốp ôtô :

- Xí nghiệp cơ điện - năng lượng

Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức sản xuất
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Lun vn tt nghip
Nguyn Th Kim Ngc - 35-21C1

Hng thỏng cn c vo k hoch sn xut sn phm trong thỏng, xớ nghip
Cỏn luyn s tin hnh sn xut ra cỏc thnh phm thớch hp, ng vi cỏc loi bỏn
thnh phm s cú mt cụng thc pha ch riờng do Phũng K thut cụng ngh cung
cp. Bỏn thnh phm sau khi hon thnh s nhp vo kho ca xớ nghip,c phõn
b cho cỏc xớ nghip khỏc tin hnh sn xut sn phm.
S : Qui trỡnh cụng ngh sn xut lp xe p Cao su Húa cht
S luyn Sn - Sy
Hn luyn
Cõn ong
Bỏn thnh phm
XN p lp
ụtụ

XN sn
phm mi
XN cỏn
luyn, kho

XN c
in nng
lng
XN sm
lp ụtụ
XN sm lp xe
B phn
sn xut
sm xe
p

B phn
sn xut
lp xe
p

Cỏc t chc sn xut

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
- 18 - Cắt
Giám đốc
Kế tốn
trưởng kiêm
trưởng phòng
TCKT
Phó Giám đốc
kinh doanh
Phó Giám đốc
sản xuất
Pho ïGiám đốc
kỹ thuật
P. Kế
hoạch
kinh
doanh
Đội

P.Kỹ
thuật

năng
Phòng
KCS

Phòng
Tài
chính
kế
tốn

Các xí
nghiệ
p khác

XN
săm
lốp
ơtơ
mới
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
- 20 -

Bộ máy quản lý của Cơng ty được tổ chức theo kiểu một cấp trực tuyến.
Cơng ty là một đơn vị hạch tốn kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ, có
quyền trực tiếp quan hệ với ngân hàng, cơ quan thuế, với khách hàng trong và ngồi

-

Phòng KCS
-

Phòng cung cấp xuất nhập khẩu
-

Ban an tồn.
Mỗi một phòng ban đều có nhiệm vụ khác nhau, nhưng tựu chung lại vẫn là
nhằm giúp đỡ ban lãnh đạo điều hành kiểm sốt hoạt động SXKD trong DN.
2.1.3 . Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn :
a. Bộ máy kế tốn :
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý của
Cơng ty, đáp ứng u cầu quản lý, chỉ đạo sản xuất, khối lượng cơng việc kế tốn,
địa bàn hoạt động, đảm bảo thơng tin nhanh, gọn, chính xác và theo dõi kịp thời các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Cơng ty áp dụng kiểu tổ chức bộ máy kế tốn theo hình
thức kế tốn tập trung.
Tại các xí nghiệp sản xuất trực thuộc Cơng ty khơng tổ chức bộ máy kế tốn
riêng mà chỉ biên chế nhân viên thống kê làm nhiệm vụ thống kê, thu nhập chứng
từ, sau đó gửi về phòng kế tốn của Cơng ty xử lý và ghi sổ. Phòng kế tốn căn cứ
vào các chứng từ gốc gửi lên, sẽ tiến hành kiểm tra, phân loại, định khoản kế tốn,
ghi sổ chi tiết và tổng hợp, hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất, lập báo cáo kế tốn
tài chính.
Cùng với tinh giảm trong bộ máy quản lý, bộ máy kế tốn cũng được gọn nhẹ
hơn. Hiện nay phòng kế tốn có 8 cán bộ với phần hành kế tốn riêng :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
- 21 -
b. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Cơng ty :
Là một doanh nghiệp Nhà nước, trong những năm gần đây, tình hình sản
xuất kinh doanh có hiệu quả nên Cơng ty Cao Su Đà Nẵng được Bộ Tài chính chọn
là đơn vị áp dụng thí điểm chế độ kế tốn mới.Đầu năm 1996 Cơng ty áp dụng hệ
thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 1141TC/CĐKT ra ngày
01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Các tài khoản mà Cơng ty đang sử dụng về cơ bản là giống hệ thống tài
khoản mới ban hành.
Kế tốn trưởng kiêm
kế tốn tổng hợp
Phó phòng kiêm kế
tốn TSCĐ
Kế tốn vật
liệu
Kế tốn
tiêu thụ
Kế tốn
tiền
Thủ quỹ Thống kê
tổng hợp
Kế tốn giá
thành
Các kế tốn chi nhánh Các thống kê xí
nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lun vn tt nghip
Nguyn Th Kim Ngc - 35-21C1
- 22 -

sm lp vt t, ph tựng cho cỏc phng tin GTVT do tớnh nng ca cỏc loi
phng tin ny l vn chuyn, lu thụng hng húa cng nh hnh khỏch cho nờn
vn cht lng sn phm sm lp c Cụng ty t lờn hng u.
Cựng vi cht lng cao, giỏ c hp lý, cỏc chin lc Marketing phự hp
nờn sn phm ca Cụng ty c tiờu th rng khp trờn c nc. Hin nay, Cụng
ty ch cú hai phng thc tiờu th :
- Phng thc tiờu th trc tip : Theo phng thc ny khi bờn mua nhn
c hng ng thi thanh toỏn ngay cho cụng ty thỡ hng húa c xỏc nh l tiờu
th. Hỡnh thc thanh toỏn bng tin mt, sec.
Chng t gc
Bng kờ v bng
phõn b
S chi tit
Nht ký chng t
Bng tng hp chi
tit
S cỏi
Bỏo cỏo k toỏn
Ghi cui thỏng
Ghi hng ngy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Lun vn tt nghip
Nguyn Th Kim Ngc - 35-21C1
- 23 - -Phng thc tiờu th hng chm trớ : Theo phng thc ny khi giao hng
cho bờn mua v bờn mua chp nhn thanh toỏn thỡ hng húa ú c xỏc nh l
tiờu th .
kớch thớch hot ng tiờu th bờn cnh vic nõng cao cht lng sn

v : .......................................................................................................................
a ch : 02 Quang Trung ...... S ti khon ...........................................................
Hỡnh thc thanh toỏn : Tin mt .MS
0

3

5

1

0

1

0

0

4

1

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

tỉång ỉïng trãn bng liãût kã xút sn pháøm TK 511 hồûc bng liãût kã xút sn pháøm
TK 131. Âãún cúi thạng mạy s tỉû âäüng täøng håüp säú liãûu trãn bng liãût kã xút sn
pháøm theo tỉìng hçnh thỉïc thanh toạn räưi âỉa lãn bng täøng håüp sn xút tiãu thủ
tỉìng hçnh thỉïc thanh toạn.
Âãø thỉûc hiãûn cäng tạc hảch toạn tiãu thủ, kãú toạn cn måí cạc säø cán âäúi kãú
toạn TK 511, 131, 111, 112, 911, 531, 521, 333, 632 v säø cại cạc ti khon liãn
quan âãø theo di hảch toạn cạc nghiãûp vủ phạt sinh.Do âọ, cng våïi viãûc theo di
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
- 25 -

doanh thu trãn mạy, sau khi â täøng håüp doanh thu tiãu thủ, thú GTGT ca táút c
cạc loải sn pháøm, chi phê doanh thu phn ạnh vo cạc ti khon liãn quan theo âënh
khon :
Nåü TK 131, 111, 112
Cọ TK 511 (5112)
Cọ TK 333 (3331)
Cúi thạng, sau khi hon thnh cäng tạc hảch toạn kãú toạn trong thạng càn cỉï
vo säø cán âäúi kãú toạn TK 511 kãú toạn s nháûp säú liãûu vo säø cại TK 511. Trong âọ
säú phạt sinh bãn nåü lm càn cỉï âãø ghi vo pháưn ghi cọ TK âäúi ỉïng våïi nåü TK ny
trãn säø cại TK 511, viãûc lãn säø cại âỉåüc kãú toạn thỉûc hiãûn trãn mạy.
Viãûc hảch toạn nghiãûp vủ trë giạ våïi hng xút bạn âỉåüc kãú toạn thỉûc hiãûn
theo di trãn säø cán âäúi kãú toạn TK 632 v theo di trãn bng kã säú 8. Pháưn sau em
s âãư cáûp âáưy â. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Nhận xĩt chung : Nhận xĩt cụ thể : Một số ý kiến nhằm gĩp ph ần hoăn thiện cơng tâc chi phí doanh thu, xâc định vă phđn tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status