Tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần thực p hẩm xuất khẩu Đồng Giao - Thực trạng và giải pháp - Pdf 88

Phần I
giới thiệu khái quát về tổ chức và hoạt động của
công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
1. Khái quát về công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu
đồng giao
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Nông trờng Đồng Giao, đợc thành lập ngày 26/12/1955, sau đó nông trờng
đổi tên thành xí nghiệp nông- công Đồng Giao vào năm 1990. Sau hơn 40 năm
hình thành và phát triển, quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị ngày càng đợc
mở rộng.
Vào năm 1997 để phù hợp với nền kinh tế mở rộng và hội nhập quốc tế và
tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, phát triển toàn diện, xí nghiệp công
nông Đồng Giao đổi thành Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao,
với ngành nghề kinh doanh là các mặt hàng nông sản thực phẩm, nớc giải khát
và kinh doanh khách sạn du lịch, vật t xăng dầu. Ngày 8/12/1997 xí nghiệp
nông công nghiệp Đồng Giao chính thức đợc đổi tên thành công ty thực
phẩm xuất khẩu Đồng Giao theo quyết định số 3193/nn- tccp/qđ của Bộ Trởng
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Tháng 7 năm 2006, Công ty chính thức hoạt động theo phơng thức cổ phần
hoá doanh nghiệp với tên gọi mới là : Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu
Đồng Giao, tên giao dịch quốc tế là : donggiao jointock foodstuff export
company. Viết tắt là doveco, Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,tự
chủ về tài chính và có t cách pháp nhân, vốn điều lệ của công ty là 40tỷ.Trụ sở
chính của công ty đặt tại: Phờng Trung Sơn- Thị Xã Tam Điệp Tỉnh Ninh
Bình.
1
1.2. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty
1.2.1.Chức năng
Công ty sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng rau quả nông sản
khép kín, bao gồm các loại cây dứa, vải , da chuột, ngô ngọt, ngô bao tử
Công ty có tổng diện tích đất tự nhiên 5500 ha. Hiện nay, Công ty đã trở thành

thuộc Công ty).
+ Một phó Giám Đốc phụ trách về bộ phận kỹ thuật, phân xởng sản
xuất( gồm 13 đội sản xuất và 3 trạm nông vụ).
4. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế
toán tại Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng
Giao.
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Toàn bộ công việc kế toán thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công
ty.
Hình thức số kế toán là chứng từ ghi sổ
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty : Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01
tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng là:
VND, phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên.
Khấu hao theo khối lợng sản phẩm sản xuất thực tế, mức trích khấu hao
tối thiểu bằng 50% công suất thiết kế TSCĐ.
Phơng pháp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán nh sau:
Phòng kế toán có chức năng thu thập và xử lý thông tin, đồng thời cung
cấp thông tin kinh tế cần thiết phục vụ công tác quản lý. Mặt khác, lập và thực
hiện tốt kế hoạch tổ chức kế toán tại Công ty.
Bộ máy kế toán gồm 10 nhân viên phụ trách các phần việc cụ thể qua sơ
đồ sau : xem sơ đồ 02 phần phụ lục
3
+ Kế toán trởng : Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, có nghĩa vụ và quyền hạn
cao nhất, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận kế toán thực hiện theo đúng quy chế của
bộ tài chính. Mặt khác kế toán trởng còn tham mu cho Giám Đốc trong việc lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh.
+ Kế toán vật t : Có nhiệm vụ theo dõi nhập xuất vật t hàng tháng.
+ Kế toán TSCĐ và vốn : Theo dõi khấu hao tài sản cố định.
+ Kế toán tiền lơng : Là phụ trách phần BHXH , tiền lơng để trả cho cán

thực tế trích 2% KPCĐ tính toàn bộ vào chi phí sản xuất, theo chế độ quy định
đồng thời trích 5% BHXH, 1% BHYT để tính trừ vào lơng của công nhân viên.
2.1.2. Hình thức trả lơng đang áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng hai hình thức trả lơng đó là: Hình thức trả lơng theo thời
gian,và hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức trả lơng theo thời gian đợc tính nh sau:
Số ngày làm thực tế
Lơng theo thời gian = lơng tối thiểu ì hệ số cấp bậc ì
Số ngày chế độ
Ví dụ: Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lơng (Biểu 02, 03
PL) để tính lơng thời gian
của chị Trần Thị Hằng trong đội sản xuất Thống Nhất vào tháng 6/2007
với hệ số lơng 2,55 số ngày làm thực tế 26 ngày
Lơng thời gian của chị Hằng trong tháng 6/2007 là :
5
30
450.000 ì 2,55ì = 1.564.772 đ.
22
lơng cơ bản của Hằng 1.7500.000 đồng
các khoản phải trích theo lơng của chị Hằng : BHXH trích 20 % lơng cơ
bản, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào lơng công nhân viên
trong tháng.
BHXH tính vào chi phí sản xuất của chị Hằng :
1.750.000ì 15% = 262.500 đ/tháng
BHXH trừ vào lơng =1.750.000 ì 5% =87.500 đ/tháng
BHYT tính vào chi phí sản xuất trong tháng là:
1.750.000 ì 2% =35.000đ/tháng
Trích BHYT trừ vào lơng : 1.750.000 ì 1% =17.500 đ/tháng.
KPCĐ trích 2% trên lơng cơ bản của công nhân viên, nhng toàn bộ trích
2% đựợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ là

07, 08 PL). sau đó vào sổ cái TK 622 ( Biểu 09 PL).
+ Kế toán tính lơng phải trả công nhân viên, và định khoản nh sau :
Nợ TK622,641, 642,627 214.843.125 đ
Có TK 334 214.843.125 đ.
+ Kế toán tính các khoản phải trích theo lơng , và định khoản nh sau :
Nợ TK622, 641,642,627 32.185.847,9 đ
Có TK 338 (338.2, 338.3,338.4) 32.185.847,9 đ
2.2.Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
cổ phân thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.
2.2.1. Nội dung và phân loại nguyên vật liệu tại Công ty
Nguyên vật liệu tại Công ty là sản phẩm rau quả lấy từ nông nghiệp, qua
7
quá trình chế biến Công ty đã cho ra các sản phẩm nh nớc uống giải khát lạc
tiên, dứa, và thực phẩm ngô bao tử, nấm
Để chế tạo ra sản phẩm thì Công ty sử dụng nguyên vật liệu chính, và
nguyên vật liệu phụ.
Nguyên vật chính của công ty là:Dứa, Ngô, Lạc tiên
Vật liệu phụ của công ty: Gồm gang tay, quần áo bảo hộ lao động, nhãn,
băng bảo hành
2.2.2.Tài khoản kế toán sử dụng: TK152 nguyên liệu, vật liệu
2.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu tại công
ty tại công ty
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho (mẫu 02- HD) ,biên bản kiêm kê vật t, sản
phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH) , hoá
đơn cớc phi vận chuyển.
2.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
Công ty áp dụng phơng pháp thẻ song song
Xem sơ đồ 04- phần phụ lục .
2.2.5. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Trị giá NVL nhập kho = Giá mua ghi trên hoá đơn + chi phí thu mua nguyên vật liệu

mở kho. Cuối tháng kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết nguyên vật liêu công
cụ,dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với từng thẻ kho mở kho.
Ví dụ : Trong tháng 6/2007 công ty nhập kho 19.750 kg ngô ngọt với tổng
giá thanh toán ( giá cả thuế GTGT ) 37.525.000 đ trong đó thuế GTGT 10%, kế
toán hạch toán nh sau :
Nợ TK 152 34.113.636,36 Đ
Nợ TK 1331 3.411.363,636 Đ
Có TK 111 37.525.000 Đ
Nguyên vật liệu xuất kho: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ vận
chuyển vật liệu, vào phiếu xuất kho và lý do xuất kho kế toán tính theo phơng
pháp đơn giá bình quân gia quyền. Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi vào
sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
Ví dụ: trong tháng 6/2007 công ty xuất kho một số nguyên vật liệu dùng
cho sản xuất theo giá thực tế là 409.438.800 đồng xuất dùng cho phân xởng sản
9
xuất với giá thực tế là 28.654.200 đồng kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho hạch
toán nh sau
Nợ TK 621 409.438.800 Đ
Nợ TK 627 28.654.200 Đ
Có TK 152 438.093.000 Đ
Từ ví dụ nhập, xuất nguyên vật liệu ta có phiếu nhập kho, xuất kho (Biểu
10, 11-PL), từ phiếu xuất kho nhập kho ta vào sổ chi tiết vật liệu dụng cụ (Biểu
13- PL), căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu ta vào bảng phân bổ ghi có TK 152 (Biểu
14- PL), chứng từ ghi sổ số 31 (Biểu 15- PL), Và sau đó ta vào sổ cái TK 621
(Biểu 16- PL).
2.3. Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần
thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
2.3.1. Nội dung và phân loại tài sản cố định tại Công ty.
Nội dung TSCĐ tại Công ty : TSCĐ của Công ty hiện nay tài sản mà công
ty mua sắm về để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, là những tài sản

49.910.200
Vậy mức khấu hao năm = = 207.959,16 Đ.
20
207.959,16
Mức khấu hao vào tháng 6/2007 = = 17.329,93 đ
12
Công việc khấu hao TSCĐ tại Công ty đợc tiến hành nh sau : Kế toán lập
bảng kê trích và phân bổ khấu hao TSCĐ ( Xem biểu 17- PL), căn cứ vào bảng
này kế toán lập chứng từ ghi sổ số 32,33 ( Xem biểu 19,20 PL).
2.3.4. Kế toán tổng hợp tài sản cố định
Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định
Tài sản cố định của Công ty tăng do rất nhiều nguyên nhân, nh tăng do
mua sắm, xây dựng, cấp phát..
11
Ví dụ : lấy ví dụ phần đánh giá TSCĐ. Kế toán hạch toán nh sau
Nợ TK 211 46.109.090,91 đ Nợ TK211 2.954.545, 45 đ
Nợ TK 133(2) 4.610.909,091 đ Nợ TK 133(2) 295.454,55 đ
Có TK 331 50.720.000 đ. Có TK 111 3.250.000 đ
Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định
Tài sản cố định của Công ty giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nh
thanh lý nhợng bán, phát hiện thiếu khi kiểm kê, góp vốn kinh doanh
Ví dụ: Căn cứ vào biên bản thanh lý (Biểu 18 PL ), trong tháng 6/2007
công ty có thanh lý một ô tô mang của hãng TÔYÔTA nguyên giá
386.552.560 công ty áp dụng khấu hao theo đờng thẳng, mức khấu hao
77.310.512 đồng, thu nhập thanh lý thu bằng tiền mặt ( cả thuế GTGT 10% )
250.500.000 đ, chi phí thu thanh lý thu bằng tiền mặt 1.250.000 đ.
Nợ TK 214 77.310.512 đ Nợ TK 111 250.500.000 đ
Có TK 711 227.727.272,7đ Nợ TK 811 309242048 đ
Có TK 3331(33311) 22.772.727,27đ Có TK 211 386.552.560 đ.
2.3.5. Kế toán sửa chữa tài sản cố định

Nợ TK 111 9.230.960,2 đ
Có TK 511 8.391.782 đ.
Có TK 3331( 33311) 839178,2 đ
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Ví dụ : Đến cuối tháng 6/2007 một nửa lô hàng xuất bán ở trên, khách
hàng bán lại là sản phẩm dứa chất lợng kém, nên trả lại. Số tiền lô hàng bị trả
lại 3.926.670 đ ( giá đã có thuế GTGT 10%)
Kế toán hạch toán nh sau :
Nợ TK 531 3.569.700đ
Có TK 3331 356.970 đ
Có TK 111 3.926.670 đ
Xác định kết quả bán hàng
Cuối tháng kế toán xác định doanh thu bán hàng trong tháng
13
Donh thu thuần = Doanh thu các khoản giảm trừ
Vậy doanh thu thuần trong tháng 6 = 25.391.782 3.569.700 = 21.822.082 đ.
Kế toán hạch toán nh sau :
Nợ TK 511 21.822.082 đ
Có TK 911 21.822.082 đ
Các chi phí phát sinh trong tháng :
Chi phí bán hàng 4.670.000 đ, chi phí quản lý doanh nghiệp 3.890.000 đ.
Cuối tháng kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng :
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911 3.783.406 đ Nợ TK 911 4.670.000 đ
Có TK 632 3.783.406 đ Có TK 641 4.670.000 đ.
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911 3.890.000 đ
Có TK 642 3.890.000 đ.
Kế quả kinh doanh trong 6/2007 = Doanh thu thuần giá vốn hàng bán
chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp = 21.822.082

liệu trực tiếp.
* Phơng pháp tập hợp
Theo kế hoạch và yêu cầu sử dụng, quản đốc phân xởng viết giấy đề nghị
phòng cung ứng vật t xuất kho vật liệu để sản xuất. Cán bộ phòng vật t căn cứ
vào giấy đề nghị đã có chữ ký phê duyệt của Giám Đốc, lập phiếu vật t làm 2
liên. Một liên phòng vật t giữ để theo dõi số lợng xuất, 1 liên giao cho thủ kho
chuyển phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển sang phòng kế toán. tại phòng kế
toán căn cứ vào chứng từ vận chuyển vật liệu, vào phiếu xuất kho và lý do xuất
kho, kế toán tính trị giá hàng xuất kho theo phơng pháp đơn giá bình quân gia
quyền.
Đơn giá bình quân Trị giá nvl tồn đk + trị giá nvl nhập trong kỳ
gia quyền trong kỳ =
khối lợng nvl tồn đk + khối lợng nvl nhập trong kỳ
15
ví dụ xem phần kế toán nguyên vật liệu
2.5.3.2 . Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 chi phí
nhân công trực tiếp
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng, kế toán vào chứng từ ghi sổ số 29, 30
(Biểu 07,08 PL). kế toán hạc toán nh sau:
Nợ TK622 138.905.505 đ Nợ TK 622 14.630.570 đ
Có TK 334 138.905.505 đ. Có TK 338 (338.2,338.3,338.4) 14.630.570 đ
2.5.3.3 . Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm : Chi phí vật liệu dùng cho quản lý phân x-
ởng, công cụ dụng cụ cho quản lý phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ,
Kế toán sử dụng TK 627 chi phí sản xuất chung mở chung cho các
phân xởng sản xuất.
và đợc chi tiết thành các tiểu khoản :
- TK6271 : Chi phí nhân viên phân xởng
- TK6272 : Chi phí vật liệu, công cụ ,dụng cụ

Cuối tháng, căn cứ vào bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán
tiến hành lập chứng từ ghi sổ (Biểu 13 - PL)
và lập sổ cái TK627.
Nợ TK627(4) 49.913.792,4 đ
Nợ TK 642 56.620.88đ
Có TK 214 106.534.675,4 đ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ( Biểu 15
-PL), và sổ cái TK 627 ( Biểu 16-PL) . Kế toán hạch toán nh sau :
Nợ TK 627(7) 8445,800 đ
Có TK 331 8445,800 đ
17
Chi phí khác bằng tiền
Cuối tháng, các chứng từ gốc có liên quan đến tiền mặt, giấy thanh toán
tạm ứng đ ợc kế toán thanh toán tổng hợp trên bảng tổng hợp chứng từ phát
sinh nợ, phát sinh có TK 111,141 làm căn cứ cho kế toán tổng hợp lập chứng
từ ghi sổ33 ( Biểu 20 - PL) theo từng loại. Kế toán chi phí căn cứ vào các
chứng từ ghi sổ có liên quan đến chi phí sản xuất chung để ghi sổ Cái TK 627
(Biểu 22 PL). Cuối kì kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 154. kế
toán hạch toán nh sau:
Nợ TK627 (8) 35.960.700 đ
Có TK 111 35.960.700 đ
2.5.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm ở Công ty
Cuối tháng, tất cả chi phí có liên quan đén giá thành sản phẩm đợc hạch
toán ở các TK621, 622, 627 đều đợc kết chuyển vào TK 154. Kế toán lập
chứng từ ghi sổ 34 ( Biểu 23- PL ) và sổ cái TK154 ( Biểu 24 - PL)
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 818.551.206,9 đ
Có TK 621 409.438.800 đ
Có TK 622 247.028.972,9 đ

6/2007 ta có:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 409.438.800 (đồng)
Chi phí nhân công trực tiếp : 247.028.972,9(đồng)
Chi phí sản xuất chung : 162.083.434(đồng)
Tổng chi phí phát sinh : 818.551.206,9 (đồng)
Qua biên bản bàn giao sản phẩm hoàn thành trong kỳ (có chữ ký của kế
toán sản xuất, th kho, kỹ thuật) ta thu đợc số sản phẩm trong tháng 6 năm 2007
là :180.618hộp ngô 15 oz. Từ kết quả đó ta có thẻ tính giá thành ( Biểu 27
xem PL)
Phần III
19
ĐáNH GIá CHUNG TìNH HìNH Tổ CHứC TậP HợP CHI PHí
SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM tại CÔNG TY
cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
1. Ưu điểm
- Bộ phận kế toán của Công ty không những nắm vững về chuyên môn và
nghiệp vụ mà còn không ngừng nâng cao và cập nhật thông tin, quy định mới nhất
của các bên hữu quan nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại Công ty.
- Công ty đã tổ chức kế toán phù hợp với quy định hiện hành, theo đúng quy
định chung của nhà nớc về hệ thống kế toán của doanh nghiệp 206/2003/QĐ -
BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trởng BTC. Hiện nay, Công ty áp dụng
hình thức chứng từ ghi sổ, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Đây là hình thức sổ đang tỏ ra thích hợp với điều kiện cụ thể của Công ty,
phù hợp với trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
- Công ty dã tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, các phòng ban
- Công ty đã áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm cho công nhân sản
xuất trực tiếp, điều đó đã khuyến khích đợc công nhân. Việc trả lơng theo sản
phẩm đem lại công bằng cho ngời lao động.
Đối với chi phí sản xuất chung : Chiếm một phần trong tổng chi phí sản xuất.
Đây khoản chi phí mà Công ty luôn tìm cách giảm tối đa.

tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Do kiến thức, và thời gian có hạn nên báo cáo này em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định kính mong sự
thông cảm và đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô để báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các Cô trong phòng Tài chính- Kế toán của Công ty, các Thầy, Cô trong khoa
Tài chính Kế toán và đặc biệt là thầy Th.Sỹ nguyễn huyền quân đã trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn
thiện luận văn này.
Phô lôc
s¬ ®å 01
S¬ ®å tæ chøc bé m¸y cña C«ng ty

s¬ ®å 02
S¬ ®å bé m¸y kÕ to¸n cña C«ng ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status