Tài liệu TIỂU LUẬN: Điều tra tình hình phát sinh, phát triển và mức độ gây hại của bệnh héo rũ trên cây cà chua, khoai tây vụ Đông Xuân 2001 2002 vùng Đông Anh - Hà Nội - Pdf 10



TIỂU LUẬN:
Điều tra tình hình phát sinh, phát triển và
mức độ gây hại của bệnh héo rũ trên cây
cà chua, khoai tây vụ Đông Xuân 2001 -
2002 vùng Đông Anh - Hà Nội
Phần 1: Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nền nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành
tựu to lớn, sản lượng lương thực không những đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà
còn là mặt hàng xuất khẩu lớn. Cùng với sự phát triển cây lương thực cây cà chua,
khoai tây nước ta đã trồng từ lâu. Cà chua , khoai tây là một trong những loại rau ăn
quả, củ có giá trị dinh dưỡng cao, được nhiều người ưa thích, trong quả , củ chín có
nhiều đường, chủ yếu là đường glucoza, nhiều tinh bột vitamin. Cà chua, khoai tây

nông dân ở đây đối với những cây có thâm canh cao như cà chua, khoai tây, đậu đỗ
là bệnh héo rũ trên tất cả các loại cây trồng đang và sẽ là đối tượng gây dịch hại
nguy hiểm. Đáng kể nhất trong tất cả các bệnh hại nguy hiểm là bệnh héo xanh vi
khuẩn (Pseudomonas solanacearum),bệnh héo vàng (Fusarium. oxsyporum ),bệnh
héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii )
Vậy để góp phần nhỏ bé vào việc tìm hiểu các thành phần bệnh, sự phát sinh, phát
triển gây hại của bệnh và khả năng phòng chống các bệnh do vi khuẩn hay nấm
truyền qua đất. Nhằm góp phần giữ vững năng xuất và phẩm chất cà chua, khoai
tây, được sự nhất trí của bộ môn bệnh cây khoa nông học- Trường ĐHNNI- Hà Nội
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều tra tình hình phát sinh, phát triển và
mức độ gây hại của bệnh héo rũ trên cây cà chua, khoai tây vụ Đông Xuân 2001 -
2002 vùng Đông Anh - Hà Nội"

1.2 Mục đích yêu cầu
1.2.1 Mục đích
* Điều tra tình hình phát sinh và mức độ gây hại của bệnh héo xanh, héo
vàng, héo rũ trắng gốc hại cà chua, khoai tây
* Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát
triển của bệnh héo xanh, héo vàng, héo rũ trắng gốc hại cà chua, khoai tây.
1.2.2. Yêu cầu
* Điều tra cơ bản tình hình gây hại, theo dõi và đánh giá tình hình phát sinh,
phát triển mức độ gây hại của bệnh héo xanh, héo vàng, héo rũ trắng gốc hại cà
chua, khoai tây ở các điều kiện sinh thái khác nhau tại vùng Đông Anh- Hà Nội.
* Tìm hiểu đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh héo xanh, héo vàng, héo
rũ hại cà chua, khoai tây.
ngang, một đầu thon nhỏ, một đầu thắt lại hình bàn chân, bào tử nhỏ thay đổi có
nhiều thể hình, hình tròn, hình elip. Đơn bào có sợi đa bào màu trắng phớt hồng
sinh sản vô tính.
Nấm Sclerotium rolfsii hạch nấm từ màu trắng sau chuyển sang màu vàng, đỏ
nhạt hình cầu tròn nhỏ. Chúng tồn tại lâu dài trong đất tàn dư cây bệnh và các cây
ký chủ phụ.
Vi khuẩn Pseudomonas solanacearum, theo Lê Lương Tề - Vũ Triệu Mân
(giáo trình bệnh cây, 2001) thì vi khuẩn hình gậy , đầu hơi tròn có một lông roi là
nguyên sinh đơn bào không có diệp lục kích thước nhỏ bé , chúng xâm nhiễm qua
rễ, gốc thân, vết thương …
-Biện pháp phòng trừ :

Tuỳ theo loài cây ký chủ, giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bệnh mà
chúng ta tìm ra biện pháp phòng chống thích hợp. Cần sử lý giống trước khi gieo,
công tác cày bừa kỹ kèm theo nhặt sạch cỏ dại, tàn dư cây bệnh. Luân canh với cây
trồng nước kết hợp với sự chăm sóc cân đối, tiêu độc chỗ cây bệnh bằng bón vôi,
formol, Cuso
4

Ngoài ra có thể sử dụng các loại thuốc hoá học tuỳ theo đặc tính của bệnh
như TMTD, Streptomycine 50-200ppm … hoặc chế phẩm sinh học Trichoderma
viride …
2.2. Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây bênh
héo xanh
Vi khuẩn gây bệnh héo xanh (Pseudomonas solanacearum ) phân bố rộng rãi
khắp cả nước trên thế giơí. Đã từ lâu vi khuẩn Pseudomonas solanacearum được rất
nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu về vi khuẩn
Pseudomonas solanacearum đã được công bố và đưa ra những kết quả rất có ý
nghĩa khoa học kỹ thuật và trong sản xuất nông nghiệp. Chúng có thể xâm nhiễm,
ký sinh gây thiệt hại hơn 44 họ cây trồng khác nhau đặc biệt trên các cây họ cà, bầu

Nhằm nâng cao năng xuất và phẩm chất cây trồng, theo Vũ Triệu Mân- Lê
Lương Tề (Giáo trình bệnh cây, 2001) và Đỗ Tấn Dũng ( bệnh héo rũ trên cây trồng
cạn và biện pháp phòng chống, 2001). Hệ thống tổng hợp các biện pháp phòng trừ
một cách đúng đắn để đảm bảo thu hoạch có năng xuất cao, phẩm chất tốt và ổn
định. Tuyển chọn và tạo ra các giống chống chịu bệnh, sạch bệnh, chất lượng tốt.
Kỹ thuật canh tác ngoài tác dụng làm cho cây sinh trưởng, phát triển đạt năng
xuất cao, đồng thời hạn chế, tiêu diệt bệnh hại. Do đó cần áp dụng cụ thể ngay từ
khi gieo hạt cho đến khi thu hoạch. Đất vườn ươm sạch sẽ không có tàn dư cây
bệnh. Luân canh cây cà chua, khoai tây với cây trồng nước (lúa) hoặc cây trồng cạn
không là ký chủ, lên luống cao gễ thoát nước tránh ngập úng. Kết hợp với công tác
bón phân cân đối, chăm sóc chu đáo như bón lót tro bếp, hoặc vôi có tác dụng làm
giảm tỷ lệ bệnh. Ngoài ra cần chú trọng việc điều tra, nhổ bỏ kịp thời cây bị héo rũ,
tiêu độc chỗ cây bệnh bằng bón vôi, formo l2% hoặc Cuso
4
. Cần thiết thì dùng
thuốc để phun phòng Streptomycine 50-200ppm … hoặc bón, tưới một số chế phẩm
sinh học Trichoderma viride….
2.3. Tình hình nghiên cứu về nấm Fusarium. oxsyporum gây bệnh héo vàng cà
chua, khoai tây.

Bệnh héo vàng là một trong những bệnh nguy hiểm gây thiệt hại lớn ở các
nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam nước ta, bệnh xuất hiện phổ biến khắp các
vùng trồng cà chua, khoai tây.
- Triệu trứng: Thể hiện trên cây lúc đầu có một vài lá phía dưới héo vàng
loang lổ, sau đó toàn lá héo rũ vàng và chết gục. Chẻ dọc thân cây thấy mạch dẫn
hoá nâu.
- Phân bố địa lý : Nấm Fusarium. oxsyporum phân bố rất rộng ở khắp các
nước trên thế giới (Hillocks, R S và wallker. J.M, 1997).
Nhưng chủ yếu ở vùng nhiệt đới (Roger. L,1953). Chúng tồn tại ở hầu hết các vùng
nhiệt đới đến vùng ôn đới (Ctordon 1952).

với cà chua, khoai tây hoặc thâm canh từng vụ đối với nơi có tỷ lệ bệnh thấp. Hệ
thống tưới tiêu phải hợp lý, phân bón đúng liều lượng,cân đối với từng thời kỳ sinh
trưởng của cây cũng hạn chế tỷ lệ bệnh héo vàng .Theo Đỗ Tấn Dũng và Nguyễn
Đức Trí tại trại giống An Khê- Gia Lâm- Hà Nội cho thấy việc sử dụng hỗn hợp
BelatC+ kháng sinh+ Bi58 làm giảm tỷ lệ bệnh thối củ khoai tây và làm sự phá hại
cuả nhện. Tuy số lượng chưa nhiều, chưa đại diện song đó là sự khởi đầu tốt đẹp đối
với loài nấm nguy hiểm phong phú đa dạng này. Việc tìm đặc tính sinh học của nấm
Fusarium oxysporum ở Việt Nam là rất cần thiết.
2.4. Tình hình nghiên cứu nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ trắng gốc
Nấm Sclerotium rolfsii là tác nhân dịch hại quan trọng phổ biến trên nhiều
loại cây trồng khác nhau. Vì vậy chúng cần được quan tâm nghiên cứu. Tại trung
tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu á Thái Lan, Mai Thị Phương Anh (1996) đã
khảo nghiệm tập đoàn 50 dòng, giống thấy hầu hết ở các giống đều đã bị nhiễm
bệnh
- Triệu trứng: Cây bệnh rũ xuống, quanh gốc thân và trên mặt đất thấy xuất
hiện sợi nấm trắng phát triển rất nhanh, sợi nấm xuất hiện khi nóng ẩm biến mất khi
trời khô. Bệnh làm gốc thân hoá nâu, mục rã phần gốc nhổ lên bị đứt gốc
Nấm tấn công quả nằm trên mặt đất ẩm và làm quả thối mềm. Từ khối sợi
nấm hình thành các hạch nấm non màu trắng. Khi già có màu nâu đậm kích thước
bằng hạt cải (Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề, 1998). Hạch nấm tồn tại rất lâu trong đất
- Đặc điểm sinh học: Theo Đỗ Tấn Dũng (Bệnh héo rũ trên cây trồng cạn và
biện pháp phòng chống, 2001) Nấm Sclerotium rolfsii là loài nấm đa thực. Khi còn
non hạch nấm màu trắng sau chuyển sang màu vàng, đỏ nhạt- nâu nhạt, hình cầu

tròn nhỏ đường kính trung bình từ 1-2mm, hạch nấm tồn tại lâu dài trong đất, tàn dư
cây bệnh và cây ký chủ phụ. Hạch nấm là nguồn bệnh của năm sau, bệnh phát sinh
và gây thiệt hại ở cac mức độ khác nhau ( Theo Lê Lương Tề 1977)
- Theo Nguyễn Văn Viên (1998) ở Tiên Dương - đông Anh - Hà Nội, Võ
Cường - Bắc Ninh cà chua vụ đông sớm bị bệnh héo rũ trắng gốc gây hại nặng
trong tháng 9-10, cà chua vụ xuân hè bệnh phát triển mạnh vào tháng 4-5

*Bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum )
* Bênh héo vàng (Fusarium oxysporum )
* Bệnh héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii )
3.1.2. Cây ký chủ
Cây cà chua, khoai tây.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu điều tra ngoài đồng ruộng
3.2.1 Phương pháp điều tra diễn biến bệnh héo xanh vi khuẩn Pseudomonas
solanacearum trên cây cà chua , khoai tây.
Để tìm hiểu nguyên nhân , sự phát sinh, phát triển của bệnh héo xanh do vi
khuẩn Pseudomonas solanacearum gây nên. Chúng tôi tiến hành điều tra theo dõi tỷ
lệ bệnh trên 2 giống cà chua và khoai tây.
- Chọn điểm điều tra :
Chọn 2 ruộng cà chua Pháp tại xã Vân Nội, 2 ruộng cà chua MV! Tại xã Cổ
Dương và 2 ruộng khoai tây Hồng Hà tại xã Tiên Dương. Mỗi ruộng diều tra 5 điểm
theo đường chéo góc. Mỗi điểm điều tra 50 cây và cố định điểm trong suốt trong
quá trình điều tra
Chỉ tiêu theo dõi, tỷ lệ bệnh (%)
A
TLB (%) = x100
` B
Trong đó A: Tổng số cây bị bệnh
B: Tổng số cây điều tra * ảnh hưởng của thời vụ đến bệnh héo xanh vi khuẩn Pseudomonas
solanacearum trên cây cà chua, giống cà chua Pháp.
Do điều kiện thời gian và địa điểm thực tập, chúng tôi chỉ điều tra được cà
chua vụ xuân và vụ xuân hè . Chọn ruộng dặc chưng nhất tại xã Vân Nội - Đông
Anh - Hà Nội trên giống cà chua Pháp , được trồng vào vụ đông xuân trong tháng 1

B: Tổng số cây điều tra

* Điều tra diễn biến bệnh héo vàng trên 2 giống cà chua HT7 và giống cà
chua Pháp
Trước hết chúng tôi chọn một số giống mang tính đại diện chung để đánh giá
mức độ thiệt hại do nấm Fusarium. oxsyporum gây ra, đó là giống cà chua HT7 và
giống cà chua Pháp ở xã Cổ Dương- Đông Anh- Hà Nội. Thời gian điều tra 7
ngày/lần từ ngày 25/1 đến ngày 22/3/2002
* ảnh hưởng của thời vụ đến bệnh héo vàng khoai tây.
Chúng tôi tiến hành điều tra giống khoai tây KT3 ở hai thời vụ, vụ đông xuân
và vụ xuân hè tại xã Đại Mạch - Đông Anh - Hà Nội.
Thí nghiệm được tiến hành điều tra trên 2 thời vụ, vụ đông xuân và vụ xuân
hè.
Vụ đông xuân được trồng trong tháng 12, vụ xuân hè trồng trong tháng 2 đến
đầu tháng 3. Chọn 2 ruộng đại diện cho 2 thời vụ nói trên. Thời gian điều tra 7
ngày/lần đối với khoai tây vụ đông xuân , và vụ xuân hè điều tra từ ngày thứ 20 sau
trồng đến ngày thứ 69 sau trồng.
* ảnh hưởng của chế độ luân canh đến bệnh héo vàng cà chua.
Luân canh là một trong những biện pháp quan trọng nhằm hạn chế nguồn
bệnh trên đồng ruộng. Để chứng minh rõ điều này chúng tôi đã điều tra bệnh héo
vàng ở 3 chế độ luân canh khác nhau tại xã Cổ Loa. Lúa xuân- lúa mùa sớm- cà
chua (H1), lúa xuân- đậu tương- cà chua (H2) và lạc xuân- khoai lang- cà chua (H3)
trên giống cà chua Pháp.
* ảnh hưởng của chế độ luân canh đến bệnh héo vàng khoai tây.
Đối với khoai tây cũng như cà chua việc luân canh hợp lý là rất cần thiết làm
giảm tỷ lệ bệnh héo vàng . Qua 3 công thức do chúng tôi thực nghiệm, khảo sát trên

3 ruộng tại xã Cổ Dương trên giống khoai tây KT3, CT1. Lúa xuân- lúa mùa sớm-
khoai tây (H1), lúa xuân- đậu tương- khoai tây (H2) và lạc xuân- khoai lang- khoai
tây (H3)

* Mức độ héo rũ gốc mốc trắng trên một số giống khoai tây .
Để xem xét , so sánh tỷ lệ nhiễm bệnh qua ảnh hưởng của giống. Chúng tôi
tiến hành điều tra trên 3 giống khoai tây ở 3 ruộng khác nhau , giống KT3, Hồng
Hà, Hà Lan tại xã Nguyên Khê- Đông Anh. Phương thức điều tra 7 ngày / lần điều
tra từ ngày 6/1 đến ngày 17/2/2002

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 - Kết quả nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn, cà chua, khoai tây
(Pseudomonas solanacearum ).
Bệnh héo xanh vi khuẩn Pseudomonas solanacearum là bệnh hại phổ biến có
nhiều loại với nhiều loại cây trồng cạn, đặc biệt đối với cây cà chua, khoai tây gặp
hầu hết các vùng sản xuất cà chua, khoai tây ở nước ta.
Bệnh xuất hiện ở giai đoạn cây con gây tình trạng cây héo rũ gục xuống,
không phát triển được nên phải trồng dặm, ảnh hưởng đến năng suất và tốn nhiều
công sức thậm chí có khi phải gieo lại.
Vi khuẩn Pseudomonas solanacearum hại cà chua, khoai tây tồn tại chủ yếu
trong đất có khi tới 3 đến 5 năm trong tàn dư cây bệnh, trong các cây ký chủ phụ (họ
cà, đậu) vi khuẩn cũng tồn tại ở hạt giống hoặc ngay cả trên các loại cỏ dại là ký chủ
phụ của bệnh.
Đông Anh là huyện ngoại thành Hà Nội có diện đất canh tác trên 9000 ha.
Một vùng chuyên canh từ lâu đời do địa thế đất đai phù hợp với cây rau màu, cung
cấp cho thành phố Hà Nội với số lượng lớn trong đó cà chua, khoai tây cũng là một
trong những nguồn cung cấp quan trọng rất lớn với đời sống nhân dân Hà Nội, Đông
Anh … và một số vùng lân cận . Tuy nhiên trong những năm trở lạiđây sản xuất cà
chua, khoai tây đang có chiều hướng đi xuống, diện tích và sản lượng giảm đáng kể .
Đây là một điều chăn trở của bà con nông dân đặc biệt vùng Đông Anh .
Để đưa một giống cà chua, khoai tây mới vào thực tiễn ngoài nghiên cứu về
tính thích nghi, điều kiện ngoại cảnh… thì nghiên cứu về mức độ nhiễm bệnh vào
mức độ thiệt hạido nấm bệnh nói chung . Trong đó bệnh héo xanh vi khuẩn
Nhận xét : Qua kết quả điều tra được trình bầy ở bảng 1 và đồ thị 1. Chúng
tôi nhận thấy ở các thời vụ khác nhau thì tỉ lệ bệnh cũng khác nhau. Giai đoạn đầu tỉ
lệ bệnh hại của vi khuẩn Pseudomonas solanacearum là tương đối giống nhau , tiếp
tục điều tra một thời gian sau tỉ lệ bệnh hại ở vụ xuân hè TLB = 8,4 tăng chậm hơn
so với vụ đông xuân TLB 14,4 %. Do điều kiện thời tiết vụ đông xuân nhiệt độ trung
bình từ 13 đến 25
o
C , thỉnh thoảng có mưa phùn xen kẽ với những ngày nắng. Cà
chua vụ đông xuân thời gian sinh trưởng từ tháng 2 đến tháng 4 , thời tiết thời gian
này trong năm nay rất phù hợp cho bệnh phát triển .
Vụ xuân hè do có nhiều biến động nhiệt độ cao hơn vụ đông xuân . Nhiệt độ
biến động từ 20 đến 30
đ
C , tuy nhiên tương đối đồng đều ít mưa mà vi khuẩn
Pseudomonas solanacearum lại thích hợp ở nhiệt độ 27 đến 23
0
C và điều kiện thời
tiết nóng lạnh bất thường . Do đó cà chua bị nhiễm bệnh héo xanh ở vụ này có giảm
hơn vụ đông xuân
4 .1.2 - Diễn biến bệnh héo xanh cà chua trên các giống khác nhau, vụ đông
xuân năm 2002.
Để tiến hành theo dõi bệnh héo xanh cà chua do vi khuẩn Pseudomonas
solanacearum gây ra trên đồng ruộng. Chúng tôi tiến hành điều tra trên hai giống cà
chua VL2000 và MV1 vụ đông xuân năm 2002
Bảng 2: Diễn biến bệnh héo xanh cà chua tại xã Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội
(giống VL 2000 và MV1) vụ đông xuân năm 2001 - 2002
Chỉ tiêu
Giống

Địa thế đất
Ngày điều tra
TLB (%)
Chân đất cao Chân đất thấp
27/2 0,40 1,20
6/3 1,20 2,00
13/3 2,40 3,60
20/3 4,40 6,00
27/3 6,40 9,60
Nhận xét : Từ kết quả bảng 3 cho thấy chân đất cao trong đê có TLB thấp hơn
so với chân đất thấp bãi ngoài đê. Trên thực tế ngày điều tra 27-3-2002 đối với chân
đất cao có TLB (%) là 6,4% , chân đất thấp TLB (%) là 9,6%. Có sự sai khác trên là
do chân đất cao có một số yếu tố bất thuận cho sự phát triển của vi khuẩn

Pseudomonas solanacearum như đất khô có độ thông thoáng hơn, ẩm độ thấp. Còn
trên chân đất thấp , đất trũng ẩm ướt khi mưa nước khó thoát đã tạo điều kiện thuận
lợi cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh . Vì thế chân đất cao hạn chế sự tồn tại và
lây nhiễm của nguồn bệnh trên đồng ruộng .
4.2 - Kết quả điều tra nghiên cứu bệnh héo vàng Fusarium oxysporum trên
cây cà chua , khoai tây huyện Đông Anh - Hà Nội.
Nấm Fusarium oxysporum là một một loại nấm đa thực, phổ ký chủ rộng gây
bệnh héo vàng rất nguy hiểm trên nhiều loài cây trồng khác nhau . Nó tấn công qua
các dạng chuyên hoá gây ra các dạng héo trên nhiều loài thực vật. Trong đó có cà
chua, khoai tây rất mẫn cảm , dễ bị nấm Fusarium oxysporum xâm nhập . chúng
hình thành các bào tử để bảo tồn cho nhiều vụ, nhiều năm sau, là điều kiện để nấm
phát sinh và phát triển , gây thiệt hại đến năng suất kinh tế thực phẩm . Do đó tìm
hiểu nguyên nhân, quá trình phát sinh , phát triển của bệnh để tìm ra các biện pháp
phòng chống bệnh héo vàng. Qua quá trình thực tập xong vì điều kiện vật chất, dụng
cụ và thời gian còn nhiều hạn chế nên chúng tôi chỉ điều tra, nghiên cứu bệnh héo
vàng trên hai cây rau cà chua, khoai tây ở các thời vụ khác nhau . Qua điều tra

Giống

Ngày điều tra
TLB (%)

HT7 Pháp TLB
25/1 0,80 1,00
1/2 1,50 1,60
8/2 2,20 3,70
15/2 3,00 6,50
22/2 4,30 7,80
1/3 5,20 9,20
8/3 7,80 13,60
15/3 8,60 18,20
22/3 9,40 20,50

Nhận xét : Từ kết quả bảng 4 và đồ thị 4 cho thấy, giống cũng là một trong
những yếu tố quan trọng quyết định mức độ tăng trưởng của bệnh héo vàng. Hai
giống cà chuaHT7, cà chua Pháp có tỷ lệ bệnh khác nhau, nhưng đặc điểm chung
của cả 2 giống đều có xu hướng tăng dần từ ngày 25/1 đến ngày 22/3, giống cà chua
HT7 có TLB (%) là 9,4%, giống cà chua Pháp có TLB (%) là 20,5%. Song mức độ
nhiễm bệnh của cà chua Pháp tỷ lệ tăng nhanh hơn, độ nhiễm nặng hơn. Thời gian
từ ngày 8/2 đến ngày 15/3 bệnh phát triển rất nhanh đối với giống cà chua Pháp,
còn giống HT7 từ lúc điều tra cho đến 22/3 bệnh phát triển theo mức tăng dần đều.
Điều này chứng tỏ giống cà chua là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp đến sự phát sinh phát triển của bệnh héo vàng. Qua đây có thể đánh giá
giống là một yếu tố quan trọng trong việc phòng trừ bệnh héo vàng cà chua.

độ này không thuận lợi cho nấm Fusarium. oxsyporum phát triển gây hại nặng. Khi

nhiệt độ tăng hơn vào 3 tháng sau từ 15-27
o
C cùng đợt gió mùa kèm theo mưa, rét
do đó bệnh héo vàng phát triển. Nhưng ở vụ xuân hè thời gian sinh trưởng từ tháng
2 đến đầu tháng 5. Thời kỳ này nhiệt độ tăng dần, nhất là giai đoạn cuối tháng 3
nhiệt độ từ 20-30. Kết hợp với mưa kéo dài tiếp theo là những đợt rét xen kẽ. Sau đó
nhiệt độ lại tăng lên rất thuận lợi cho nấm bệnh phát triển gây hại khoai tây vụ xuân
hè. Do đó mức độ bị nhiễm bệnh khoai tây vụ xuân hè TLB=24,4% cao hơn vụ đông
xuân TLB =18,8%.
Bảng 6: ảnh hưởng của chế độ luân canh tới bệnh héo vàng cà chua
(giống Pháp) tại xã Cổ Loa (vụ đông xuân năm 2002)
Ngày sau trồng H1 H2 H3
27 1,20 1,60 2,40
34 2,00 2,40 3,20
41 3,60 4,40 5,20
48 6,80 7,20 8,00
55 8,80 9,60 10,80
62 12,40 13,20 15,20
69 15,60 16,80 18,00
76 17,60 22,00 27,20
Chú thích H1: H1 (lúa xuân- lúa mùa- cà chua)
H2 (lúa xuân - đậu tương - cà chua)
H3 : (Lạc xuân - Khoai lang- cà chua)
Kết quả thu được ở bảng 6 và đồ thị 6 cho thấy mức độ hại của nấm
Fusarium. oxsyporum ở công thức luân canh H1 có tỷ lệ bệnh thấp nhất so với 2
công thức H2 và H3. Tỷ lệ bệnh ở công thức H1 là 17,60%, công thức H2 là
22,00% và công thức H3 là 27,20%
Qua bảng 3 ta cũng thấy trên công thức luân canh H3 (Lạc xuân- khoai lang-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status