phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần mía đường bến tre - Pdf 20

Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong bất kỳ nền kinh tế nào, một doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh
doanh đều có những mục tiêu riêng để hướng đến, và tất cả các mục tiêu đó đều
nhằm một mục đích chung duy nhất là làm sao cho đạt hiệu quả hoạt động kinh
doanh tốt nhất hay nói cách khác là đạt đựơc lợi nhuận tối ưu, vì mục đích của
kinh doanh là lợi nhuận. Tức là, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay
quanh lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả là vì lợi nhuận. Theo lý thuyết
kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định quá trình tái sản xuất mở
rộng xã hội. Còn đối với doanh nghiệp, lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng
định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong một nền kinh tế hội nhập
như hiên nay. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh để
tồn tại và phát triển. Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, vì vậy cũng có
nhiều doanh nghiệp vẫn trụ vững và ngày càng phát triển, nhưng cũng không ít
doanh nghiệp đã thua lỗ, phá sản. Vì vậy, để có thể trụ vững trong cơ chế thị
trường các doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí
sản xuất… nhằm đạt được mục tiêu tối đa lợi nhuận. Nhưng làm thế nào giúp
doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận tốt nhất? Để giải quyết tốt vấn đề này, doanh
nghiệp cần phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, xu hướng tác động của
từng nhân tố đến việc tạo ra lợi nhuận. Đạt hiệu quả và nâng cao hiệu quả hay
nói cách khác là doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được ngày càng cao
luôn là vấn đề trọng tâm và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể
tồn tại và phát triển. Cho nên, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
là rất quan trọng vì qua quá trình phân tích doanh nghiệp sẽ thấy được những
nguyên nhân cũng như nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai
thác những nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp đồng thời có những biện pháp
để khắc phục những khó khăn mà doanh nghiệp mắc phải nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp nâng cao lợi nhuận cho

1.3.2. Phạm vi về thời gian:
- Đề tài phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3
năm 2008- 2010.
- Thời gian thực hiện luận văn từ 27/12/2010 – 15/04/2011.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 2
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
- Đề tài nghiên cứu và phân tích những vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh công ty qua 3 năm từ 2008, 2009, 2010. Cụ thể là phân tích
các chỉ tiêu có liên quan như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số sinh lợi,
các chỉ số về hiệu quả hoạt động.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Đề tài được thực hiện trên cở sở vận dụng những kiến thức đã học và có tham
khảo thêm một số đề tài tốt nghiệp của các anh chị khóa trước.
- Nguyễn Thị Thu Lan (2010), luận văn tốt nghiệp “ Phân tích tình hình lợi
nhuận tại công ty TNHH thủy sản Phương đông.
Nội dung đề tài:
+ Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty TNHH thủy sản Phương
Đông qua ba năm 2007 - 2009 và 6 tháng đầu năm 2010.
+ Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
+ Phân tích sự tác động của các nhân tố đến lợi nhuận của công ty qua 3
năm 2007 - 2009 và 6 tháng đầu năm 2010.
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm làm tăng lợi nhuận của
công ty trong thời gian tới.
- Nguyễn Thị Trúc Giang (2010), luận văn tốt nghiệp“ Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Hoàng Hà”.
Nội dung đề tài:

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp. Lợi nhuận là phần nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái
sản xuất mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên
cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu
nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận
từ hoạt động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 4
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân
hàng.
+ Lợi nhuận cho vay vốn.
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra.
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng
bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ
khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường.
2.1.4. Chi phí
2.1.4.1. Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh. Chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ
đều nhằm đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận.
2.1.4.2. Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều loại, mỗi loại có
đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau. Cơ bản thì có các loại chi phí
sau:
- Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động vật
hóa và lao động sống mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất
trong thời kì nhất định. Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng.
Gồm chi phí hoa hồng đại lý, tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho quá trình bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí bỏ ra để điều hành và
quản lý chung toàn bộ doanh nghiệp như chi phí văn phòng, chi phí tiền lương
nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí tiếp khách…
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 6
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
- Chi phí tài chính: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tài chính
của doanh nghiệp.
- Chi phí khác: là toàn bộ chi phí bằng tiền liên quan trong quá trình sản
xuất kinh doanh không thuộc các đối tượng chi phí trên.

R
T
=
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân trong 1 ngày
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
R
F
=
Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình
quân
Về mặt ý nghĩa, tỷ số này cho biết bình quân trong một năm một đồng giá trị
tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu doanh thu thuần. Tỷ số này càng
lớnđiều này có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
2.1.5.4. Vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của công ty. Tỷ số này
được xác định bằng công thức:
2.1.6. Phân tích các tỷ
số khả năng sinh lời.
2.1.6.1. Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến chi
phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng
đến lợi nhuận.
Công thức tính:
Hệ số lãi gộp =
Lãi gộp
Doanh thu thuần
Trong đó: Lãi gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán

sản. Hệ số này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp
lý, hiệu quả.
Công thức tính:
Suất sinh lời của tài sản
(ROA)
=
Lãi ròng
Tổng tài sản bình quân

2.1.6.4. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thể hiện trong một thời gian nhất định,
một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận cho công ty.
Suất sinh lời của vốn
chủ sở hữu (ROE)
=
Lãi ròng
Vốn chủ sở hữu bình
quân
Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp càng lớn. Vốn chủ sở hữu càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu càng nhỏ. Đây cũng là một chỉ số rất quan trọng đối với nhà quản trị
vì nó phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị, và cũng
rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ.
2.1.6.5. Chỉ số tổng chi phí trên tổng thu nhập
Công thức tính:
Chỉ số tổng chi phí trên
tổng thu nhập (%)
=
Tổng chi phí

năm trước
2.2.2.2. Phương pháp thống kê: chủ yếu là thu thập các số liệu từ các báo
cáo tài chính, tổng hợp theo trình tự để thuận lợi cho quá trình phân tích.
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 10
Tăng (+) giảm (-) tuyệt đối = Chỉ tiêu thực hiện - Chỉ tiêu kế hoạch
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
2.2.2.3. Phương pháp đồ thị: minh họa bằng đồ thị để phản ánh tình hình
doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số của công ty thay đổi như thế nào.
2.2.2.4. Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình
tự nhất định để các định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần
phân tích ( đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi
lần thay thế.
Nguyên tắc sử dụng:
+ Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì nhân tố đó được
biến đổi còn các nhân tố khác được cố định lại.
+ Các nhân tố phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định nhân tố số
lượng được sắp xếp trước nhân tố chất lượng được sắp xếp sau.
+ Tổng mức ảnh hưởng của đối tượng phân tích phải đúng bằng đối tượng
phân tích (là hiệu số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc).
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích;
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích;
Thể hiện bằng phương trình: Q = a x b x c.
Đặt Q
1
: Kết quả kỳ phân tích, Q
1
= a
1

1
c
1
- a
0
b
0
c
0
.
- Thực hiện phương pháp thay thế:
-Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
a
0
b
0
c
0
được thay thế bằng a
1
b
0
c
0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là:

a =

a
1

b =

a
1
b
1
c
0
- a
1
b
0
c
0
-Thay thế bước 3 ( cho nhân tố c):

a
1
b
1
c
0
được thay thế bằng a
1
b
1
c
1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c sẽ là:

0
c
0
) +

(a
1
b
1
c
0
- a
1
b
0
c
0
) +(a
1
b
1
c
1
- a
1
b
1
c
0
)

chất lượng tốt hơn. Việc chế biến đường thủ công đã không mang lại hiệu quả
kinh tế, giá thành sản xuất cao, không cạnh tranh được với thị trường trong và
ngoài nước, thu nhập của người trồng mía không cao vì mía nguyên liệu được
mua với giá thấp, không khuyến khích nông dân trồng mía dẫn đến diện tích mía
của tỉnh ngày càng giảm đi. Sản xuất đường theo công nghiệp hiện đại có dây
chuyền công nghệ khép kín đã tiết kiệm được tối đa chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công, năng lượng và phát triển các ngành chế biến sau đường như:
rượu, cồn, bánh kẹo, phân vi sinh, thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng… từ đó làm
thoả mãn nhu cầu trong việc tiêu thụ nguồn nguyên liệu mía trong tỉnh và góp
phần giải quyết việc làm cho lao động trong tỉnh. Từ nhu cầu của thực tế như
trên kết hợp với chính sách đổi mới về quản lý kinh tế, thực hiện chương trình
phát triển Mía Đường Quốc gia, Công ty Mía đường Bến Tre được thành lập,
trực thuộc Sở Công nghiệp Bến Tre, theo Giấy phép Kinh doanh số 100682, ký
ngày 17/ 01/ 1995. Trong quá trình xây dựng, pháp nhân Công ty có sự điều
chỉnh, ngày 27/ 10/ 1995, UBND tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số
1224/QĐ-UB về việc thành lập Công ty Đường Bến Tre, 100% vốn Nhà nước.
Năm 1997, Công ty tiến hành khởi công xây dựng và đi vào hoạt động từ vụ sản
xuất 1998-1999. Khi công ty xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng với công suất
ban đầu 1.000 tấn mía cây/ngày. Sau khi đưa vào vận hành hoạt động có hiệu
quả, và phát triển được thị trường tiêu thụ đầu ra, củng cố chủ động được nguồn
liệu mía tại địa phương. Đến đầu năm 2006, công ty được cổ phần hoá, với tên
đầy đủ: Công ty Cổ phần mía đường Bến Tre. Tên giao dịch: BenTre sugar joint
stock company, tên viết tắt: BESUCO, mã số thuế: 1300110213, theo Giấy phép
kinh doanh số 5503000035. Đến hiện nay, hoạt động của công ty cổ phần mía
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 13
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
đường Bến Tre đã trải qua 11 vụ và sản xuất được 186.236 tấn đường. Trong quá
trình hoạt động, Công ty đã không ngừng đầu tư nâng cấp, cải tiến dây chuyền
sản xuất, từ công suất ban đầu 1000 tấn/ngày lên 2.500 tấn/ngày. Với việc áp

Duyên
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu cây mía.
- Cung cấp các công nghệ sản phẩm chế biến sau đường.
3.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn kiểm soát của công ty
3.1.3.1. Nhiệm vụ
- Tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý, đảm bảo hoàn thành kế hoạch
với hiệu quả ngày càng cao. Đảm bảo vận hành tốt bộ máy từ khâu thu mua
nguyên liệu đến tiêu thụ sản phẩm.
- Quản lý, bảo dưỡng và khai thác hiệu quả mọi tài sản, máy móc thiết bị,
bảo vệ an toàn tuyệt đối cho Công ty.
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn, thực hiện tốt kế
hoạch từng thời kỳ phù hợp với nhu cầu thị trường và thực lực của Công ty, thực
hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
- Tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ nhưng hiệu quả, vận dụng các
thành tựu khoa học kỹ thuật, các quy trình công nghệ tiên tiến phù hợp với thực
tế của Công ty. Thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ kỹ
thuật, kỹ năng quản lý cho cán bộ nhân viên Công ty.
- Giữ vững uy tín, nắm chắc và phát triển khách hàng, mở rộng thị phần.
- Kết hợp hài hoà giữa lợi ích Công ty và Người lao động theo qui định
pháp luật, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động.
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đăng ký, theo
điều lệ Công ty. Chấp hành các chủ trương chính sách pháp luật Nhà nước. Tuân
thủ các nguyên tắc và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định.
3.1.3.2. Quyền hạn kiểm soát
- Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn cổ đông đóng góp, các nguồn
quỹ, đất đai và tài sản được giao và đi thuê vào mục đích hoạt động kinh doanh
theo điều lệ.
- Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, tổ chức bộ máy quản
lý, sản xuất phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ Công ty.

Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên

3.2.2. Chức năng
Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả cổ đông
có quyền biểu quyết, có nhiệm vụ: Thông qua định hướng phát triển của công ty;
quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;
quyết định mức cổ tức.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty.
Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông kiểm soát các hoạt động quản lý, điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; giám sát Hội đồng quản trị,
Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 17
PHÓ
GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
PHÓ
GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ
GIÁM ĐỐC
NGUYÊN LIỆU
TRƯỞNG
PHÒNG
KINH
DOANH
TRƯỞNG
PHÒNG
KẾ TOÁN

Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
của mình.
Phó giám đốc Tài chính: giúp giám đốc xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh
doanh, trực tiếp đôn đốc giám sát việc thực hiện công tác của các bộ phận trực
thuộc.
Phó giám đốc phụ trách nguyên liệu: giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo công tác
mạng lưới thu mua nguyên liệu, quản lý theo dõi việc đầu tư và bao tiêu sản
phẩm đối với người trồng mía, đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu để hoạt động đúng
công suất, đúng thời vụ.
Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: giúp Giám đốc theo dõi việc xây dựng và
thực hiện định mức kỹ thuật, thực hiện các kỹ thuật chế biến, kỹ thuật vận hành
nhà máy. Kiểm tra theo dõi việc thực hiện tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu và
thành phẩm.
Phòng kế hoạch- Kỹ thuật: xây dựng các chỉ tiêu và định mức kinh tế kỹ thuật
của Công ty theo chỉ tiêu của ngành và của nhà nước. Nghiên cứu cải tiến quy
trình công nghệ sản xuất, mẫu mã, chất lượng để đảm bảo mang lại hiệu quả.
Phòng nguyên liệu: thực hiện công tác cung cấp nguyên liệu cho sản xuất
đường của Công ty.
Phòng tổ chức - HCQT: Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, văn thư và soạn
thảo văn bản cho Công ty. Tiếp nhận, lưu trữ, bảo quản và phát hành các văn thư,
công lệnh, quản lý nhân sự, thực hiện công tác lao động tiền lương.
Phòng vật tư: Quản lý cung cấp vật tư cho các bộ phận sản xuất.
Phòng kế toán: thực hiện toàn bộ công tác kế toán theo đúng chế độ hiện hành,
ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp lập báo cáo gửi các cơ
quan theo qui định.Cung cấp thông tin cho ban giám đốc về tình hình sản xuất
kinh doanh của công ty.
Phòng KCS: Thực hiện công tác ghi chép và thông báo mẫu mía kịp thời và
chính xác, phân tích hoá học trong công tác thử nghiệm.
Phân xưởng cơ khí: thực hiện công tác sửa chữa máy móc thiết bị trong nhà

Công ty hoạt động sản xuất theo thời vụ, phụ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên
liệu mía tại địa phương và các tỉnh lân cận, hàng năm công ty hoạt động sản xuất
liên tục bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau ( khoảng 8 tháng),
thời gian còn lại công ty ngưng hoạt động sản xuất để làm công tác kiểm tu, sửa
máy móc thiết bị, đầu tư xây dựng cơ bản và công tác tạo nguồn nguyên liệu để
chuẩn bị sản xuất cho niên vụ năm sau.
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 19
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
Hiện nay công ty sản xuất các mặt hàng như đường kết tinh RS1, RS và loại
thô (mật rĩ).
Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nước, mà chủ yếu nhất là thị trường trong
tỉnh và các tỉnh lân cận.
3.5. Những thuận lợi, thành tựu đạt được và khó khăn của công ty
3.5.1. Thuận lợi, thành tựu của công ty đã đạt trong thời gian qua
Ngay từ đầu Công ty đã xây dựng chiến lược phát triển dài hạn thông qua việc
đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu, phát triển ngành nghề phụ liên quan, đặt ra
mục tiêu về tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Khi công ty bắt đầu hoạt động với công suất thiết kế ban đầu 1.000 tấn mía
cây/ngày. Sau khi đưa vào vận hành hoạt động có hiệu quả, và phát triển được thị
trường tiêu thụ đầu ra, củng cố chủ động được nguồn liệu mía tại địa phương.
Công ty đã lập kế hoạch chiến lược đầu tư phát triển nâng công suất lên 1.500
tấn mía cây/ngày vào cuối năm 2000 và hoàn thiện công suất 2.000 tấn mía/ngày
năm 2007, từ đó khai thác hết công suất máy móc, nâng cao chất lượng sản
phẩm, sản lượng sản xuất năm sau cao hơn năm trước góp phần hạ thấp chi phí,
giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Sản xuất đường theo công nghiệp hiện đại có dây chuyền công nghệ khép
kín đã tiết kiệm được tối đa chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, năng
lượng và phát triển các ngành chế biến sau đường như: rượu, cồn, bánh kẹo, phân
vi sinh, thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng… từ đó làm thoả mãn nhu cầu trong

tỉnh cùng thành lập công ty ồ ạt gây khan hiếm nguyên liệu, ảnh hưởng sản xuất
và giá cả, thậm chí thua lỗ. Một số Công ty hoạt động không hiệu quả đã lần lượt
giải thể hoặc chuyển đổi ngành nghề.
- Thêm vào đó bước đầu tiếp cận với công nghệ sản xuất mới và qui mô
tương đối lớn không khỏi tạo ra một số khó khăn nhất định cho bộ phận quản lý
vận hành. Việc điều chỉnh các kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và công tác đào tạo
đòi hỏi phải có thời gian.
- Khó khăn lớn nhất mà công ty gặp phải đó chính là nguồn nguyên liệu đầu
vào. Theo số liệu thống kê năm niên vụ mía năm 2009- 2010, diện tích đất trồng
mía toàn tỉnh chỉ còn 3.800ha (diện tích quy hoạch 4.300ha), bị thu hẹp do người
dân chuyển sang trồng dừa. Trồng mía lợi nhuận không thấp, nhưng tốn công lao
động và thu hoạch một lần, trong khi đó nguồn lao động ở nông thôn ngày một
khan hiếm. Xu hướng chung, diện tích đất thích hợp cây dừa phát triển sẽ thay
thế cây mía. Để đảm bảo nguyên liệu cho nhà máy hoạt động, công ty gắn kết
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 21
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
với các ngành hữu quan vận động người dân mở rộng diện tích đất trồng mía ở
Bắc Thạnh Phú, giữ diện tích đất trồng mía ở Tân Mỹ (Ba Tri), Châu Bình
(Giồng Trôm) và ở những vùng đất trồng dừa hiệu quả kém, thông qua các chính
sách ưu đãi như hỗ trợ vốn, ký hợp đồng thu mua giá bảo hiểm.
- Nguyên liệu mía đầu vào trong tỉnh không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất,
công ty phải mua mía ở các tỉnh bạn, phải chịu chi phí vận chuyển, hoa hồng cho
các thương lái…, góp phần đẩy chi phí sản xuất tăng cao, đồng thời xảy ra sự
cạnh tranh mua nguyên liệu giữa các nhà máy đường.
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 22
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

164.216,8
37
234.626,466 334.207,607 70.409,629 42,88
99.581,14
1
42,44
Chi phí
159.759,4
56
222.446,436 320.670,374 62.686,98 39,24
98.223,93
8
44,16
LN
trước
thuế
4.457,381 12.180,03 13.537,233 7.722,649
173,2
6
1.357,203 11,14
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre)
Hình 1: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty qua 3 năm
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 23
Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty GVHD: Châu Thị Lệ
Duyên
Từ bảng số liệu trên kết hợp với biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của công
ty qua 3 năm ta nhận thấy tổng lợi nhuận của công ty qua 3 năm ngày càng tăng
cao. Trong năm 2009, tổng lợi nhuận trước thuế tăng 173,26% tương đương
7.722,649 triệu đồng so với năm 2008. Đến năm 2010 thì tổng lợi nhuận trước

triệu đồng so với năm 2009. Khi tổng doanh thu tăng cao kéo theo tổng chi phí
cũng tăng theo. Cụ thể tổng chi phí trong năm 2009 tăng 39,24 % tương đương
62.686,98 triệu đồng so với năm 2008. Đến năm 2010, thì tổng chi phí tăng
44,16% tương đương 98.223,938 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân
chính là do nguồn nguyên liệu đầu vào ngày càng khan hiếm, diện tích trồng mía
trong tỉnh ngày càng bị thu hẹp theo người nông dân vì trồng mía lợi nhuận thấp,
nhưng tốn công lao động và thu hoạch một lần trong năm, trong khi đó nguồn lao
động ở nông thôn ngày một khan hiếm cho nên họ chuyển sang trồng các loại
cây khác mang lại năng suất cao. Vì vậy, nguyên liệu mía đầu vào trong tỉnh
không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, công ty phải mua mía ở các tỉnh bạn, phải
chịu chi phí vận chuyển, hoa hồng cho các thương lái…, góp phần đẩy chi phí
sản xuất tăng cao, đồng thời xảy ra sự cạnh tranh mua nguyên liệu giữa các nhà
máy đường với nhau.
4.1.2. Phân tích tình hình chung về doanh thu của công ty qua 3 năm
Từ bảng 2 ta thấy tổng doanh thu liên tục tăng qua 3 năm, từ đó cho thấy được
sự phát triển và tăng trưởng tốt của công ty trong giai đoạn vừa qua và trong
tương lai. Cấu thành tổng doanh thu của công ty gồm 3 khoản mục doanh thu là
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh
thu từ hoạt động khác. Nhìn chung 3 khoản mục doanh thu đều tăng trong 3 năm
từ năm 2008 đến năm 2010. Trong đó tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn nhất là
khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, trong tổng doanh thu của
SVTH: Huỳnh Thị Minh Hậu Trang 25

Trích đoạn Doanh nghiệp phải chịu sự điều chỉnh của rất nhiều sắc luật như luật Doanh nghiệp, luật Đầu tư, luật Thương mại, luật Thuế, luật Kế toán, luật Mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status