khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch vẻ đẹp việt - Pdf 25


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, có sự
hỗ trợ của giáo viên hƣớng dẫn Th.S Trần Thị Trúc. Các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong đề tài này hoàn toàn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trƣớc đây. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích đƣợc chính tác giả thu
thập từ phòng Kế toán- Tài chính của công ty thực tập.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trƣớc Hội đồng.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Thu Lý

ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Thị Trúc đã tận tình giúp đỡ tôi
hoàn thành đề tài này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy, cô trong khoa Kế hoạch phát
triển cũng nhƣ Học viện Chính sách và Phát triển đã tận tâm chỉ dạy cho tôi
trong suốt thời gian theo học tại Học viện. Những kiến thức tôi có đƣợc
không chỉ giúp ích trong bài Khóa luận này mà còn là hành trang tôi mang
theo trong suốt cuộc sống.
Trong quá trình làm Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, tôi
rất mong nhậ đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô để bài Khóa luận
đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Tác giả


Bảng 3.5: Tình hình thực hiện kế hoạch về lợi nhuận của VCT qua 3 năm từ năm
2102- 2013. 44
Bảng 3.6: Tỷ số khả năng thanh toán của VCT qua 3 năm 2011- 2013 45
Bảng 3.7 : Các tỷ số quản trị nợ 46
Bảng 3.8 : Các tỷ số về khả năng sinh lời. 47

DANH MỤC HÌNH VẼ
Sơ đồ 1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công 17

v
MỤC LỤC

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH. 6
1.1. Khái niệm, ý nghĩa và nội dung của phân tích kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. 6
1.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh. 6
1.1.2. Ý nghĩa việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. 6
1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. 7
1.1.4. Nội dung của hoạt động phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. 7
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh. 7
1.2.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. 7
1.2.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp. 9
1.3. Các đối tƣợng sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh. 10
1.3.1. Doanh thu. 10
1.3.2. Chi phí. 11
1.3.3. Lợi nhuận. 11
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. 12
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VẺ ĐẸP

3.4.1. Phân tích chung về lợi nhuận. 43
3.4.2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về lợi nhuận qua 3 năm 2011-
2013 44
3.4.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận 44
3.5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. 45
3.5.1. Tỷ số khả năng thanh toán. 45
3.5.2. Tỷ số quản trị nợ 46
3.5.3. Các tỷ số về khả năng sinh lợi. 47
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI. 49
4.1. Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ. 49
4.1.1. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ hƣớng dẫn viên 49

vii
4.1.2. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ lƣu trú, ăn uống, vận chuyển 49
4.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng cơ sở vật chất kỹ thuật 51
4.3 . Giải pháp nâng cao chất lƣợng phục vụ của đội ngũ nhân viên 51
4.4. Giải pháp nâng cao chất lƣợng thiết kế sản phẩm du lịch 52
4.5. Giải pháp nâng cao chất lƣợng điều hành 53
CHƢƠNG 5. KIẾN NGHỊ 55
5.1. Đối với công ty. 55
5.1.1. Đối với lãnh đạo của công ty. 55
5.1.2. Đối với nhân viên của công ty. 55
5.2. Đối với Nhà nƣớc. 55
KẾT LUẬN 58

1
Phần mở đầu.
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, cạnh tranh luôn là một xu thế tất

phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là những chƣơng trình du lịch
: Inbound, Outbound và nội địa.
2.2. Mục đích nghiên cứu.
2.2.1. Mục đích chung.
Thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi ích và các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty qua 3 năm ( 2011- 2013) để đánh giá
tình hình hoạt động của công ty, tìm ra những điểm đã và chƣa đạt để phát
huy và bổ sung từ đó đƣa ra những biện pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.2.2. Mục đích cụ thể.
- Phân tích các kết quả về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty
qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.
- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận
của công ty.
- Phân tích kế hoạch thực hiện doanh thu và lợi nhuận của công ty.
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và nâng cao
hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian tới.
3. Phạm vi nghiên cứu.
3.1. Không gian nghiên cứu.
Tìm hiểu và nghiên cứu đề tài này tại công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp
Việt lô 3, ngõ 51, phố Lãng Yên, quận Hai Bà Trƣng, Hà Nội.

3
3.2. Thời gian nghiên cứu.
Số liệu sử dụng trong nghiên cứu đƣợc thu thập trong 3 năm: từ năm
2011 đến năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Thu thập số liệu thứ cấp từ sổ sách kế toán phát sinh nhƣ: Bảng cân đối

thức sau:
+ Số tƣơng đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế(TT)/ số kế hoạch(KH)
+ Mức chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch = số thực tế - số kế hoạch
+ Tỷ lệ năm sau so năm trƣớc = ( số năm sau – số năm trƣớc)/ số năm trƣớc
+ Mức chênh lệch năm sau so với năm trƣớc = số năm sau – số năm trƣớc
+ Hiệu quả sử dụng vốn = chi phí/ doanh thu
Để thấy rõ việc sử dụng các phƣơng pháp trong từng mục tiêu nghiên
cứu, ta nhìn vào phấn sau:
Mục tiêu 1: phân tích kết quả về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của
công ty qua 3 năm ( 2011- 2013).
Trong mục tiêu này phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp thống kê mô tả
đƣợc sử dụng để phân tích tình hình chung của doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Mục tiêu 2: phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến doanh thu, chi phí,
lợi nhuận
Phƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc dùng phổ biến.
Mục tiêu 3: phân tích kế hoạch thực hiện doanh thu và lợi nhuận.

5
Phân tích kế hoạch thực hiện là việc so sánh giữa chỉ tiêu về kế hoạch
với thực tế thực hiện nên phƣơng pháp chính đƣợc sử dụng trong mục tiêu
này là phƣơng pháp so sánh.
Mục tiêu 4: phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Các chỉ tiêu phân tích trong mục tiêu này đƣợc sử dụng phƣơng pháp
so sánh và thống kê mô tả là chính.
Mục tiêu 5: đề xuất giải pháp năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong thời gian tới.
Với mục tiêu này, phƣơng pháp thống kê mô tả là phƣơng pháp đƣợc
sử dụng trong suốt mục tiêu.
5. Kết cấu của khóa luận.

năng cần đƣợc khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phƣơng án và giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải
tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện
cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu
quả kinh doanh cao hơn.
1.1.2. Ý nghĩa việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát
hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công
cụ cả tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh
nghiệp nhìn nhận đúng đắn về các khả năng, sức mạnh cũng nhƣ hạn chế
trong doanh nghiệp của mình. Trên cơ sở đó, các nhà doanh nghiệp sẽ xác
định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lƣợc kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hiệu quả hoạt động là biện pháp để phòng ngừa rủi ro.

7
- Tài liệu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho các
nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cho các đối tƣợng bên ngoài khác
khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích
họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tƣ, cho vay, … đối
với doanh nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh phải thực hiện đƣợc các
nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
kinh tế đã xây dựng.
- Xác định các nhân tố ảnh hƣởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân
gây nên các mức độ ảnh hƣởng đó.
- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của
doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô
 Nhân tố đầu ra, đầu vào.
Nhân tố đầu ra, đầu vào hay còn gọi là thị trƣờng có ảnh hƣởng mạnh
mẽ tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định quá
trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Đối với thị trƣờng đầu vào: cung
cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất nhƣ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu
quả của quá trình sản xuất. Còn đối với thị trƣờng đầu ra quyết định doanh
thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh
nghiệp, thị trƣờng đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn
nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
 Khách hàng.
Khách hàng là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, việc
tìm kiếm và duy trì thị trƣờng thu hút khách hàng hiện nay đƣợc xem nhƣ là một
nghệ thuật có liên quan đến nhiều vấn đề nhƣ: tìm hiểu tâm lý khách hàng, tìm
hiểu nhu cầu, tìm hiểu sở thích để có phƣơng pháp tiếp thị, quảng cáo.

9
 Đối thủ cạnh tranh.
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm
đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản
phẩm có khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì
doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách
nâng cao chất lƣợng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ,
tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức
lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ƣu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh
nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lƣợng, chủ loại, mẫu mã,vv
Nhƣ vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hƣởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả

thuận ghi trong hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ và đã đƣợc ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc ghi trên các hóa đơn
chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng hoặc là sự thỏa thuận giữa
ngƣời mua và ngƣời bán.
 Phân loại doanh thu.
Doanh thu có thể đƣợc chia thành 3 loại doanh thu, bao gồm doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập thuộc hoạt động
tài chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn kinh doanh, hoạt động
đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, thu lãi tiền gửi, tiền cho
vay, thu lãi bán ngoại tệ, các hoạt động đầu tƣ khác.
- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt
động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhƣ: thu về

11
nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền vi phạm hợp đồng, thu các
khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền bảo hiểm bồi thƣờng.
1.3.2. Chi phí.
 Khái niệm.
Chi phí sản xuất là tổng số hao phí về lao động sống ( tiền lƣơng, bảo
hiểm xã hội,…) lao động vật hóa ( nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài
sản cố định…) phát sinh sản phẩm.
 Phân loại chi phí.
Chi phí bao gồm:
- Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động, vật hóa
và hao phí lao động sống cần thiết à doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt
động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung.

nguyên tắc cơ bản cho rằng tỷ lệ này là 2:1 thì daonh nghiệp có đủ khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính bình thƣờng. Một tỷ lệ
thanh toán hiện hành quá thấp sẽ trở thành nguyên nhân lo âu, vì các vấn đề
rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Một tỷ lệ thanh toán hiện
hành quá cao có thể nói rằng doanh nghiệp không thể quản lý đƣợc các tài sản
lƣu động của mình.
- Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có
thể chuyển đổi thành tiền mặt trừ hàng tồn kho, để đảm bảo thanh toán nợ
ngắn hạn.
Tỷ số thanh toán nhanh = ( Tài sản lƣu động – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

13
Tỷ lệ thanh toán nhanh > 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp
khả quan, ngƣợc lại nếu hệ số thanh toán hiện hành < 1 thì tình hình thanh
toán của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.
 Các tỷ số quản trị nợ
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Một mức độ nợ nhất định thì có thể chấp nhận đƣợc, nhƣng nợ quá
nhiều là một tín hiệu báo động đối với các nhà đầu tƣ. Tỷ số này cho thấy
công ty đang sử dụng bao nhiêu đồng nợ cho một đồng vốn tự có.
Tỷ số nợ / Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu
- Tỷ số nợ trên tài sản có.
Tỷ số này cho thấy một đồng tài sản của công ty đƣợc tài trợ bởi bao
nhiêu đồng nợ.
Tỷ số nợ/Tài sản có = Nợ phải trả / Tài sản có
 Các tỷ số khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nó phản ánh sự biến

Chi nhánh HCM: 37-N Hoàng Quốc Việt, Quận 7, TP HCM.
Tel: (+84-4) 3944 6541
Fax: (84-4) 3944 6540
Email:
Website: www.vietcharmtour.vn
Mã số thuế: 0102191882
Số hiệu TK VND: 25931259
Số hiệu TK USD: 25956059.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt hay còn gọi là Vietcharm Tour (
tên viết tắt là JSC) là một doanh nghiệp thuộc hình thức công ty cổ phần hoạt
động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nhà nƣớc
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ,có quy mô vừa và nhỏ do Sở kế hoạch
và Đầu tƣ Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh năm 2007. Tháng 3/2007, công
ty chính thức đi vào hoạt động. Trụ sở chính của công ty đặt tại số 9D phố
Lãng Yên quận Hai Bà Trƣng thành phố Hà Nội, ngoài ra công ty còn có chi
nhánh ở 37- N Hoàng Quốc Việt, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.
Do công ty thành lập chƣa lâu nên quy mô hoạt động chƣa lớn, công ty
cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt phải đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn

16
của nền kinh tế thị trƣờng đặc biệt là phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài
chính năm 2012. Tuy nhiên qua 7 năm hoạt động, với sự nỗ lực cố gắng của
cán bộ nhân viên công ty đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng kể, tạo lập đƣợc
uy tín với khách hàng trong và ngoài nƣớc, mở rộng thị trƣờng và ngày càng
khẳng định vị trí của mình trên thị trƣờng.
2.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt là một công ty lữ hành du lịch
thuộc bộ phận lữ hành quốc tế có các chức năng sau:
- Kinh doanh lữ hành quốc tế nhận khách: nhận, đón khách từ nƣớc

phòng, tổ kế toán, tổ hành chính quản trị.
- Tất cả các thành viên của phòng Hành chính - Kế toán có trách
nhiệm tuân thủ các quy định về tổ chức hoạt động của phòng. Nhiệm vụ cụ
thể của Trƣởng phòng, phó trƣởng phòng và các cán bộ trong phòng đƣợc quy
định cụ thể nhƣ sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn của Trƣởng phòng:
Hội đồng quản trị
Giám đốc

Phó giám đốc

Phó giám đốc
Phòng hành
chính
Phòng thị
trƣờng
quốc tế
Phòng thị
trƣờng Việt
Nam
Phòng sản
phẩm

18
+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của phòng đƣợc quy định
tại quy định này, chịu trách nhiệm trƣớc Ban giám đốc Công ty và trƣớc pháp
luật về nhiệm vụ đƣợc giao.
+ Quyết định chƣơng trình, kế hoạch công tác của phòng và áp dụng
các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm
vụ đƣợc giao,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status