Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc xây dựng cơ bản
là một ngành quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.
Quá trình xây dựng cơ bản trong những năm qua đã có nhiều thất thoát lãng phí.
Để tiếp tục tăng cờng và đổi mới công tác quản lý đầu t xây dựng cơ bản, góp
phần nâng cao hiệu quả đầu t, hạn chế thất thoát, lãng phí trong đầu t..., một
trong những yêu cầu quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý phải có đầy đủ
thông tin về tài chính kế toán. Bởi vậy việc hạch toán kế toán trong các doanh
nghiệp sao cho chính xác, hợp lý, tuân thủ theo đúng quy định của chế độ kế
toán hiện hành là một nhu cầu rất cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng
sức cạnh tranh.
Công ty Xây dựng số 6 là một doanh nghiệp nhà nớc có bề dày kinh
nghiệm trong lĩnh vực xây lắp cũng đang đứng trớc những thách thức chung của
toàn ngành. Những thách thức này đặt ra một nhiệm vụ nặng nề cho công tác kế
toán là làm sao để phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty.
Mặc dù trong thời gian qua, công ty đã có nhiều cố gắng, tìm giải pháp để
hoàn thiện công tác hạch toán kế toán song vẫn còn tồn tại một số vớng mắc
cần đợc giải quyết.
Qua một thời gian thực tập tại công ty, là một sinh viên chuyên ngành Kế
toán tổng hợp của Trờng đại học Kinh tế quốc dân em đã đi sâu tìm hiểu tình
hình công tác kế toán tại công ty. Báo cáo tổng hợp của em gồm bốn phần chính
sau:
Phần 1: Tổng quan về công ty Xây dựng số 6
Phần 2: Tổ chức công tác kế toán tại công ty Xây dựng số 6
Phần 3: Khái quát một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty
Phần 4: Nhận xét, đánh giá chung về tình hình hạch toán kế toán tại công
ty.
1
I. Tổng quan về công ty:
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Bộ máy công ty tinh gọn, linh hoạt, có hiệu lực cao, lực lợng thi công đồng
bộ, trẻ khoẻ và có tính cơ động cao, có hiệu quả.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công ty và đặc điểm của ngành xây
dựng, công ty Xây dựng số 6 tổ chức bộ máy quản lý theo phơng pháp trực
tuyến. Và các bộ phận quản lý của công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Hiện nay công ty có 4 phòng ban chức năng. Để hiểu rõ hơn về bộ máy tổ
chức của công ty ta đi sâu nghiên cứu chức năng hoạt động của từng phòng ban:
- Văn phòng công ty: có nhiệm vụ giám đốc, điều hành chung mọi hoạt
động chung của công ty.
2
- Phòng tổ chức lao động- hành chính: Tổ chức công tác tuyển dụng, ký
hợp đồng lao động, giải quyết chính sách cho ngời lao động, theo dõi,
giám sát sự biến động của lao động cũng nh an toàn thi công
- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ: theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh một cách kịp thời, chính xác theo yêu cầu quản lý của công ty và
nhà nớc
- Phòng tài chính kế toán:
+ Quản lý việc sử dụng vốn toàn công ty và các đơn vị trực thuộc, thờng
xuyên hớng dẫn nghiệp vụ, giám sát và kiểm tra công tác tài chính kế
toán, việc sử dụng vốn của các đơn vị trực thuộc để phát hiện ngăn chặn
kịp thời khi các đơn vị có biểu hiện vi phạm nguyên tắc tài chính, sử
dụng vốn không đúng mục đích.
+ Hàng năm làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tài chính kế toán và th-
ờng xuyên thực hiện tốt công tác thống kê, báo cáo và theo dõi mặt thu,
chi tài chính của công ty. Quyết toán và phân tích hoạt động kinh tế để
đánh giá đúng, chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn công ty.
- Phòng kỹ thuật và quản lý vật t: nghiên cứu lập kế hoạch cho việc thi
công từng công trình, giám sát việc thi công về tiến độ cũng nh chất l-
ợng công trình.
XD
601
Đội
XD
602
Đội
XD
603
Đội
XD
604
Đội
XD
605
Đội
XD
606
Đội
XD
608
Đội
XD
612
5
3.Một số chỉ tiêu của công ty:
a) Về tài chính:
- Vốn pháp định: 1,7 tỷ
- Vốn huy động: 21 tỷ đồng
- Có tài khoản: 710A-03062 phòng giao dịch Tô Hiệu
Ngân hàng Công thơng Thành phố Hải Phòng
- Vốn lu động : 10.743.389.651
+ Vốn bằng tiền : 10.212.389.651
+ TSLĐ : 531.000.000
f)Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Dới đây là một số chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh chủ yếu đạt đợc trong 3
năm qua (2000-2001)
6
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm2000 Năm2001 Năm2002
1 Tổng tài sản 10.711.741.109 10.399.520.594 11.455.735.027
2 Tổng NVCSH 991.594.503 1.002.335.183 1.184.004.107
3 Doanh thu 6.534.304.473 7.514.725.063 8.245.668.341
4 Lợi nhuận trớc thuế 170.368.142 212.245.127 253.751.237
5 Thu nhập bình quân
ngời/ tháng
580.239 680.206 750.000
Doanh thu của công ty trong 3 năm qua đều tăng: Năm 2001 tăng so với
năm 2000: 15%, năm 2002 tăng so với năm 2001: 9,7%
Lợi nhuận trớc thuế năm 2001 tăng so với năm 2000: 24,56%: năm 2002
tăng so với năm 2001: 19,5%
Thu nhập bình quân đầu ngời/tháng đêug tăng qua các năm.
Nh vậy công ty hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả, đời sống của
công nhân lao động ngày càng đợc nâng cao.
II.Tổ chức công tác kế toán tại công ty xây dựng số 6:
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty Xây dựng số 6 trực thuộc Sở xây dựng Hải Phòng là một đơn vị
hạch toán kinh doanh độc lập. Đợc hạch toán toàn bộ đầu ra, đầu vào, lãi, lỗ nh
một đơn vị hành chính theo luật doanh nghiệp.
Mô hình bộ máy kế toán công ty Xây dựng số 6
Sổ kế toán áp dụng ở công ty là hình thức Nhật ký chung, phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ Nhật ký
chung. Sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung, lấy số liệu đố ghi vào sổ Cái. Mỗi
bút toán phản ánh trong sổ Nhật ký chung đợc chuyển vào sổ Cái ít nhất cho hai
tài khoản liên quan.
Mẫu sổ Nhật ký chung đợc áp dụng tại Công ty:
Nhật ký chung
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải Đã ghi
sổ cái
Số hiệu
TK
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số mang sang:
...............
Cộng
Mẫu sổ cái áp dụng tại Công ty:
sổ cái
Tài khoản:....
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải Số
trang
NK
TK đối
ứng
Số tiền
SH NT Nợ Có
+ B01-DN: Báo cáo Bảng cân đối kế toán.
+ B02-DN: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ B03-DN: Báo cáo lu chuyển tiền tệ
+ B09-DN: Thuyết minh báo cáo tài chính.
III. Khát quát một số phần hành kế toán chủ yếu tại
công ty:
Xuất phát từ đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, công ty
áp dụng hình thức khoán gọn theo giá trị công trình xây dựng cho đội xây dựng.
Thờng thì tỷ lệ khoán gọn là 90% tổng giá trị quyết toán mà công trình đợc
duyệt giá trị còn lại: Công ty nộp lại 5% thuế GTGT đầu ra và 5% còn lại công
ty dùng để chi phí cho bộ máy quản lý công ty.
9
Công ty khoán gọn nhng không có nghĩa là công ty khoán trắng. Nghĩa là
công ty thờng xuyên kiểm tra số liệu chứng từ mà các nhân viên kinh tế đội xây
dựng gửi về. Nếu chứng từ nào không hơp lý, hợp lệ công ty sẽ loại bỏ các chi
phí đó.
Các nhân viên kinh tế đội xây dựng có trách nhiêm thống kê toàn bộ chi
phí theo từng khoản mục kèm theo các chứng từ liên quan để gửi về phòng kế
toán công ty. Trên cơ sở đó, phòng kế toán sẽ hạch toán tập hợp cụ thể.
1.Kế toán lao động và tiền lơng:
a)Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Bảng chấm công Bảng thanh toán lơng Bảng phân bổ tiền l-
ơngNhật ký chung.
b) Tài khoản hạch toán:
* Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên: Dùng để phản ánh các khoản
thanh toán với công nhân viên của công ty về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, bảo
hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản thu nhập khác của họ.
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lơng, phụ cấp lu động, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm
xã hội và các khoản khác đã ứng, đã trả trớc cho công nhân viên.
khoản mang tính chất lơng theo quy định phải trả cho công nhân viên:
+ Các đội XD hạch toán:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công thuê ngoài
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung(6271)
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công(6231)
Có TK 334 Phải trả công nhân viên.
+ Phòng kế toán:
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp(6421)
Có TK334 Phải trả nhân viên văn phòng
Căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lơng khoán, kế toán tiền l-
ơng lập bảng thanh toán tiền lơng và phụ cấp cho từng đội xây dựng và tập hợp
để lập bảng tổng hợp tiền lơng của từng đội.
Cuối tháng, căn cứ vào bảng tính chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tổng
hợp sẽ định khoản và lên Nhật ký chung:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Tính tiền thởng phải trả cho công nhân viên ghi:
Nợ TK 431 Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Tính số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 335 Chi phí trả trớc
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Tính khoản bảo hiểm xã hội(thai sản, tai nạn lao động...) phải trả cho
công nhân viên:
Nợ TK 338(3383) Phải trả, phải nộp khác
Có TK334 Phải trả công nhân viên
Công nhân lao động thuê ngoài không trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn.
- Các khoản phải khấu trừ vào lơng và thu nhập của công nhân viên nh tiền
thu nhập của công nhân Chi phí quản lý và các
khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ
TK3383
BHXH phải trả trực tiếp
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CNV
tại phòng tài chính kế toán
TK141,138,333 TK334 TK622, 6231
Các khoản khấu trừ vào Lơng CNTT sản xuất
thu nhập của CNV và sử dụng máy thi công
12
TK3383, 3384 TK 6271
Phần đóng góp cho Lơng nhân viên quản lý
BHXH, BHYT đội xây dựng
TK111 TK6421
Thanh toán lơng thởng Lơng nhân viên quản lý
BHXH và các khoản khác
cho CNV
TK431
Tiền thởng
TK3383
BHXH phải trả trực
tiếp
2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Do đặc điểm của ngành xây lắp, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh công
ty phải sử dụng đến rất nhiều loại nguyên vật liệu với khối lợng lớn nh: xi
măng, sắt thép, gạch, cát, đá...để phục vụ cho sản xuất xây lắp.
- Nguyên vật liệu thừa trong khi kiểm kê.
Bên Có:
- Nguyên vật liệu xuất kho cho việc thi công các công trình.
- Nguyên vật liệu thiếu hụt trong kiểm kê.
- Nguyên vật liệu mất mát, hao hụt, xây lán trại hiện thời.
D Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
* Tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ: có kết cấu tơng tự TK152
2.2.Phơng pháp hạch toán:
a) Tại phòng kế toán:
* Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ về nhập kho, căn cứ vào
hoá đơn và phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ các TK152, 153 - (giá mua cha có thuế)
Nợ TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK111, 112, 141, 331
* Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ từ nơi mua về kho công ty công ty hạch toán
Nợ các TK 152, 153
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có các TK 111, 112, 141, 331...
* Nhập kho nguyên vật liệu dùng không hết ở các đội:
Nợ TK 152, 153
Có TK 136 Phải thu nội bộ.
* Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê:
- Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa đã xác định đợc nguyên nhân thì
căn cứ nguyên nhân thừa ghi sổ, nếu cha xác định đợc nguyên nhân, căn cứ vào
giá trị thừa kế toán ghi:
14
Nợ các TK 152, 153
Có TK 338 Phải trả khác (3381)
- Khi có quyết định xử lý nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ thừa phát hiện
Nợ các TK liên quan
Có TK 138 Phải thu khác.
Sơ đồ hạch toán tổng quát
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
TK111, 331, 311 TK152, 153 TK642
Tăng do mua ngoài Xuất cho chi phí quản lý
TK133
15
Thuế VAT đợc
khấu trừ
TK642,3381 TK136
Thừa phát hiện khi Cấp cho các đội XD
kiểm kê
TK 138, 642
Thiếu phát hiện qua
kiểm kê
b) Kế toán tại các đội:
* Phần lớn nguyên vật liệu là do các đội mua về không qua kho mà xuất
dùng trực tiếp, nhân viên kinh tế đội ghi:
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có các TK 111, 141, 331.
* Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ về nhập kho, căn cứ vào
hoá đơn và phiếu nhập kho ghi:
Nợ các TK152, 153 - (giá mua cha có thuế)
Nợ TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK111, 112, 141, 331
* Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ từ nơi mua về kho hạch toán:
TK336
Thừa nhập kho công ty
3. Kế toán TSCĐ:
TSCĐ hữu hình của công ty là những t liệu lao động có hình thái vật chất,
có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phân riêng lẻ liên kết với
nhau để cùng thực hiện những chức năng nhất định. Công ty có những tài sản cố
định là giàn giáo thép, cốt pha tôn thờng bị tách ra thành nhiều bộ phận nhỏ, do
nhiều đội sử dụng để thi công xây lắp các công trình ở nhiều địa phơng khác
nhau. Ngoài ra TSCĐ của công ty còn có nhà cửa, vật kiến trúc, công trình phụ
trợ và các tài sản khác nh phơng tiện vận chuyển.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm: Là toàn bộ chi phí từ khi mua đến
khi TSCĐ đợc đa vào sử dụng bao gồm: Giá mua, thuế nhập khẩu, thuế trớc bạ,
chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi phí lắp đặt, chạy thử nếu có.