PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG
MẠI HẢI PHÒNG
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành
Nhà máy cơ khí 82 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty
thương mại và xây dựng - Bộ GTVT được thành lập theo quyết định số 4894
QĐ/TCCB-LĐ ngày 4-5-1993 với chức năng nhiệm vụ:
sửa chữa , đóng mới các phương tiện vận tải thủy
trung đại tu ôtô, xe máy cho các đơn vị
dịch vụ vật tư thiết bị phục vụ ngành đóng tàu
Bên cạnh đó nhà máy mở rộng năng lực đóng mới, ngoài sản phẩm tàu hàng
trên 200 tấn lắp máy Đức 6NVD36 - công suất 300 cv, nhà máy còn đóng thêm
mặt hàng tàu du lịch 50 khách, tàu tuần tra lắp máy 345 cv của hãng VOLVO-
PENTA Thụy Điển.
Đến tháng 4/1996 theo chỉ đạo của Bộ GTVT về sắp xếp lại các doanh
nghiệp, nhà máy được đổi tên thành Công ty cơ khí và thương mại Hải Phòng theo
QĐ số 2387/1996 QĐ Bộ GTVT và hoạt động cho đến nay với chức năng nhiệm
vụ:
Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ, ngoài những sản phẩm
truyền thống ra công ty còn sản xuất và đóng mới tàu cá, lắp máy 600 cv
của hãng Cumins(Mỹ), từ vỏ compesite(nhựa) lắp hai máy nhân 435 cv
của hãng Caterpilar.
Dịch vụ vật tư kim khí, xuất nhập khẩu các thiết bị máy móc cơ khí, thiết
bị phục vụ ngành đóng tàu.
Ngoài tôn tấm, thép hình các loại, máy tàu thuỷ Tiệp, Liên Xô(cũ), Công
ty còn có dịch vụ bán nhôm tấm các loại có chiều dài từ 2 mm đến 20
mm...
Dịch vụ vận tải: vận chuyển sắt thép và vật liệu xây dựng bằng đường bộ
và đường thủy.
H nh chính à
Phân xưởng vỏ
Phân xưởng mộc trang trí
Phân xưởng điện cơ
GIÁM ĐỐC
PGĐ
KINH DOANH
PGĐ
KỸ THUẬT
PGĐ
CH NH TRÍ Ị
Phòng
Vật tư KD
Phòng
Kế toán
Phòng
KHKT
Phòng
Vận tải
Phòng
H nh chính à
Phân xưởng vỏ
Phân xưởng mộc trang trí
Phân xưởng điện cơ
Công ty cơ khí và thương mại Hải Phòng tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu
trực tuyến chức năng. Phòng ban là các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có trách
nhiệm tham mưu giúp việc cho giám đốc trong điều hành quản lý doanh nghiệp và
thực hiện các chức năng chuyên môn nhằm chấp hành tốt chế độ quản lý kinh tế
của đơn vị, của Bộ GTVT theo chủ trương chính sách của đảng, của nhà nước ta.
Giám đốc(GĐ): là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm
thời, đúng chế độ của nhà nước quy định.
Lập kế hoạch chỉ tiêu và dự phòng để phục vụ kịp thời và chủ động cho
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu, xử lý phân tích các hoạt động
kinh tế theo kỳ báo cáo.
Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản của công ty, định kỳ kiểm kê đánh giá
TSCĐ của công ty, tính toán khấu hao thu hồi để tái sản xuất mở rộng. Thường
xuyên theo dõi nguồn vật tư hàng hoá, hàng tồn kho nguồn vốn lưu động để đề
suất với GĐ Công ty những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
Giám sát kiểm tra các hợp đồng kinh tế mua bán vật tư hàng hoá, mua sắm
thiết bị tài sản thanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng trên khi đã thực hiện
xong hợp đồng.
Phối kết hợp với các phòng ban liên quan để xác định chi phí sản xuất, giá
hành sản phẩm, các chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh để làm cơ sở hạch
toán.
• Phòng khoa học kỹ thuật:
Chức năng kế hoạch
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tham mưu cho Giám đốc trong công
tác xây dựng kế hoạch xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, các kế hoạch sản
xuất ngắn hạn, trung hạn và theo dõi biểu tính toán giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp.
Nắm chắc năng lực của công ty về máy móc thiết bị, lao động, nhà xưởng dể
đề ra kế hoạch phù hợp với khẳ năng của công ty.
Điều phối công việc tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận sản xuất
nhằm thực hiện đúng tiến độ sản xuất kinh doanh như kế hoạch đề ra. Bổ sung và
điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh khi có biến động để đáp ứng kịp thời đòi
hỏi của thị trường.
Chức năng kỹ thuật công nghệ .
Nghiên cứu thiết kế các sản phẩm mới và không ngừng cải tiến hoàn thiện
các sản phẩm xây dựng quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm phù hợp nhất
Đưa chỉ tiêu lợi nhuận lên hàng đầu trong kinh doanh vật tư.
• Phòng vận tải
Xây dựng kế hoạch vận tải nội bộ doanh nghiệp và kế hoạch vận tải
hàng hoá cho các bạn hàng khác.
Tổ chức khai thác tốt các mặt hàng để nâng cao hiệu suất của phương tiện và
hiệu quả của doanh nghiệp.
Có kế hoạch sửa chữa tu bổ phương tiện thường xuyên cũng như có kế
hoạch dự phòng những hỏng hóc đột xuất xảy ra.
• Phòng hành chính tổ chức
Làm nhiệm vụ quản lý hành chính, văn thư bảo vệ trong công ty.
Quản lý các công văn giấy tờ, con dấu và các thủ tục hành chính phân công
bố trí lực lượng bảo vệ tuần tra canh gác.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị trong nội bộ và
an toàn trong sản xuất kinh doanh.
Là nơi giải quyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan đến lợi ích
của người lao động và cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
2.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
a. Lao động:
Bước vào cơ chế thị trường, Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong đó có vấn
đề về lao động. Với tổng số lượng lao động là 350 người, vấn đề đặt ra trước mắt
của công ty là phải giải quyết công ăn việc làm để đảm bảo thu nhập cho toàn bộ
lao động của công ty, sau đó là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
để nâng cao thu nhập cho nhười lao động. Song khi bước sang cơ chế mới, công ty
thực hiện các chính sách đãi ngộ chưa được thoả đáng đối với cán bộ khoa học kỹ
thuật nên đã để mất đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ tay nghề cao dẫn đến
một sự thiếu hụt về lao động có kỹ thuật như các kỹ sư thiết kế, công nhân thợ bậc
cao. Đây chính là lực cản trong quá trình chuyển hướng sản xuất của công ty.
Vì vậy hiện nay song song với việc đầu tư trang thiết bị hiện đại ,vấn đề sử
dụng và tuyển dụng lao động đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của công
bậc 4
trở
xuống
Lao
động
phổ
thông
1 Lãnh đạo công ty 2 2 135
2 Cán bộ phòng ban 14 4 7 3
3 Chuyên viên KINH
Tế
28 16 12
4 Lao động phổ thông 100 5 95
5 Công nhân 211 76 135
Tổng 355 22 7 20 76 135 95
22
Qua bảng trên cho ta thấy trình độ đại học = x 100% = 6.19%
355
211
Số công nhân kỹ thuật = x 100% = 59.43%
355
135
Số thợ bậc 4 trở xuống = x 100% = 38.02%
335
Với 59.43% số lao động là công nhân kỹ thuật, đây cũng là một tỷ lệ khá cao
phù hợp với thực tế môi trường làm việc của công ty là luôn tiếp xúc với máy móc,
từ đó dễ tiếp thu học hỏi cái mới, làm quen với kỹ thuật máy móc hiện đại. Tuy
nhiên, số lao động có trình độ đại học chỉ chiếm 6.19% đây là một tỷ lệ thấp trong
công ty đã mua sắm thêm một số máy móc thiết bị mới bổ sung vào nhưng tỉ lệ
vẫn còn thấp tính năng lại không đồng bộ nên hiệu quả chưa được cao.
Biểu 2: Máy móc thiết bị của công ty.
Stt Tên MM- TB Số
lượng
∑ giá(VND)
Giá trị còn
lại
Năm chế
tạo
1 máy hàn điện 56 166.839.800 55.613.266 1975
2 máy cắt tôn 1 350.000.000 11.666.666 1979
3 máy đột dập 1 10.050.000 3.350.000 1985
4 máy uốn tôn 1 159.000.000 530.000.000 1985
5 máy tiện 3 88.134.000 29.378.000 1980
6 máy bào 1 20.350.000 6.783.333 1980
7 máy phay 1 60.000.000 20.000.000 1975
8 máy cưa 2 11.898.000 5.945.000 1975
9 máy hàn nhôm 3 126.000.000 42.000.000 1985
10 máy định vị 1 13.080.000 4.333.333 1985
c. Công nghệ
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Qui trình công nghệ của công ty theo sản xuất đơn chiếc, phải trải qua nhiều
giai đoạn sản xuất, tính đồng bộ trong sản xuất cao, trang thiết bị thủ công đang
dần dần được cơ giới hóa, hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu sản phẩm có chất lượng
cao.
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty bao gồm các giai đoạn
sau:
- Giai đoạn phóng dạng - gia công dưỡng mẫu.
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế sản phẩm, cán bộ kỹ thuật phóng dạng tàu lên
nhiều nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, kinh doanh vật tư kim khí. Trong
bối cảnh cạnh tranh như vậy, có những doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao
song cũng có không ít các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ dẫn đến phá sản. Chính
vì vậy việc xác định chính xác các sản phẩm kinh doanh và thị trường tiêu thụ cũng
như cung cách quản lý đạt hiệu quả cao trong kinh tế là vấn đề cốt yếu để công ty
tồn tại và phát triển.
Công ty xác định:
- Tiếp tục giữ vững củng cố thị trường truyền thống là các bạn hàng quen
thuộc.
- Bên cạnh thị trường truyền thống, công ty cũng ý thức được sự cần thiết
của việc mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm các bạn hàng mới bằng cách
thường xuyên có sản phẩm mới tung ra thị trường. Công ty đã đầu tư
công nghệ, phát triển đóng mới tàu vỏ nhôm, tàu vỏ nhựa, các loại sản
phẩm cỡ vừa và nhỏ có tốc độ cao, có độ bền .. với giá cả hợp lý nhằm
vào thị trường tiêu thụ là một số cơ quan đơn vị: Hải quan, Công an
đường thủy, Dịch vụ du lịch và cứu hộ...
f. Nguyên vật liệu.
Các doanh nghiệp công nghiệp, đó là các cơ sở sản xuất kinh doanh của
ngành công nghiệp trung ương hoặc địa phương, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật
chất cho xã hội. Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào khác trong quá trình sản
xuất kinh doanh đều cần phải nghiên cứu đến đặc điểm chủng loại, nguyên vật liệu
sử dụng.