Tổ chức bộ máy kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty XNK thiết bị toàn bộ và kỹ thuật Bộ thương mại (Technoimport) - Pdf 88

Phần 1
Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Tuệ Linh
1. Giới thiệu về công ty TNHH Tuệ Linh
1.1 Lịch sử hình thành
Năm 2002 một nhóm giáo s tiến sĩ trờngđại học dợc Hà Nội trong khi thực
hiện dự án Bảo tồn, phát triển cây thuốc và tri thức sử dụng cây con làm thuốc
của các đồng bào dân tộc Việt Nam do VNDP, GSP tài trợ đã phát hiện thấy tiềm
năng rất lớn của cây thuốc nam trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân
dân. Xuất phát từ tấm lòng trân trọng vốn quý dân tộc, các giáo s, tién sĩ, dợc học
đã thành lập nên công ty TNHH dợc phẩm Tuệ Linh, nay đổi tên thành: công ty
TNHH Tuệ Linh.
Tên giao dịch: TUệ liNH COMPANY LIMITED.
Trụ sở chính: Số 4, Lô 4, khu 1765 km2, tổ 28 phờng Trung Hòa - Cầu Giấy
Hà Nội.
Số điện thoại: 04. 21 21 316; Fax: 04. 55 68 005.
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng
1.2 Quá trình phát triển
Công ty có các ngành nghề kinh doanh nh:
- Buôn bán dợc phẩm
- Sản xuất và bán buôn các loại trà dỡng sinh, thực phẩm dinh dỡng bổ sung.
- Sản xuất và bán buôn các loại dầu thực phẩm
- Nuôi trồng chế biến dợc liệu.
Trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị cùng ngành
và các sản phẩm nhập ngoại ngày càng nhiều. Để tồn tại và phát triển công ty đã
luôn quan tâm đẩy mạnh phát triển sản xuất. Bên cạnh việc tăng số lợng sản phẩm
thì công ty TNHH Tuệ Linh luôn đi đôi với việc tăng chất lợng sản phẩm, để nâng
cao uy tín sản phẩm của công ty trên thị trờng thuốc. Trong những năm qua tuy là
công ty thanh lập cha lâu nhng những sản phẩm của công ty đã chiếm đợc lòng tin
của ngời tiêu dùng khó tính nhất.Với sản phẩm Trà Giảo Cổ Lam một loại dợc
phẩm chức năng đã gắn lion với tên tuổi của công ty. Đây là một dợc liệu rất quý
1

Năm
chỉ tiêu
Năm2006 Năm 2007 Chênh lệch
(+) (%)
1 Tổng doanh thu 6.212.515 8.728.536 2.516.021 40,50
2 Lãi gộp 1.476.112 1.968.466 492.354 33,35
3 Chi phí kinh doanh 603.853 927.480 323.627 53,59
4 Lãi thuần 875.438 1.002.153 126.715 14.47
5 Nộp ngân sách Nhà Nớc 261.405 287.439 26.034 9.96
6 Lãi ròng 614.033 714.714 100.681 16.40
7 Thu nhập bình quân 825 1.075 250 30,30
Qua bảng số liệu trên ta có nhân xét :
Doanh thu: Năm 2007 tăng thêm 2.516.021.000 đ tơng ứng 40,50% so với
năm 2006. Năm vừa qua công ty đã tăng cờng sản xuất, số lợng và chất lợng các
sản phẩm chủ đạo của công ty tăng lên, đã đem về nguồn lợi khá cao trong công
ty.
- Lợi nhuận : Năm 2007 lãi ròng tăng 100.681.000đ tơng ứng 16,40% so với
năm 2006. Điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của công ty.
- Chi phí kinh doanh : năm 2007 tăng 323.627.000đ tơng ứng 53,59%. Nh-
ng nhìn vào số liệu trên bảng ta thấy độ tăng của chi phí thấp hơn so với độ tăng
của doanh thu. Điều đó chứng tỏ công ty đã có sự tiết giảm chi phí trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
3
- Thu nhập bình quân: Doanh thu tăng đã cải biến thu nhập cho ngời lao
động. Năm 2007 tăng 250.000 đ tơng ứng 30,30% so với năm 2006. Đây là sự cố
gắng rất lớn của tập thể cán bộ công nhân viên của công ty.
Bảng số 2
tình hình biến động về vốn của công ty TNHH Tuệ Linh
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007

Phòng
kiểm
nghiệm
Phòng kế
toán
Phòng
nhân sự
lao động
tiền lương
Các phân
xưởng sản
xuất
Phó giám
đốc kinh
doanh
Phó giám
đốc sản
xuất
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
- Phòng kế toán : Có nhiệm vụ đôn đốc, hớng dẫn và thu thập đầy đủ kịp thời
tất cả các chứng từ. Cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty.
- Phòng kinh doanh Có nhiệm vụ đảm bảo vật t cho sản xuất, đảm bảo kế
hoạch cho sản xuất, tiêu thụ và quảng cáo các sản phẩm cho công ty.
- Phòng kiểm nghiệm : có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng, hàm lợng nguyên vật
liệu khi đa vào pha chế và kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc đem đi tiêu
thụ.

Nguyên vật liệu
Nghiền lọc
Pha chế
Dập viên, đóng gói Hấp sấy, tiệt trùng
Tẩy rửa
Bao bì, chai lọ
Nhập kho sản phẩm
Trưng bày sản phẩm
Mỗi dạng thuốc khác nhau lại có các loại máy chuyên dụng khác nhau. Quy
trình công nghệ của mỗi loại sản phẩm mặc dù không giống nhau nhng xét về mặt
thứ tự công việc thì đều phải trải qua các công đoạn sau:
- Nguyên vật liệu sau khi xuất kho đã đợc kiểm tra chất lợng theo tiêu chuẩn quy
định rồi mới chuyển sang công đoạn pha chế. Sau khi pha chế xong, bán thành
phẩm của giai đoạn này đợc kiểm tra lại nhằm đảm bảo đầy đủ các yếu tố về tỷ lệ,
thành phần và các tính chất cần thiết.
- Sau giai đoạn pha chế kiểm nghiệm, các loại thuốc mới đợc dập viên, đóng gói,
đóng lọ theo từng loại. Sau khi trình bầy xong, tất cả các loại thuốc này đều đợc
kiểm tra về mặt lý, hóa, sinh. Cuối cùng là công đoạn đóng hộp, ép vỉ và trình bầy
sản phẩm.
Sơ đồ 3: quy trình sản xuất thuốc viên 8
Tẩy rửa
Nguyên liệu Pha chế
Chai hộp
Tiêu thụ

Bao bì Tẩy rửa
Nguyên liệu
Kiểm tra
Pha chế
Trình bày
Hàn gói
đóng gói
Hấp sấy
Tiêu thụ Nhập kho In gói
- Công ty TNHH Hòa Hng
- Công ty TNNHH Dợc Phẩm Hà Tây
- Công ty Hóa Chất HCL Công Nghệ
Bên cạnh các nhà cung cấp công ty đã tự nuôi trồng nguồn nguyên liệu
phục vụ cho việc sản xuất của công ty. Công ty dã khuyến khích ngời dân trồng
trên chính mảnh đất quê hơng mình.Hàng năm nguồn thu mua nguyên vật liệu t
ngời dân khá lớn. Trong cơ chế thị trờng hiện nay việc làm đó rất có ý nghĩa và
hợp lý. Bên cạnh việc đáp ứng nguồn nguyên liệu dự trữ sản xuất, chi phí thu mua
cung đợc tiết giảm thì phần nào đó công ty đã tạo việc làm cải biến đời sống của
ngời dân lao động.
6.2 Mạng lới tiêu thụ
Hiện nay sản phẩm của công ty đợc trải rộng khắp cả 3 miền: Bắc-Trung-
Nam.Cụ thể là thành phố Hà Nội-Huế-Sài Gòn.Đây là ba thị trờng có tiềm năng
rất lớn. Trong những năm qua sản phẩm của công ty đã đợc cả ba thị trờng trên
đón nhận và tin tởng.
7.Một số thuận lợi, khó khăn và định hớng phát triển công ty trong tơng lai
7.1 Thuận lợi
- Nguồn nguyên liệu ở nớc ta rất phong phú, với sản phẩm chủ đạo Trà Giảo
Cổ Lam thì đây là một thuận lợi lớn. Với khí hậu đặc trng của Việt Nam, những d-
ợc liệu đợc đem về nhân giống và trồng tai mảnh đất quê hơng đã tao thuân lợi cho
việc thu mua nguyên vật liệu.

Phần 2
Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tuệ Linh
1.Các chế độ phơng pháp kế toán áp dụng tai công ty
- Niên độ kế toán: ngày 1 /1/ đến ngày 31/12/
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
- Phơng pháp tính khấu hao: Theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng
- Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp tính giá vật t, sản phẩm, hàng hóa xuất kho: Theo phơng pháp
bình quân cả kỳ dự trữ
- Phơng pháp tính giá sản phẩm dở dang, tính giá thành.
+Tính giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp sản lợng ớc tính tơng
đơng
+Tính giá thành: Theo phơng pháp hệ số
2.Tổ chức bộ máy kế toán
2.1 Cơ cấu bộ máy ké toán
Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản lý kinh
doanh của công ty. Bộ máy này thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán và chế độ quản
lý kinh tế tài chính theo đúngquy định của Nhà Nớc.
12
Sơ đồ 5: cơ cấu bộ máy kế toán
2.2 Chức năng nhiệmvụ của từng ngời
* Kế toán trởng
Có nhiệm vụ giúp ban giám đóc công ty tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ
các công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hoạt động kinh tế trong toàn
công ty theo đúng cơ chế quản lý kinh tế. Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt
động tài chính kế toán của công ty.
- Hớng dẫn kế toán về công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách kế

đơn doanh thu thuần, thuế GTGT phải nộp.
- Tính toán và ghi chép kế toán trởng tổng hợp chi tiết về chi phí bán
hàng, chi phí quản lý và phân bổ các loại chi phí này vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
- Lập các báo cáo có liên quan
* Kế toán vật liệu
- Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác kịp thời số lợng chất lợng và giá
thành thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho, kiểm tra trình tự
chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
- Phân tổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu tồn
kho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu, thừa để công ty có biện
pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xẩy ra.
* Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội
- Trích và phổ biến tiền lơng và BHXH
- Lập báo cáo về sử dụng quỹ đầu t và thu nhập của công nhân viên
* Kế toán TSCĐ và TGNH
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, thanh lý TSCĐ, kiểm tra quyết
toán, điều động TSCĐ
- Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng quý cho công ty
- Theo dõi lập kế hoạch với ngân hàng, mở sổ theo dõi tiền gửi tiền vay,
lãi xuất hàng tháng theo từng khoản, từng ngân hàng
14
* Kế toán tiền mặt và thanh toán
- Quản lý thu chi tiền mặt ở công ty, lập báo cáo thu chi tiền mặt, các
khoản tạm ứng, có nhiệm vụ phát lơng cho nhân viên.
- Có nhiệm vụ thanh toán các khoản phải thu, phải trả, phải nộp ở công ty
ở mỗi bộ phận kế toán, nhân viên quản lý phân xởng đều có nhiệm vụ chức
năng riêng của mình, song giữa các bộ phận này có mối quan hệ khăng khít hỗ trợ

động tiền l-
ơng
Kế toán
15
2 Chứng từ hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
Phòng kinh
doanh
Phòng
kinh doanh
phòng kinh
doanh
Kho-kế toán
Khách hàng
Kho-kế
toán
- Phiếu lĩnh vật t theo hạn
mức
Thủ kho Kho-kế toán Ngời lĩnh
vật t
- Biên bản kiểm nghiệm Phòng kiểm
nghiêm
Phòng kiểm
nghiệm Thủ kho
- Thẻ kho Thủ kho Lu tại kho Kế toán
- Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ
- Hóa đơn GTGT
Phòng kinh

toán
Phòng kế
toán Khách hàng
ngời lĩnh
16
ứng
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có Ngân hàng Ngân hàng
kế toán

5 Chứng từ bán hàng
- hóa đơn bán hàng
- Bảng thanh toán hàng gỉ
đại lý
Phòng kinh
doanh
Phòng kinh
doanh
Khách hàng
Đại lý
Kế toán
Kế toán
4.Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán sử dung tại công ty
Loại 1:
Tk 111: Tiền mặt
Bên Nợ:
-Các khoản tiền mặt nhập quỹ.
-Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện thừa khi kiểm kê.
-Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá.
Bên Có:

chiết khấu thơng mại.
- Số tiền khách hàng ứng trớc để mua hàng.
- Nợ phải thu khách hàng giảm khi tỷ giá hối đoái giảm.
D Nợ: Số tiền còn phải thu khách hàng.
TK 131 có thể có số d bên có: số tiền khách hàng ứng trớc để mua hàng. Tài
khoản này đợc mở chi tiết cho từng khách hàng.
TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào phát sinh.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã mua đợc giảm giá, đợc hởng chiết
khấu thơng mại
- Số thuế GTGTđầu vào đã hoàn lại
Số d Nợ : số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào
hoàn lại nhng ngân sách nhà nớc cha hoàn trả.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status