Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời cảm ơn !
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc sự giúp đỡ quý báu của thày giáo
Đỗ Tấn Dũng đã hớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trạm trởng Đinh Văn Thảo cùng toàn thể
cán bộ - Trạm BVTV huyện Đông Anh - Hà Nội, và bà con nông dân các
HTX huyện Đông Anh - Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất tận tình để hoàn thành tốt
đề tài này .
Do thời gian có hạn và lợng kiến thức còn hạn chế, chắc chán đề tài
của tôi không tránh khỏi những thiếu sót . Rất mong sự góp ý từ phía các
thầy cô giáo và các bạn
Mục Lục
Trang
Phần 1: Mở đầu ...........................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................1
1.2. Mục đích yêu cầu..........................................................................3
1.2.1 Mục đích.................................................................................3
1.2.2 Yêu cầu ..................................................................................3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu ......................................................4
2.1. Tình hình nghiên cứu chung về bệnh héo rũ trên cây cà chua, khoai
tây .................................................................. .....................................4
2.2. Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn Pseudomonas solanacerum gây
bệnh héo xanh..........................................................................................5
2.3. Tình hình nghiên cứu về nấm Fuarium.oxysporum .F.sp gây bệnh
héo vàng ........................................................................................................7
2.4. Tình hình nghiên cứu về nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ
trắng gốc ........................................................................................................9
Phần 3: Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu.............................................11
3.1. Vật liệu nghiên cứu:................................................................................11
3.1.1. Mẫu bệnh nấm , vi khuẩn hại vùng rễ cây cà chua, khoai tây......11
đồ hộp làm mứt, kẹo ngọt nớc giả khát
Cây cà chua, khoai tây thuộc họ cà. Nớc ta hàng năm cây cà chua
trồng khoảng 7800-9300 ha (Mai Thị Phơng Anh và CTV 1996).
Cây khoai tây năm 1997 nớc ta trồng khoảng30- 40 nghìn ha sản lợng
360-450 nghìn tấn theo Trịnh Văn Mị 1998
Việt Nam là một nớc khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thuận lợi cho cây
cà chua, khoai tây sinh trởng và phát triển. Bên cạnh đó còn thuận lợi cho
một số loài sâu bệnh phát sinh gây hại, đáng chú ý là bệnh do nấm truyền
qua đất nh bệnh héo xanh Pseudomonas solanacearum, bệnh héo vàng
Fusarium. oxsyporum và bệnh héo rũ trắng gốc Sclerotium rolfsii. Bệnh gây
hại nặng từ khi cây ra hoa đến cuối giai đoạn sinh trởng của cây cà chua,
khoai tây. Bệnh héo rũ trắng gốc do nấm sclerotium đây là loại nấm gây hại
trên 500 loại cây trồng khác nhau, nhất là cây họ cà và họ bầu bí. Đặc điểm
của loại nấm này là từ khối sợi hình thành các hạch nấm có khả năng tồn tại
trong đất. Cho nên với điều kiện khí hậu ẩm ớt nh nớc ta rất thuận lợi cho
những bệnh này phát triển, và đã gây ra những trhiệt hại lớn làm giảm năng
suất từ 5-100% ở Việt Nam nói chung và vùng chuyên canh rau màu nh
huyện Đông Anh nói riêng không nằm ngoài phạm vi tác hại đó.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ở vùng Đông Anh ngoại thành Hà Nội là nơi sản xuất rau màu với diện
tich lớn, đặc biệt là mở rộng diện tích trồng các cây ký chủ chính của bệnh
do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum, nấm Fusarium. oxsyporum, nấm
Sclerotium rolfsii nh cà chua, khoai tây.
Do mức độ ảnh hởng và những tác hại nghiêm trọng đối với cây trồng,
tuy đã đợc nghiên cứu từ rất lâu, song với điều kiện sản xuất hiện nay chúng
vẫn là đối tợng gây hại nguy hiểm đối với sản xuất cà chua, khoai tây. Vì vậy
việc tiếp tục điều tra xác định thành phần bệnh sự phát sinh, phát triển gây
hại của bệnh. Do su thế thâm canh ngày càng cao, diện tích rau màu của
huyện Đông Anh ngày càng đợc mở rộng với nhiều chủng loại rau màu khác
nhau. Để kịp thời cung cấp nguồn thực phẩm rau màu cho thành phố, song
2.1. Tình hình nghiên cứu chung về bệnh héo rũ
Bệnh héo rũ là bệnh nói chung nhất do các loài vi sinh vật gây ra, phần
lớn do các nhóm vi sinh vật trong đất. Chúng gây thiệt hại đến sự phát sinh,
phát triển ảnh hởng đến năng xuất, chất lợng trên nhiều loại cây trồng với số
lợng lớn.
- Triệu trứng : Bệnh thể hiện trên nhiều loại hình khác nhau, có thể do
nấm hay vi khuẩn gây nên.Nhng thờng gặp và phổ biến nhất nh héo xanh do
vi khuẩn Pseudomonas solanacearum, héo vàng Fusarium. oxsyporum , héo
rũ trắng gốc Sclerotium rolfsii. Theo Đỗ Tấn Dũng (Bệnh héo rũ hại trên cây
trồng cạn, biện pháp phòng chống 2001) cho biết, bệnh hại bó mạch dẫn do
vi khuẩn Pseudomonas solanacearum, do loài nấm Fusarium. oxsyporum
gây bệnh héo vàng và do nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ trắng gốc.
Chúng phá huỷ các mạch dẫn, thân cành, lá làm cho các bó mạch dẫn hoá
nâu, thâm đen dẫn đến cây bị héo rũ gục xuống và chết.
- Đặc điểm sinh học của một số loài nấm gây bệnh héo rũ
Đối với nấm Fusarium. oxsyporum, bào tử lớn trong suốt có nhiều
vách ngăn ngang, một đầu thon nhỏ, một đầu thắt lại hình bàn chân, bào tử
nhỏ thay đổi có nhiều thể hình, hình tròn, hình elip. Đơn bào có sợi đa bào
màu trắng phớt hồng sinh sản vô tính.
Nấm Sclerotium rolfsii hạch nấm từ màu trắng sau chuyển sang màu
vàng, đỏ nhạt hình cầu tròn nhỏ. Chúng tồn tại lâu dài trong đất tàn d cây
bệnh và các cây ký chủ phụ.
Vi khuẩn Pseudomonas solanacearum, theo Lê Lơng Tề - Vũ Triệu
Mân (giáo trình bệnh cây, 2001) thì vi khuẩn hình gậy , đầu hơi tròn có một
lông roi là nguyên sinh đơn bào không có diệp lục kích thớc nhỏ bé , chúng
xâm nhiễm qua rễ, gốc thân, vết thơng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Biện pháp phòng trừ :
Tuỳ theo loài cây ký chủ, giai đoạn sinh trởng và phát triển của bệnh
mà chúng ta tìm ra biện pháp phòng chống thích hợp. Cần sử lý giống trớc
o
=
26-30
o
C, PH = 6,8- 7,2
Pseudomonas solanacearum là loại nguyên sinh đơn bào không có
diệp lục, kích thớc nhỏ bé có loài có một hay nhiều lông roi ở 2 đầu hoặc
xung quanh tế bào, ở ngoài có vách tế bào, bên trong có tế bào chất. Vi
khuẩn xâm nhiễm vào rễ, gốc thân, vết thơng làm cho bó mạch dẫn phá
huỷ các mô tế bào ( Đỗ Tấn Dũng, 2001)
Bệnh phát triển nhiều gây hại lớn ở vụ đông xuân và vụ xuân hè. Do vi
khuẩn sống trong đất từ 5-6 năm ở trong cơ thể ký chủ thực vật hoậc hạt
giống có thể sống tới 7 tháng. Chúng thích hợp với nhiệt độ , môi trờng tháng
8-9 vào vụ sớm và vụ xuân hè tháng 4-5. Vi khuẩn Pseudomonas
solanacearum tồn tại chủ yếu trong đất, tàn d cây bệnh là nguồn bệnh cho vụ
sau, năm sau. Mức độ nhiễm bệnh tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nh kỹ thuật
canh tác, thời vụ, đất đai
- Biện pháp phòng trừ:
Nhằm nâng cao năng xuất và phẩm chất cây trồng, theo Vũ Triệu
Mân- Lê Lơng Tề (Giáo trình bệnh cây, 2001) và Đỗ Tấn Dũng ( bệnh héo rũ
trên cây trồng cạn và biện pháp phòng chống, 2001). Hệ thống tổng hợp các
biện pháp phòng trừ một cách đúng đắn để đảm bảo thu hoạch có năng xuất
cao, phẩm chất tốt và ổn định. Tuyển chọn và tạo ra các giống chống chịu
bệnh, sạch bệnh, chất lợng tốt.
Kỹ thuật canh tác ngoài tác dụng làm cho cây sinh trởng, phát triển đạt
năng xuất cao, đồng thời hạn chế, tiêu diệt bệnh hại. Do đó cần áp dụng cụ
thể ngay từ khi gieo hạt cho đến khi thu hoạch. Đất vờn ơm sạch sẽ không có
tàn d cây bệnh. Luân canh cây cà chua, khoai tây với cây trồng nớc (lúa)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hoặc cây trồng cạn không là ký chủ, lên luống cao gễ thoát nớc tránh ngập
Fusarium. oxsyporum cũng đa dạng trên nhiều loại cây trồng, (nhất là họ
cà), cây công nghiệp, cây cảnh , cây thuốc lá, cây ngũ cốc và nhiều loại cây
trồng khác đều có thể bị nấm Fusarium. oxsyporum gây hại
Nấm Fusarium. oxsyporum có sợi đa bào, màu sắc trắng phớt hồng,
sinh sản vô tính , bào tử lớn hình thành từ cành bào tử phân nhiều nhánh xếp
thành tầng.
Nấm Fusarium. oxsyporum phát triển thích hợp ở nhiệt độ 25- 30
o
C.
Bệnh phá hại nặng trong điều kiện ấm và ẩm. Trong điều kiện nhiệt độ đất và
ẩm độ đất quá cao kết hợp với cây sinh trởng yếu là điều kiện để nấm xâm
nhập.
- Biện pháp phòng trừ:
Nấm Fusarium. oxsyporum là loài nấm tồn tại chủ yếu trong đất xâm
nhiễm vào bên trong bó mạch của cây ký chủ, chủ yếu thông qua bộ rễ làm
nhiệm vụ hút nớc và dinh dỡng . Vì vậy nớc là con đờng, là môi trờng chính
truyền bệnh.Vì thế việc sử dụng thuốc hoá học để phòng trừ kém hiệu quả và
khó khăn. Trong công tác nghiên cứu phòng trừ bệnh này (bệnh héo vàng cà
chua, khoai tây) mới dừng lại ở việc khảo nghiệm và đa ra một số thuốc có
tác dụng phòng trừ nấm Fusarium. oxsyporum gây bệnh héo vàng cà chua,
khoai tây.
Cần áp dụng biện pháp chọn giống và tạo ra các giống chống chịu.
Biện pháp canh tác kỹ thuật cũng là biện pháp rất cần thiết nh luân canh cây
trồng lúa nớc với cà chua, khoai tây hoặc thâm canh từng vụ đối với nơi có tỷ
lệ bệnh thấp. Hệ thống tới tiêu phải hợp lý, phân bón đúng liều lợng,cân đối
với từng thời kỳ sinh trởng của cây cũng hạn chế tỷ lệ bệnh héo vàng .Theo
Đỗ Tấn Dũng và Nguyễn Đức Trí tại trại giống An Khê- Gia Lâm- Hà Nội
cho thấy việc sử dụng hỗn hợp BelatC+ kháng sinh+ Bi58 làm giảm tỷ lệ
bệnh thối củ khoai tây và làm sự phá hại cuả nhện. Tuy số lợng cha nhiều,
cha đại diện song đó là sự khởi đầu tốt đẹp đối với loài nấm nguy hiểm
-Theo Đỗ Tấn Dũng (2001) bệnh gây hại với cây ở các giai đoạn cà
chua, khoai tây, ra hoa, quả non, quả già. Mức độ tác hại phụ thuộc vào nhiều
yếu tố sinh thái nh điều kiện ngoại cảnh , thành phần cơ giới đất, chế độ
chăm sóc và phân bón
- Biện pháp phòng trừ: Để phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc
(Sclerotium rolfsii ) cần tỉa lá,tỉa cành cho thoáng gốc sạch cỏ và làm giàn,
đỡ nhánh trái không cho phép tiếp xúc với mặt đất ẩm. Ruộng phải đợc tới
tiêu nớc tốt, thông thoáng, sử lý thuốc TMTD, formol dehyde(Ađíon EA.
And B.L 1985)
- Luân canh cây cà chua với cây trồng khác không phải là ký chủ của
nấm (Obiel R.G và CTV 1994)
- Theo Đỗ Tấn Dũng, (Bệnh héo rũ trên cây trồng cạn và biện pháp
phòng chống, 2001), Vũ Triệu Mân - Lê Lơng Tề (1998) chọn lọc, sử dụng
giống khoẻ, sạch bệnh, ruộng, vờn ơm cao ráo dễ thoát nớc. Biện pháp luân
canh phù hợp kết hợp với dọn sạch tàn d cây bệnh ngoài ra cần chú trọng đến
chế độ phân bón cân đối có thể giảm hoặc hạn chế tỷ lệ bệnh. Theo Wokcha
R.C và CTV (1986) kết quả thí nghiệm cho thấy nấm đối kháng
Trichoderma viride giảm hoàn toàn tỷ lệ bệnh thối gốc hoặc lây nhiễm
Trichoderma viride trớc 3 ngày
- Đỗ Tấn Dũng (2001) cho biết nhằm hạn chế sự lan truyền và tác hại
của bệnh bằng phơng pháp hoá học nên dùng Rovral, Pencozeb, Mancozeb
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần 3: Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Mẫu bệnh nấm, vi khuẩn hại vùng rễ cây cà chua, khoai tây
*Bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum )
* Bênh héo vàng (Fusarium oxysporum )
* Bệnh héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii )
3.1.2. Cây ký chủ
Để xác định mức độ tăng trởng của bệnh phụ thuộc vào yếu tố đất đai .
Chúng tôi điều tra trên đất vàn cao và vàn thấp ở giống khoai tây Hồng Hà.
Thời gian từ ngày 27-2 đến 27-3 . Trên mỗi chân đất chọn một ruộng điều tra
điển hình mang tính đại diện cao.
* ảnh hởng của giống đến bệnh héo xanh vi khuẩn
Để theo dõi, so sánh mức độ khác nhau độ nhiễm bệnh của 2 giống
chúng tôi tiến hành điều tra trên nai giống cà chua VL2000 và giống MV1 t-
ơng úng mỗi ruộng khác nhau tại xã Cổ Loa. Phơng thức điều tra 10 ngày/
lần , từ ngày 10/1 đến ngày 2/3/2002
3.2.2. Phơng pháp điều tra thành phần và mức độ bệnh héo vàng trên cây
cà chua, khoai tây.
Để xác định mức độ gây hại của nấm Fusarium oxysporum, chúng tôi
tiến hành điều tra ở các giai đoạn sinh trởng trên cây cà chua tại xã Cổ Dơng
và xã Cổ Loa, cây khoai tây tại xã Đại Mạch và xã Cổ Dơng. Đây là những
ruộng điển hình cho mỗi kiểu địa hình khí hậu, điều kiện canh tác để tiến
hành điều tra. Tuỳ từng mức độ bệnh hại mà ta có phơng pháp điều tra khác
nhau.
- Chọn điểm điều tra.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trên mỗi ruộng điều tra 5 điểm chéo góc và cố định điểm điều tra, mỗi
điểm điều tra 50 cây, đếm số cây bị bệnh tại mỗi điểm
Chỉ tiêu theo dõi, tỷ lệ bệnh (%)
A
TLB (%) = x100
` B
Trong đó A: Tổng số cây bị bệnh
B: Tổng số cây điều tra
* Điều tra diễn biến bệnh héo vàng trên 2 giống cà chua HT7 và giống
cà chua Pháp
Trớc hết chúng tôi chọn một số giống mang tính đại diện chung để
cà chua HT7, VL2000 tại xã Cổ Dơng và Xã Vân Nội. Nghiên cứu giống
khoai tây KT3, Hồng Hà, Hà Lan tại xã Nguyên Khê. Điều tra mỗi giống t-
ơng ứng với 1 ruộng. Phơng pháp điều tra theo5 điểm chéo góc. Mỗi điểm
điều tra 50 cây và đợc cố định điểm trong suốt thời kỳ điều tra.
Chỉ tiêu theo dõi, tỷ lệ bệnh (%)
A
TLB (%) = x100
` B
Trong đó A: Tổng số cây bị bệnh
B: Tổng số cây điều tra
* Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên cây cà chua ở các chân đất
khác nhau
Để đi đến kết luận múc độ bệnh gây hại của bệnh héo rũ gốc mốc
trắng có ảnh hởng qua yếu tố đất đai hay không. Chúng tôi tiến hành điều tra
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3 ruộng ở 3 chân đất khác nhau trên giống cà chua HT7 tại xẫ Vân Nội vụ
xuân hè năm 2002. Thời gian điều tra 7 ngày/ lần từ 25/3 đến 5/5/2002.
* ảnh hởng của chế độ luân canh đến bệnh héo rũ gốc mốc trắng, cà
chua vụ đông xuân năm 2002 giống VL2000
Để đánh giá mức độ gây hại của yếu tố luân canh, chúng tôi điều tra
trên những diện tích trồng cà chua ở Đông Anh tại xã Cổ Dơng với 3 chế độ
luân canh chính khác nhau là: Lúa xuân- lúa mùa sớm- cà chua (H1), lúa
xuân- đậu tơng- cà chua (H2) và lạc xuân- khoai lang- cà chua (H3)
Mỗi công thức đại diện cho mỗi ruộng cùng trồng một giống VL2000
thời gian điều tra7 ngày/ lần. Từ ngày 2/2 đến ngày 2/3 năm 2003.
* Mức độ héo rũ gốc mốc trắng trên một số giống khoai tây .
Để xem xét , so sánh tỷ lệ nhiễm bệnh qua ảnh hởng của giống. Chúng
tôi tiến hành điều tra trên 3 giống khoai tây ở 3 ruộng khác nhau , giống
KT3, Hồng Hà, Hà Lan tại xã Nguyên Khê- Đông Anh. Phơng thức điều tra 7
ngày / lần điều tra từ ngày 6/1 đến ngày 17/2/2002