TIỂU LUẬN:
Tổ chức bộ máy kế toán và hệ
thống kế toán tại công ty TNHH
Mây tre Hoa Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với
chính sách kinh tế mở cửa của Đảng và chính phủ, các doanh nghiệp Việt Nam đang
đứng trước nhiều vận hội cũng như thách thức lớn. Để đảm bảo vị thế trên trường
quốc tế các doanh nghiệp cần phải khẳng định được uy tín, tạo niềm tin cho khách
hàng và các bên liên quan. Một phần không thể thiếu giúp doanh nghiệp khẳng định
chỗ đứng trên thương trường đó là việc cung cấp những thông tin tài chính minh
bạch, phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy vai trò
của bộ máy kế toán là hết sức quan trọng góp phần mang lại những thông tin đáng
tin cậy cho những đối tượng quan tâm.
Chính vì vai trò quan trọng đó mà các thành viên của bộ máy kế toán cần
phải luôn học hỏi nâng cao trình độ nghiệp vụ để đáp ứng được vai trò được giao
phó. Là sinh viên chuyên ngành kế toán, em nhận thấy kì thực tập là một cơ hội tốt
để em có thể học hỏi những kinh nghiệm thực tế giúp em hiểu hơn những kiến thức
được học ở giảng đường đại học cũng như biết cách vận dụng những kiến thức đã
Tuy chỉ có lịch sử hình thành chưa lâu nhưng công ty TNHH Mây Tre Hoa
Nam đã góp phần đáng kể trong việc giải quyết công ăn việc làm góp phần nâng cao
thu nhập cho người dân trong khu vực. Đặc biệt, những người nông dân có thể tranh
thủ những thời điểm nông nhàn tham gia sản xuất gia công hay lao động thời vụ
nhằm kiếm thêm thu nhập. Bên cạnh đó, với việ xuất khẩu các mặt hàng thủ công
Mỹ nghệ sang các nước, công ty đã góp phần quảng bá văn hóa làng nghề Việt Nam
ra khu vực và trên thế giới, góp phần giúp thế giới biết đến những sản phẩm của các
làng nghề truyền thống của Việt Nam. Qua đó, công ty đã không chỉ làm tăng tỉ lệ
các mặt hàng xuất khẩu, làm giảm tỉ lệ nhập siêu góp phần thu hút ngoại tệ cho nền
kinh tế mà còn giúp đẩy mạnh giao lưu văn hóa, mang nét đẹp truyền thống văn hóa
của Việt Nam đến với bạn bè thế giới. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH MÂY TRE HOA NAM.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Mây tre Hoa Nam
Công ty TNHH Mây tre Hoa Nam tham gia vào hai lĩnh vực kinh doanh
chính là thu gom, chế biến, xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ và buôn bán
các mặt hàng nông sản.
Đối với lĩnh vực thủ công mỹ nghệ, công ty có ba chức năng chính. Thứ
nhất, công ty tiến hành sản xuất trực tiếp các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ những
vật liệu tự nhiên như mây, tre, giang, nứa guật… Thứ hai, trong nhiều trường khâu
sản xuất ở công ty chỉ nhằm mục đích gia tăng giá trị cho sản phẩm như sấy,
nhuộm, sơn, quang dầu, đóng gói…rồi cuất khẩu hoặc bán cho các đơn vị xuất khẩu
khác. Thứ ba, công ty mua các sản phẩm hoàn thiện để xuất khẩu hoặc nhận ủy thác
xuất khẩu.
Đối với lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng nông sản công ty có hai chức năng
chính. Thứ nhất, công ty mua các mặt hàng nông sản từ nông dân, các hộ kinh
doanh cá thể tiểu chủ rồi bán lại cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc hoặc bán
thêm giá trị cho các sản phẩm được bán ra như sấy, quạt, bao bì đóng gói trước khi
xuất bán sản phẩm.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Mây
tre Hoa Nam
Công ty TNHH Hoa Nam tham gia vào hai lĩnh vực kinh doanh là: sản xuất,
xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ và buôn bán các mặt hàng nông sản. Vì
vậy quy trình công nghệ của công ty đối với hai lĩnh vực này cũng khác nhau.
Thứ nhất, với mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, công ty mua các
nguyên vật liệu có sẵn trong tự nhiên như mây, tre, giang, nứa, song, guật… và thuê
công nhân trực tiếp sản xuất tại xưởng hoặc thu mua bán thành phẩm tại các làng
nghề về tiếp tục chế biến. Từ nguyên vật liệu thô qua đan lát công ty tạo ra được
bán thành phẩm. Các bán thành phẩm này tiếp tục được xử lý qua các công đoạn
tiếp theo như: Phơi, sấy, hun diêm sinh, nhuộm màu, quang dầu, phun sơn… tùy
đặc điểm của từng mặt hàng. Sau khi đã tạo ra được sản phẩm hoàn chỉnh, các sản
phẩm này được đóng gói, nhập kho hoặc xuất thẳng đi tiêu thụ.
Thứ hai, với mặt hàng lương thực, công ty thu mua nông sản trực tiếp từ tay
người dân hoặc thông qua một số hộ kinh doanh cá thể tiểu chủ gom hàng. Các mặt
hàng nông sản này thường là Ngô, Sắn. Nếu các mặt hàng nông sản này vẫn còn ẩm
thì sẽ qua một công đoạn phơi, sấy để đạt được độ ẩm như mong muốn. Sau đó các
mặt hàng này sẽ được quạt bụi và đóng gói rồi nhập kho hoặc xuất bán trực tiếp.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH MÂY TRE HOA NAM
Nhằm thực hiện tốt chức năng của mình công ty TNHH Mây tre Hoa Nam
có tổ chức mô hình quản lý như sau:
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty TNHH Mây tre Hoa Nam
Công ty TNHH Mây tre Hoa Nam thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ, vì vậy
Bộ phận kho chịu trách nhiệm nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
thành phẩm và hàng hóa. Đồng thời bộ phận cũng chịu trách nhiệm theo dõi, bảo
quản đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng
hóa.
Xưởng sản xuất của công ty gồm hai bộ phận. Thứ nhất, bộ phận chịu trách
nhiệm sản xuất, chế biến các sản phẩm từ nguyên vật liệu hoặc từ bán thành phẩm.
Bộ phận thứ hai là bộ phận kiểm soát chất lượng sản phẩm. Bộ phận này có trách
nhiệm lập ra các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa và kiểm soát chât
lượng của các sản phẩm sản xuất ra hoặc hàng hóa mua về trước khi nhập kho.
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH MÂY TRE HOA NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY. Bộ phận kế toán thuộc phòng tài chính kế hoạch chịu trách nhiệm thường
xuyên theo dõi và lập các báo cáo tài chính theo quy định nhằm phản ánh tình hình
tài chính của công ty. Ta có thể thấy tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của
công ty được thể hiện qua việc phân tích các báo cáo tài chính hàng năm của công
ty. Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm
gần đây được đính kèm tại phụ lục 1 và 2.
Qua những chỉ tiêu tài chính được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh
và bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Mây tre Hoa Nam trong 3 năm qua ta có
thể đưa ra một số đánh giá về tình hình tài chính của công ty như sau:
Thứ nhất, ta có thể thấy hàng năm vốn chủ sở hữu của công ty được bổ sung
từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
Vốn góp lợi nhuận lũy kế Tổng
Số đầu kì năm 2008
Tuy phần lợi nhuận của công ty đóng góp vào vốn chủ sở hữu chưa thực sự
cao một phần do vốn đầu tư của chủ sở hữu ít, một phần do công ty mới được thành
lập và đi vào hoạt động, cùng với đó do tình hình kinh tế năm 2008 đã tạo cho công
ty một khoản lỗ làm ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu của công ty nhưng nhìn chung
qua ba năm tình hình vốn chủ sở hữu của công ty biến động theo chiều hướng khá
khả quan.
Thứ hai, đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua một số
các chỉ tiêu tài chính được thể hiện dưới bảng sau: Đơn vị tính 2009 2008 2007
Cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn
Cơ cấu tài sản
Tài sản cố định/tổng tài sản % 20% 52% 60%
Tài sản lưu động/tổng tài sản % 80% 48% 40%
Cơ cấu vốn
Nợ phải trả/tổng nguồn vốn % 60% 14% 25%
Nguồn vốn chủ sở hữu/tổng
nguồn vốn % 40% 86% 75%
Lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản % 3.35%
-
3.14%
4.44%
Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản % 2.76%
-
2.23%
3.19%
Lợi nhuận sau thuế/nguồn vốn
chủ sở hữu
% 6.85%
-
2.60%
4.26%Qua các chỉ tiêu trên ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của công
ty trong ba năm gần đây với một số nhận xét như sau:
Về cơ cấu tài sản ta có thể thấy cơ cấu tài sản của công ty chuyển dần tỉ
trọng từ tài sản cố định sang tài sản lưu động, nếu như năm 2007 tỉ lệ tài sản cố định
chiếm tới 60% thì đến năm 2009 tài sản cố định chỉ còn chiếm 20% tổng giá trị tài
sản. Điều này có thể được gaiir thích là do giá trị tài sản cố định giảm do được khấu
đạt mức 7% dù tỉ lệ nợ của công ty là khá lớn. Như vậy có thể thấy tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty trong ba năm qua chưa thực sự tốt một phần do công ty
mới thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn thêm vào đó là giai đoạn khủng hoảng
kinh tế năm 2008 cũng có những ảnh hưởng nhất định. Tuy nhiên, tỉ lệ lợi nhuận
trên doanh thu của công ty cũng chưa cao chỉ ở mức 3%, điều đó chứng tỏ khả năng
kiểm soát chi phí của công ty chưa được tốt. Công ty cần có những biện pháp cụ thể
để cắt giảm chi phí kinh doanh trong kì nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh được
nâng cao trong những năm tới.
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH MÂY TRE HOA NAM
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MÂY TRE HOA
NAM Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của công ty, đồng
thời để sử dụng tốt nhất năng lực của đội ngũ kế toán và đảm bảo thông tin nhanh
gọn chính xác, theo dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty áp dụng
mô hình bộ máy kế toán tập trung phù hợp với điều kiện của công ty. Bộ máy kế
toán của công ty thuộc phòng tài chính kế hoạch chịu trách nhiệm về tất cả các vấn
đề liên quan đến tài chính và công tác kế toán cảu công ty. Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đều được theo dõi và hạch toán qua bộ máy kế toán tại phòng kế
hoạch tài chính. Do quy mô của công ty nhỏ, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh không nhiều và tương đối đơn giản nên bộ máy kế toán của công ty cũng được
tổ chức gọn nhẹ nhằm giảm thiểu chi phí cũng như tránh chồng chéo trong công
việc. Hiện nay bộ phận kế toán của công ty gồm có ba nhân viên. Mô hình bộ máy
kế toán của công ty được tổ chức như sơ đồ sau:
quy định hướng dẫn của Chuẩn mực và Chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành.
Chế độ kế toán công ty áp dụng được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-
BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính. Cụ thể chính sách kế
toán được áp dụng tại công ty như sau:
Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
Kì kế toán: năm
Chuẩn mực kế toán: Công ty thực hiện theo hướng dẫn của Chuẩn mực và
chế độ kế toán Việt nam hiện hành.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán là VNĐ, Tất cả các đồng tiền khác
được coi là ngoại tệ và được hạch toán theo tỉ giá hạch toán được quy định đầu mỗi
kì kế toán và được đánh giá lại vào cuối kì theo tỉ giá bình quân liên ngân hàng tại
thời điểm 31 tháng 12 do ngân hàng nhà nước quy định.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất trong kì: phương pháp giá hạch
toán.
Phương pháp tính giá trị hao mòn tài sản cố định trong kì: Phương pháp khấu
hao theo đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí lãi vay: theo chứng từ.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Theo hóa đơn
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: theo hóa đơn bán hàng.
Hình thức sổ sử dụng: Chứng từ ghi sổ.
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty TNHH Mây Tre Hoa Nam là một doanh nghiệp nhỏ, có vốn đầu tư ít
nên công ty áp dụng chế độ chứng từ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
ban hành theo quyết định số 48/2006 QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính.
Theo quy định của chế độ, hiện nay công ty đang áp dụng một số mẫu biểu
K Tên tài khoản
111 Tiền mặt
1111 Tiền mặt Việt Nam
1112 Tiền mặt USD
1113 Tiền mặt ngoại tệ khác (Chi tiết nếu có)
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền gửi VNĐ
1122 Tiền gửi USD
1123 Tiền gửi ngoại tệ khác (Chi tiết nếu có)
131 Phải thu của khách hàng
1311 Phải thu của khách hàng
1312 Khách hàng ứng trước
133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
1331 Thuế GTGT đầu vào của HH,DV
1332 Thuế GTGT của TSCĐ
138 Phải thu khác
1388 Phải thu khác
139 Dự phòng phải thu khó đòi
141 Tạm ứng
152 Nguyên vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ
1531 Công cụ, dụng cụ
154 Chi phí SXKD dở dang
155 Thành phẩm
156 Hàng hóa
211 Tài sản cố định
2112 Nhà cửa, vật kiến trúc
2113 Máy móc, thiết bị
2114 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
421 Lãi chưa phân phối
4211 Lãi chưa phân phối năm trước
4212 Lãi chưa phân phối năm nay
431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi
511 Doanh thu bán hàng
5111 Doanh thu bán hàng hóa
515 Doanh thu hoạt động tài chính
621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
623 Chi phí dịch vụ mua ngoài
624 Chi phí khác bằng tiền
627 Chi phí sản xuất chung
632 Giá vốn hàng bán
635 Chi phí tài chính
641 Chi phí bán hàng
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 Thuế, phí và lệ phí
6426 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6427 Chi phí bằng tiền khác
711 Doanh thu khác
811 Chi phí khác
911 Xác định kết quả
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hàng ngày, kế toán chi tiết căn cứ vào các chứng từ kế toán cũng như các bảng
kê tiến hành hạch toán chi tiết trên hệ thống sổ chi tiết. Cuối mỗi tháng, kế toán chi tiết
tiến hành tổng hợp chi tiết làm cơ sở để đối chiếu với sổ cái của tài khoản.
Hàng tháng, kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ kế toán tiến hành lập
chứng từ ghi sổ cho các nghiệp vụ phát sinh trong tháng và đăng kí các chứng từ
Chứng từ gốc
Ghi sổ chi tiết
Tổng hợp chi tiết
Lập chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo kế toán
được lập trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã đăng kí số
hiệu và số tiền trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, kế toán ghi sổ cái và đối chiếu sổ cái
với tổng hợp chi tiết do kế toán chi tiết lập. Cuối kì, kế toán lập bảng cân đối số
phát sinh, đối chiếu với sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và lên báo cáo cho kì hạch toán.
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh tổng hợp tình
hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả kinh doanh của công ty trong năm tài chính.
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng về tình hình tài chính của công ty cho
các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp. Chính vì vậy báo cáo tài chính là cơ sở để
quản lý, lập dự toán cũng như phân tích tình hình, hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiêp. Vì những lý do trên, bộ phận kế toán của công ty TNHH Mây Tre Hoa
Nam luôn ý thức được tầm quan trọng của việc lập các báo cáo tài chính nhằm cung
cấp thông tin kịp thời cho các đối tượng quan tâm. Các báo cáo tài chính của công
được lập theo quý và tại thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm. Hệ thống báo cáo tài
Sơ đồ 2.3.1: Quy trình ghi sổ phần hành tiền và các khoản tương đương tiền
Chứng từ thu
chi
Ghi sổ quỹ
Tổng hợp chi tiết
Lập chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
111, 112
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo kế toán Trình tự hạch toán chi tiết phần hành tiền và các khoản tương đương tiền tại
công ty cụ thể như sau: hàng ngày dựa trên các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ
báo có của ngân hàng thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt và ghi sổ tiền gửi. Cuối mỗi
tháng, thủ quỹ lập bảng tổng hợp chi tiết các nghiệp vụ thu chi tiền mặt và các paht
sinh thông qua tài khoản ngân hàng của công ty trong tháng. Đồng thời tiến hành
kiểm kê quỹ, đối chiếu giữa kiểm kê với thực tế và giữa sổ chi tiết tài khoản 112 và
báo cáo của ngân hàng xác định chênh lệch nếu có. Báo cáo quỹ và bảng đối chiếu
sổ chi tiết tài khoản 112 với báo cáo của ngân hàng là cơ sở để đối chiếu với sổ cái
tài khoản 111, 112.
Quá trình hạch toán tổng hợp gồm có: Hàng tháng kế toán tổng hợp tập hợp
các chứng từ trong tháng tiến hành lập chứng từ ghi sổ và đăng kí chứng từ ghi sổ
trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Từ đó, kế toán tổng hợp ghi sổ cái tài khoản 111 và
112, đối chiếu với báo cáo quỹ và bảng đối chiếu tiền gửi ngân hàng. Cuối kì, kế
toán tổng hợp lên số liệu trên bảng cân đối số phát sinh là cơ sở để lập báo cáo kế
toán cuối kì.
Ghi chú
Chứng từ
TSCĐ
Sổ chi tiết
TSCĐ
Tổng hợp chi tiết
Lập chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
211, 214
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo kế toán Sơ đồ 2.3.2: trình tự ghi sổ kế toán tài sản cố định
Ghi chú:
Sơ đồ 2.3.3: trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho
Kế toán chi tiết lập sổ chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, thành phẩm hàng hóa. Hàng ngày, kế toán chi tiết ghi sổ chi tiết cho từng loại
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm hàng hóa. Cuối mỗi tháng, kế toán
Chứng từ hàng
tồn kho
Ghi sổ chi tiết