“Vận dụng phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Hữu Hạn Kỹ Thuật Chính Xác Ngọc Đức giai đoạn 2005 – 2008 và dự đoán cho các năm 2009 – 2010” - Pdf 95

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 1 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B
Đề tài:
“Vận dụng phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Hữu Hạn Kỹ Thuật Chính Xác Ngọc
Đức giai đoạn 2005 – 2008 và dự đoán cho các năm 2009 – 2010”

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 2 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B

LỜI NÓI ĐẦU
Từ những năm đầu của thập kỷ 90, kinh tế Việt Nam đang trong quá trình
chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa vì thế chính sách mở cửa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vàoViệt Nam
đang được Đảng và Nhà nước khuyến khích rất cao.
Công ty Hữu Hạn kỹ thuật chính xác Ngọc Đức là một trong những công ty
được thành lập tại Việt Nam dưới vốn đầu tư của người nước ngoài. Tuy mới thành
lập được 3 năm nhưng đã thu hút được số lượng lao động đông đảo trong nước, tạo
thu nhập cho nhiều người. Nắm bắt nhanh nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng
sử dụng một lượng lớn các phương tiện đi lại, công ty đã tiến hành sản xuất các loại
linh kiện mô tô và xe máy nhằm hoàn thiện ngày một tốt hơn cho nhu cầu đi lại.
Đây là một điểm mạnh của Ngọc Đức và cũng là một thuận lợi lớn cho Công ty

sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp
ý của thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy cô trong khoa Thống Kê để em có thể hiểu
sâu hơn nữa về công tác Thống kêcũng như giúp chuyên đề thực tập của em được
hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thống Kê trường Đại Học
Kinh tế Quốc Dân. Đặc biệt, em xin cảm ơn TS.Bùi Đức Triệu đã trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 4 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B

Chương I
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY HỮU HẠN KỸ
THUẬT CHÍNH XÁC NGỌC ĐỨC

I. Một số vấn đềchung v ề kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hữu Hạn Kỹ Thuật Chính Xác Ngọc Đức.
1. Khái niệm và đặt điển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1. Khái niệm
Hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung là việc sử dụng các yếu tố đầu vào
và biến đổi nó thành các yếu tố đầu ra nhằm làm thoả mãn nhu cầu của người sử

 Nhằm thoả mãn nhu cầu của cá nhân và của toàn xã hội.
 Sản xuất vật chất hay dịch vụ trong kinh doanh không phải để tự tiêu dùng mà
để cho người khác tiêu dùng.
 Động cơ và mục đích làm ra sản phẩm là để phục vụ và thu lợi nhuận.
 Phải tính được chi phí sản xuất, giá trị kết quả sản xuất và hạch toán được lãi
lỗ trong kinh doanh.
 Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh ( vật chất hay dịch vụ ) có thể
cân đo đong đếm được, đó là sản phẩm hàng hoá được trao đổi , tiêu thụ
trên thị trường. Người chủ sản xuất phải luôn có trách nhiện với sản phẩm của
chính mình.
 Hoạt động sản xuất kinh doanh phải luôn nắm bắt được thông tin về sản phẩm
của doanh nghiệp trên thị trường.Trong đó các thông tin về số lượng, chất lượng, giá
cả sản phẩm, thông tin về xu hướng biến đổi tiêu dùng sản phẩm của thị trường,
thông tin về kỹ thuật công nghệ gia công chế biến sản phẩm, về các chính sách kinh
tế tài chính, pháp luật của nhà nước có quan hệ đến sản phẩm của Doanh nghiệp và
về phát triển kinh tế Xã hội.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 6 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B
 Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất tiêu dùng xã
hội, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát
triển khoa học kỹ thuật, mở rộng trao đổi giao lưu hàng hoá, tạo ra phân công lao
động xã hội và các cân bằng kinh tế xã hội.
Không phải mọi hoạt động sản xuất của con người để tạo ra sản phẩm hữu ích
nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội đều là hoạt động sản xuất. Mà cần
phải loại trừ các hoạt động như nấu cơm giặt giũ , thầy mo, thầy cúng, hoạt động
vay mượn trong gia đình … Những hoạt động này về bản chất là hoạt động sản xuất
nhưng tự coi không phải là hoạt động sản xuất vì chưa có điều kiện thống kê chính
xác.
Hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trong trong xã hội góp phần
nâng cao đời sống nhân dân, làm giàu xã hội. Do vậy ngày càng cùng cố và phát

Trụ sởđặt tại: Cụm công nghiệp thị trấn Phùng – huyện Đan phượng - tỉnh Hà Tây,
CHXHCN Việt Nam.
Vốn đàu tưđăng ký là: 1.375.000 USD.
Vốn pháp định là: 300.000 USD.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty Hữu Hạn kỹ thuật chính xác Ngọc Đức
cụ thể như sau:
STT


ngành
Tên ngành
1 3434 Sản xuất các linh kiện ôtô, môtô.
2 3435
Sản xuất và buôn bán các loại khuân mẫu cơ khí
cho linh
kiện xe ôtô, môtô.
3 3436
Gia công khuân mẫu và các loại linh kiện phụ tù
ng xe
môtô.
Sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp để tiêu thụ trong nước và dần hướng tới
xuất khẩu.
2.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,của bộ máy Quản lý Công ty Hữu Hữu
Hạn Kỹ Thuật Chính Xác Ngọc Đức.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 8 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B
Công ty Hữu Hạn Kỹ Thuật Chính Xác Ngọc Đức tuy mới thành lập nhưng cơ
cấu tổ chức của Công ty tương đối rõ ràng chặt chẽ với từng phòng ban chức năng
nhiệm vụ cụ thể cùng với đội ngũ Cán bộ Công nhân viên nhiệt tình và năng động.
Tính đến đầu năm 2008 Công ty đã có tất cả 170 người trong đó bao gồm :

quản trị Doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kỹ thuật kinh
doanh và đời sống của doanh nghiệp.Giao quyền chỉ huy sản xuất, kỹ thuật và quản
lý tài chính cho Phó giám đốc. Đồng thời tập trung vào những vấn đề lớn có tính
chiến lược.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Dưới sự chỉ đạo của giám đốc là người chịu trách
nhiệm về kỹ thuật, có nhiệm vụ chỉ đạo các phòng kỹ thuật, phòng QLSX, phòng
QC làm đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã đặt ra. Là người chịu trách nhiệm về chất
lượng sản phẩm do đó phó giám đốcđóng vai trò quan trọng trong bộ máy của Công
ty, chịu trách nhiệm về lợi nhuận đạt được trong Công ty.
+ Phó giám đốc tài chính: Dưới sự chỉ đạo của Giám đốc là người chịu trách
nhiệm về tài chính của Công ty, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận có liên quan như:
Phòng Kế toán, nhân sự, kinh doanh.
+ Phòng Kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng các định mứckinh tế kỹ thuật , tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm. Trước khi bắt tay vào sản xuất, phòng kỹ thuật phải
thiết kế, cung cấp bản vẽ thiết kế, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong và
ngoài nước. Đồng thời phòng kỹ thuật còn có chức năng kiểm tra chất lượng sản
phẩm trước khi giao cho khách hàng.
+ Phòng quản lý sản xuất: Chịu trách nhiệm về sản xuất theo các mẫu mãtheo
đơn đặt hàng của khách hàng. Đảm bảo sản phẩm phải đạt chất lượng tốt, đúng tiêu
chuẩn kỹ thuật đã đặt ra.
+Bộ phận quản lý chất lượng ( QC): Có trách nhiệm kiểm tra các sản phẩm
đầu ra trước khi tiền hành giao hàng cho khách hàng. Đảm bảo sản phẩm phải đạt
chất lượng tốt.
+ Phòng kế toán: Có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động tài chính, kế toán
của Công ty, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm thu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 10 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B
thập và xử lý thanh quyết toán chứng từ chi tiêu, cung cấp thông tin tài chính phục
vụ yêu cầu của người quản lý.
+ Phòng nhân sự: Chịu trách nhiệm về việc tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 12 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B


sản xuất nhỏ lẻ. Hiện nay khách hàng chính của công ty là VMEP Đồng Nai, VMEP
Hà Tây, Hong Mịng, HonDa. Đặc biệt sắp tới Công ty sẽ ký hợp đồng với Piajo của
Ý. Sản phẩm của Công ty được các khách hàng nối tiếng trong nước đánh giá cao
và dần sẽ hướng tới xuất khẩu ra nước ngoài.
3. Khái niệm và hệ thống chỉ tiêu do lường quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp Công nghiệp
3.1. Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công
nghiệp
Là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ thành quả lao động do những người lao
động của doanh nghiệp đó ( hoặc lao động làm thuê cho doanh nghiêp ấy) làm ra
trong một khoảng nhất định.
Kết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nói lên thành quả
của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Kết quả sản xuất
kinh doanh phải đảm bảo được lợi ích của người tiêu dùng và Doanh nghiệp, phải
mang lại lợi ích kinh tế chung cho toàn xã hội.
Kết quả sản xuất kinh doanh gồm hai bộ phận cấu thành đó là kết quả sản xuất
và kết quả kinh doanh. Kết quả sản xuất được tạo ra trong giai đoạn sản xuất, kết
quả kinh doanh được tạo ra trong giai đoạn lưu thông. kết quả sản xuất kinh doanh
bao gồm cả sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ . Đơn vị đo lường kết quả sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có thể là đơn vị hiện vật, đơn vị quy chuẩn, đơn
vị kép, đơn vị lao động và đơn vị giá trị.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp được tính phải thoả mãn các
yêu cầu sau:
- Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phải do lao động sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp làm ra , có đủ tiêu chuẩn chất lượng pháp lý theo yêu
cầu sử dụng và hưởng thụ đương thời.
- Đáp ứng được một yêu cầu tiêu dùng cụ thể của cá nhân hoặc cộng đồng. Do
vậy sản phẩm của Doanh nghiệp phải có giá trị sử dụng và hưởng thụ là sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 14 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B

Hoàng Thị Phương Thảo 15 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B
nghiệp những kết quả thuê bên ngoài làm như vận tải… những kết quả này do người
làm thuê tính. Ngược lại Doanh nghiệp được tính vào kết quả sản xuất của mình các
hoạt động làm thuê cho bên ngoài. Chỉ tính các kết quả đã hoàn thành trong kỳ báo
cáo, chênh lệch sản phẩm chưa hoàn thành ( cuối kỳ - đầu kỳ).
+ Được tính vào kết quả sản xuất kinh doanh toàn bộ sản phẩm làm ra trong
kỳbáo cáo như sản phẩm tự sản tự tiêu (điện, than…)dùng trong doanh nghiếp sản
xuất điện thành phẩm chính và sản phẩm phụ nếu Doanh nghiệp thu nhặt được (thóc,
rơm rạ trong nông nghiệp) sản phẩm kinh doanh tổng hợpcủa tất cả các công đoạn
kinh doanh ( từ kết quả sản xuất đến kết quả bán lẻ sản phẩm ).
+ Chỉ tính những sản phẩm đủ tiêu chuẩnnằm trong khung chất lượng hợp tiêu
chuẩn Việt Nam. Do vậy, chỉ tính những sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
báo cáo đã qua kiểm tra chất lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định hoặc sản
phẩm đã được người tiêu dùng chấp nhận trong tiêu dùng. Những giá trị thu hồitừ
phế liệu phế phẩm không được coi là sản phẩm của Doanh nghiệp nhưng lại được
xem là một nội dung thu thập của Doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Những sản phẩm
đã bán cho khách hàng bị trả lại vì chất lượng kém, chi phí sửa chữa đền bù sản
phẩm hỏng còn trong thời hạn bảo hành… nếu phát sinh trong kỳ báo cáophải trừ
vào kết quả báo cáo và ghi vào thiệt hại sản phẩm hỏng trong kỳ.
3.2. Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Công nghiệp.
Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp , thống kê thường
sử dụng một hệ thống chỉ tiêu trong hệ thống gồm hai loại chỉ tiêu: Chỉ tiêu cơ bản
và chỉ tiêu chi tiết. Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh một cách tổng hợp nhất kết quả sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Các chỉ tiêu chi tiết phản ánh sâu về từng mặt
nào đó của kết quả sản xuất kinh doanh song mức độ tổng hợp còn hạn chế.
Các chỉ tiêu là sự xác định về nộ dung và phạm vi của kết quả sản xuất kinh
doanh. Mỗi chỉ tiêu có thể có nhiều giá trị tuỳ thuộc vào thời gian, địa điểm cụ thể.
Những giá trị cụ thể nàyđược gọi là trị số của các chỉ tiêu. Kết quả sản xuất kinh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân

Hoàng Thị Phương Thảo 17 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B
Thống kê như thế nào là phù hợp được Công ty cân nhắc kỹ và phải đáp ứng được
các yêu cầu sau:
1.1.Đảm bảo tính hướng đích
Trong quá trình phân tích phải phản ánhđược quy luật, xu thế phát triển và
trình độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Về không gian là toàn bộ các hoạt động kinh doanh diễn ra liên quan tới
Doanh nghiệp. Về thời gian thường là thnág, quý, năm hoặc thời kỳ nhiều năm để có
thể phản ánhđược tính quy luật, tính hệ thống của hoạt động sản xuất kinh doanh
của Doanh nghiệp.
Đảm bảo tính hướng đích đáp ứng được yêu cầu của đối tượng cần cung cấp
thông tin nhằm đảm bảo tác dụng thiết thực trong công tác quản lý.
Như vậy trong hoạt động kinh tế nói chungcũng như trong hoạt động sản xuất
kinh doanh nói riêng các Doanh nghiệp tìm mọi cách để đạt được hiệu quả cao nhất
hay nói cách khác đó là tính hướng đích.
1.2.Đảm bảo tính hệ thống
Để đánh giá chính xác cơ sở khoa học kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu vì mỗi chỉ tiêu phản ánh một mặt nào đó
trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hay nói cách khác ta phải sử
dụng hệ thống chỉ tiêu trong đó các chỉ tiêu cần phải có mố liên hệ với nhau. Chẳng
hạn, kết quả mà Công ty cần đạt được quan trọng nhất đó là lợi nhuận. Đây là chỉ
tiêu quan trọng, là phần chênh lệch giữa tổng kết quả đạt được và tổng chi phí bỏ ra.
Lợi nhuận nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp,
lợi nhuận là cơ sở để nâng cao đời sống cán bộ Công nhân viên và đầu tư mở rộng
sản xuất kinh doanh, do vậy chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tiên mà chúng ta chọn ở
đây là lãi. Tiếp đến là các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh như :Giá trị
gia tăng,giá trị gia tăng thuần, tỷ suất lợi nhuận…và các chỉ tiêu kết quả khác nữa.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 18 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B

Thứ hai, phải có tính ổn định cao (được sử dụng trong thời gian dài) đồng thời
phải có tính linh hoạt. Mặt khác hệ thống chỉ tiêu cần thường xuyên được hoàn thiện
theo sự phát triển của yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
Thứ ba, phải quy định các hình thức thu thập thông tin ( qua báo cáo thống kê
định kỳ hoặc qua điều tra thống kê ) phù hợp với yêu cầu quản lý, phù hợp với điều
kiện và trình độ cán bộ làm công tác thống kê các Doanh nghiệp để có thể tính toán
các chỉ tiêu trong hệ thống với độ chính xác cao phục vụ tốt cho yêu cầu công tác
quản lý trong Doanh nghiệp.
1.4.Đảm bảo tính hiệu quả
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kêđánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp phải đảm bảo được tính hiệu quả. Nghĩa là hệ thống chỉ tiêu đó phải
phân tích được sát với tình hình thực tế hiện nay đang xảy ra tại Doanh nghiệp. Bất
cứ một Doanh nghiệp nào thì mục đích hoạt động cũng quan tâm đến hiệu quả đạt
được. Vì vậy, khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đảm bảo tính hiệu quả.
2.Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Hữu Hạn Kỹ Thuật Chính Xác Ngọc Đức.
2.1.Tổng giá trị sản xuất GO
2.1.1. Khái niệm Tổng giá trị sản xuất
Tổng giá trị sản xuất (GO) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của
các hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các Doanh nghiệp, các ngành trong nền
kinh tế Quốc dân. Nó được phản ánh trực tiếp và hữu ích của kết quả mà Doanh
nghiệp đó hoàn thành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Tổng giá trị sản xuất (GO) bao gồm giá trị sản phẩm vật chất (tư liệu sản xuất
và vật phẩm tiêu dùng), giá trị sản phẩm dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất và
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư và của toàn xã hội.
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng, phản ánh sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân, phản ánh sự đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho cac nhân cũng như
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 20 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B

Hoàng Thị Phương Thảo 21 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B
xã hội ). Hiện nay các cơ quan thống kê các nước và Việt Nam quy định được tính
vào giá trị sản xuất. Điều này không ảnh hưởng tới kết quả tính giá trị tăng thêm và
GDP, nhưng có ảnh hưởng đến nội dung kinh tế và ý nghĩa chỉ tiêu giá trị sản xuất
tính được.
- Chênh lệch giá trị cuối kỳ - đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang ,
công cụ…
* Theo số liệu tiêu thụ, GO bao gồm các khoản sau:
- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm ( chính, phụ và nửa thnàh phẩm ) do lao động
của doanh nghiệp làm ra.
- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm như trên ( làm bằng nguyên vật liệu của
Doanh nghiệp ) thuê gia công bên ngoài.
- Doanh thu từ hợp đồng chế biến sản phẩm cho khách hàng.
- Doanh thu bán phế liệu phế phẩm.
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ ( khi không thể
hạch toán riêng về nghành phù hợp).
- Thu nhập từ hàng hoá mua vào, bán ra không qua chế biến.
- Chênh lệch giá trị sản phẩm trung gian và công cụ mô hình tự chế biến giữa
cuối và đầu kỳ.
- Chênh lệch giá trịt thành phẩm tồn kho giữa cuối và đầu kỳ.
- Chênh lệch giá trị hàng hoá đã gửi bán chưa thu được tiền giữa cuối và đầu
kỳ.
- Doanh thu cho thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất
của Doanh nghiệp
Kết quả tính toán GO trong hai cách trên có thể không khớp nhau, do các
nguyên nhân: Mỗi cách dựa vào nguồn số liệu riêng ; ở giác độ tiêu thụ có nhiều
khoản thu hơn; ở góc độ sản xuất thường tính theo giá so sánh và giá hiện hành,còn
ở góc độ phâm phối chỉ tính theo giá hiện hành.
2.1.4. Nguyên tắc xác định chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất ( GO)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân

+ Doanh thu thuần của hoạt động sản xuất Công nghiệp ( gồm doanh thu
thuần bán sản phẩm hàng hoá công nghiệp và doanh thu thuần cung cấp dịch vụ sản
xuất công nghiệp.
+ Trợ cấp của nhà nước.
+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ của sản phẩm trung gian, công cụ mô hình tự
chế,
+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho
+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ hàng gửi bán
+ Thuế sản xuất khác; (= )giá trị sản xuất theo giá cơ bản.
+ Thuế sản phẩm; (= )giá trị sản xuất theo giá sản xuất
+ Cước vận tải và phí thương nghiệp; (=) giá trị sản xuất theo giá cuối cùng.
2.2 .Giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ hay Doanh thu ( DT)
2.2.1. Khái niệm, ý nghĩa của Doanh thu (DT)
Tổng Doanh thu là một chỉ tiêu kết quả quan trọng, nó phản ánh tổng giá trị
các mặt hàng sản phẩm công nghiệp của Doanh nghiệp đã tiêu thụ và thanh toán
trong kỳ. Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánhkết quả kinh doanh theo doanh số đã
thực tế thu được, là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mụa tiêu kinh doanh của
Doanh nghiệp.
2.2.2. Công thức tính.
Chỉ tiêu Doanh thu được xác định theo công thức:
DT = ∑p
i
q
i
Trong đó : p
i
là giá bán đơn vị sản phẩm i
q
i
là lượng sản phẩm i tiêu thụ được trong kỳ.

Công nghiệp của Doanh nghiệp.
2.3.2. Công thức tính
Công thức tính chỉ tiêu doanh thu thuần như sau:
DT’ = DT – Các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.3. Nội dung, phương pháp xác định doanh thu thuần (DT’)
Để xác định được chỉ tiêu Doanh thu thuần ta cần xác định các khoản giảm trừ
doanh thu, gồm có:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc Dân
Hoàng Thị Phương Thảo 25 Thống Kê Kinh Doanh - 46 B
- Thuế sản xuất ( trừ trợ cấp), gồm : Thuế sản phẩm ( các loại thuế VAT, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…); thuế sản xuất khác ( thuế đất, thuế môn
bài, thuế tài sản, thuế đối với ô nhiễm môi trường, thuế đối với các giao dịch quốc tế;
các khoản lệ phí mua của các cơ quan nhà nước).
- Giảm giá hàng bán
- Giá trị hàng bán đã bán bị trả lại, chi phí sửa chữa hàng hư hỏng còn trong
thời hạn bảo hành.
Ngược lại được cộng thêm các khoản như trợ cấp giá, trợ cấp lợi tức…
2.4. Lợi nhuận kinh doanh của Doanh nghiệp (M)
2.4.1. Khái niệm về lợi nhuận kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hoặc mức hiệu
quả kinh doanh mà Doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh doanh.
2.4.2. Công thức xác định lợi nhuận kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh được xác định bằng công thức sau:
M = Doanh thu kinh doanh – Chi phí kinh doanh
2.4.3. Nội dung và phương pháp xác định lợi nhuận kinh doanh của Doanh nghiệp
Lợi nhuận kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận:
2.4.3.1. Lợi nhuận thu từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , dịch vụ của Doanh
nghiệp.
2.4.3.2. Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động tài chính, gồm:
Công ty Hữu Hạn Kỹ Thuật Chính Xác Ngọc Đức mới thành lập nên lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status