Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cầu 75 - Pdf 10

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện các
mục tiêu kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn.
Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung chúng ta cha đánh giá hết đợc vai trò
thiết yếu của nó nên dẫn đến hiện tợng sử dụng vốn còn nhiều hạn chế, các doanh
nghiệp Nhà Nớc hoạt động trong cơ chế này đợc bao tiêu cung ứng, chính vì thế hiệu
quả sử dụng vốn không đợc chú ý đến, do đó không mang lại hiệu quả, làm lãng phí
nguồn nhân lực .
Hiện nay, đất nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển dịch cơ chế
quản lý kinh doanh đó là việc mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các doanh nghiệp
tự quản lý và sử dụng theo hớng lời ăn, lỗ thì chịu. Bên cạnh đó nớc ta đang trong
quá trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp đang đối mặt với cạnh tranh gay gắt,
mọi doanh nghiệp đều thấy rõ điều này, Nhà Nớc và doanh nghiệp cùng bắt tay nhau
hội nhập. Điều này đã tạo cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những doanh nghiệp năng động, sớm thích nghi với
cơ chế thị trờng đã sử dụng vốn có hiệu quả còn những doanh nghiệp khó khăn trong
tình trạng sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn không còn là khái niệm mới mẻ, nhng nó luôn đợc đặt ra trong suốt quá
trình hoạt động của mình.
Công ty xây dựng Cầu 75 Thuộc Tổng Công ty Xây dựng công trình
Giao thông 8 là một trong những doanh nghiệp nhà nớc thành công trong ngành xây
dựng và luôn khảng định: Làm thế nào để sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn kinh
doanh. Chính vì lẽ đó, trong thời gian thực tập tại công ty em quyết định chọn đề tài:
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng Cầu 75 .
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn, nâng
cao công tác đầu t và phát triển của doanh nghiệp, chuyên đề có sử dụng phơng pháp
thống kê phân tích kinh doanh phục vụ cho công tác phân tích các chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
1

với hạch toán và phân tích quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh
nghiệp, mỗi quốc gia.
Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đợc bố trí để sản
xuất hàng hoá, dịch vụ nh tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế,
kỹ thuật của doanh nghiệp đợc tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác
nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp, uy tín của doanh nghiệp. Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc
khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trờng. Tuy nhiên, việc xác
định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nớc ta trình độ quản
lý kinh tế còn cha cao và pháp luật cha hoàn chỉnh.
3
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Theo quan điểm của Mác thì: vốn (t bản) không phải là vật, là t liệu sản xuất,
không phải là phạm trù vĩnh viễn. T bản là giá trị mang lại giá trị thặng d bằng
cách bóc lột lao động làm thuê. Để tiến hành sản xuất, nhà t bản ứng tiền ra mua t
liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất. Các
yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng d. Mác chia t bản thành
t bản bất biến và t bản khả biến. T bản bất biến là bộ phận t bản tồn tại dới hình thức
t liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xởng,) mà giá trị của nó đợc chuyển nguyên
vẹn vào sản phẩm. Còn t bản khả biến là bộ phận t bản tồn tại dới hình thức lao động,
trong quá trình sản xuất thay đổi về lợng, tăng lên do sức lao động của hàng hoá
tăng.
Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn (Kinh tế học)
thì: vốn hiện vật là giá trị của hàng hoá đã sản xuất đợc sử dụng để tạo ra hàng hoá
và dịch vụ khác. Ngoài ra còn có vốn tài chính. Bản thân vốn là một hàng hoá nhng
đợc tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo. Quan điểm này đã cho thấy
nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhng hạn chế cơ bản là cha
cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn.
Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có nghĩa là phần lợng sản

Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
I.2.1./Về mặt pháp lý:
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó
phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng vốn pháp định (l-
ợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi đó địa vị pháp
lý mới đợc công nhận. Ngợc lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện đợc.
Trờng hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều
kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động nh phá sản, sát nhập
vào doanh nghiệp khác Nh vậy, vốn đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng
nhất để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật .
I.2.2./Về kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệp quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo khả năng
mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà
còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thờng xuyên.
5
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của
doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho
doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t
sản xuất, thâm nhập vào thị trờng tiềm năng từ đó mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng
cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử
dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
I.3./ Đặc tr ng của vốn:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có t liệu lao động, đối tợng lao động và
sức lao động, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo

vực sản xuất và lu thông.
I.4./Phân loại vốn:
I.4.1./Căn cứ theo nguồn hình thành vốn:
a./ Vốn chủ sở hữu:
Là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp, số vốn vay này
không phải là một khoản nợ. Doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không
phải trả lãi suất. Vốn chủ sở hữu đợc xác định là phần còn lại trong tài sản của doanh
nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả tuỳ theo loại hình doanh nghiệp. Vốn chủ sở
hữu đợc hình thành theo các cách khác nhau thông thờng nguồn vốn này bao gồm:
+Vốn góp: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh
nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đối với các công ty liên doanh thì cần vốn
góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổ sung hoặc rút bớt trong quá
trình kinh doanh.
+Lãi ch a phân phối: Là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phần chênh lệch
giữa một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính
và từ hoạt động bất thờng khác và một bên là chi phí. Số lãi này trong khi cha phân
phối cho các chủ đầu t, trích quỹ thì đợc sử dụng trong kinh doanh vốn chủ sở hữu.
b./Vốn vay :
Là khoản vốn đầu t ngoài vốn pháp định đợc hình thành từ nguồn đi vay, đi
chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải
hoàn trả cho ngời cho vay cả gốc lẫn lãi. Vốn vay có thể sử dụng hai nguồn chính:
Vay của các tổ chức tài chính và phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
7
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng cao nhng để
phục vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nguồn vốn huy động lớn tuỳ thuộc vào
khả năng thế chấp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thờng một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm
bảo cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hai nguồn vốn này phụ
thuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng nh quyết định của ngời quản lý

- Nguồn vốn từ liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp gồm nguồn vốn vay
có đợc do doanh nghiệp liên doanh, liên kết từ các doanh nghiệp để phục vụ cho việc
mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ
phiếu. Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho phép các doanh nghiệp
có thể thu hút số tiền rộng rãi nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho huy động vốn dài
hạn của doanh nghiệp.
Dựa theo cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy đợc những lợi thế
giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động nguồn vốn. Đồng thời do
nhu cầu thờng xuyên cần vốn doanh nghiệp phải tích cực huy động vốn, không trông
chờ ỷ lại vào các nguồn vốn sẵn có.
Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ sử
dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp mà
không phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn. Tuy nhiên, điều này dễ dẫn đến việc sử
dụng vốn kém hiệu quả.
Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linh hoạt.
Do doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanh nghiệp phải cố
gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì thế, doanh nghiệp có thể vay vốn từ
bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên trong.
I.4.4.Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn :
a./ Vốn cố định:
Là một bộ phận vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định và tài sản đầu t cơ bản mà
điểm luân chuyển từng phần trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
hình thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
b./ Vốn l u động :
Là bộ phận sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm các t liệu lao động nhằm
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
I.5./ Cơ cấu vốn :
Là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng vốn lu động và vốn cố
định theo một tỷ lệ nào đó.

phụ thuộc vào nhân tố nh chất lợng của bản thân tài sản cố định, các yếu tố tự nhiên,
cờng độ sử dụng tài sản cố định, Trong quá trình sử dụng tài sản cố định doanh
nghiệp phải xác định độ hao mòn của chúng để chuyển dần giá trị hao mòn vào giá
trị của sản phẩm đợc sản sản xuất ra từ tài sản cố định đó. Việc xác định mức khấu
hao tài sản cố định phụ thuộc vào thực tiễn sử dụng tài sản cố định đó cũng nh ý
muốn chủ quan của con ngời. Đối với các doanh nghiệp Nhà Nớc trong quá trình
khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào ý đồ của Nhà Nớc thông qua quy định, chính
sách cụ thể của cơ quan tài chính trong từng thời kỳ. Các doanh nghiệp khác có thể
tự lựa chọn thời hạn sử dụng và phơng pháp tính khấu hao cụ thể. Trong chính sách
tài chính cụ thể ở từng thời kỳ, doanh có thể lựa chọn và điều chỉnh khấu hao tài sản
cố định và coi đây là công cụ điều chỉnh cơ cấu vốn bên trong doanh nghiệp. Tuy
nhiên, cần chú ý rằng việc điều chỉnh khấu hao không thể diễn ra một cách tuỳ tiện,
không có kế hoạch mà phải dựa trên các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn đã
xác định. Mặt khác, cần chú ý rằng điều chỉnh tăng khấu hao tài sản cố định sẽ dẫn
đến tăng chi phí kinh doanh khấu hao tài sản cố định trong giá thành sản phẩm nên
luôn khống chế bởi giá bán sản phẩm.
II.1.2./ Tích luỹ tái đầu t :
Tích luỹ tái đầu t luôn đợc các doanh nghiệp coi là nguồn tự cung ứng tài chính
quan trọng vì nó có u điểm cơ bản sau:
- Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động.
- Giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng.
- Giúp các doanh nghiệp tăng thêm tiềm lực tài chính làm giảm tỉ lệ nợ/vốn.
- Càng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện cha tạo
đợc uy tín với các nhà cung ứng tài chính.
Quy mô tự cung ứng vốn tích luỹ tái đầu t tuỳ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu là
tổng số lợi nhuận thu đợc trong từng thời kỳ kinh doanh cụ thể và chính sách phân
phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Tổng số lợi nhuận cụ thể thu đợc trong
từng thời kỳ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh, chất lợng hoạt động kinh doanh của
từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ đó. Chính sách phân phối lợi nhuận trớc hết tuỳ
thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, hình thức gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu có hạn chế là
doanh nghiệp phải có nghĩa vụ khai háo thông tin tài chính theo luật doanh nghiệp;
Khi thừa vốn không hoặc cha sử dụng đến doanh nghiệp không hoàn trả lại đợc vì
vậy, khi có nhu cầu gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu đòi hỏi doanh nghiệp phải
tính toán, cân nhắc. Mặt khác, hình thức huy động vốn này có thể làm cổ tức giảm
cho nên doanh nghiệp phải có quy mô lớn hứa hẹn lợi nhuận cao mới dễ bán cổ
phiếu trên thị trờng.
II.2.3.Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị tr ờng vốn :
12
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Hình thức vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trờng vốn là hình thức
cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng: doanh nghiệp phát hành lợng vốn cần thiết dới
hình thức trái phiếu thờng có kỳ hạn xác định và bán cho công chúng. Khác với hình
thức phát hành cổ phiếu, hình thức phát hành cổ phiếu với đặc điểm là tăng vốn và
tăng nợ của doanh nghiệp.
Vay vốn bằng phát hành trái phiếu có những u điểm chủ yếu là: có thể thu hút
một lợng vốn lớn cần thiết, chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp hơn so với vay ngân
hàng, không bị ngời cung ứng kiểm soát chặt chẽ nh vay ngân hàng và doanh nghiệp
có thể lựa chọn trái phiếu thích hợp với yêu cầu của mình.
Tuy nhiên, hình thức huy động từ phát hành trái phiếu cũng có những hạn chế
nhất định. Hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp nắm chắc kỹ thuật tài chính để tránh
áp lực nợ đến hạn trả và vẫn có lợi nhuận, đặc biệt khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát
cao. Chi phí kinh doanh phát hành cổ phiếu khá cao vì doanh nghiệp cần trợ giúp của
một (một số) ngân hàng thơng mại. Doanh nghiệp phải tính toán thoả mãn điều kiện:
Tài sản cố định phải nhỏ hơn tổng số vốn và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Mặt khác,
không phải mọi doanh nghiệp mà chỉ những doanh nghiệp nào thoả mãn điều kiện
theo luật định mới đợc phép phát hành trái phiếu.
II.2.4./ Vay vốn từ ngân hàng th ơng mại:
Vay vốn từ ngân hàng thơng mại là hình thức doanh nghiệp vay vốn dới hình
thức ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các ngân hàng thơng mại, đây là mối quan hệ tín

lần trả và số tiền trả mỗi lần, khoảng cách giữa các lần trả tiền. Nh thế, doanh nghiệp
có máy móc thiết bị sử dụng ngay nhng tiền cha phải trả ngay, số tiền cha trả là số
tiền mà doanh nghiệp chiếm dụng đợc của ngời cung ứng.
Trong môi trờng kinh doanh hiện nay, với nhiều mặt hàng thì mua bán cha
phải trả ngay đợc coi là chiến lợc maketing của ngời bán cho nên doanh nghiệp dễ
dàng tìm kiếm tín dụng từ loại này. Đặc biệt, khi thị trờng có nhiều nhà cung ứng
cạnh tranh với nhau doanh nghiệp càng có lợi thế về giá cả, kỳ hạn trả, Khi quá
trình này diễn ra một cách thờng xuyên thì nguồn chiếm dụng này nh là một nguồn
tín dụng trung hoặc dài hạn. Với phơng thức tín dụng này doanh nghiệp có thể đầu t
chiều sâu với vốn ít mà không ảnh hởng tới tình hình tài chính của mình. Hình thức
tín dụng mua máy móc thiết bị theo phơng thức trả chậm lại càng có ý nghĩa với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu các điều kiện để vay vốn từ các nguồn khác.
Bên cạnh đó, hình thức mua máy móc thiết bị theo phơng thức trả chậm có
những hạn chế nhất định. Chẳng hạn, mua theo phơng thức này doanh nghiệp sẽ phải
chịu chi phí kinh doanh sử dụng vốn khá cao. Mặt khác, doanh nghiệp chỉ có thể
mua theo hình thức trả chậm nếu doanh nghiệp có uy tín, có truyền thống tín dụng
sòng phẳng cũng nh tình hình tài chính lành mạnh.
Thứ hai, Vốn khách hàng ứng trớc.
Trong quá trình kinh doanh, khi ký hợp đồng đặt hàng khách hàng thờng phải
đặt cọc trớc một số tiền nhất định, số tiền đặt cọc này doanh nghiệp đợc sử dụng mặc
dù cha sản xuất và cung cấp sản phẩm (dịch vụ) cho khách hàng. Tuỳ theo lợng mua
hàng của khách hàng, thông thờng doanh nghiệp tín dụng từ hai nguồn:
- Vốn ứng trớc của khách hàng lớn,
14
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
- Vốn ứng trớc của ngời tiêu dùng.
Thông thờng số vốn chiếm dụng này là không lớn. Mặt khác, để sản xuất hàng
hoá hoặc dịch vụ doanh nghiệp phải đặt hàng (nguyên vật liệu, ) nên lại bị ng ời cấp
hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng theo hình thức này nên các quá trình
kinh doanh diễn ra bình thờng thì diễn ra bình thì số d vốn chiếm dụng này là không

nào đó. Khi hết hạn, hợp đồng liên doanh hết hiệu lực.
15
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Với phơng thức liên doanh, liên kết doanh nghiệp có một lợng vốn lớn cần
thiết cho một(một số) hoạt động nào đó mà không làm tăng nợ.Vì vậy, nhiều nhà
quản trị học cho rằng phơng thức này có thể đợc coi là phơng thức cung ứng vốn nội
bộ.Trong quá trình hoạt động, các bên liên doanh cùng chia sẻ rủi ro.
Bên cạnh đó, phơng thức liên doanh, liên kết cũng có những hạn chế nhất định.
Chẳng hạn, huy động vốn theo phơng thức này tất sẽ dẫn đến các bên liên doanh cùng
tham gia kinh doanh và cùng chia sẻ lợi nhuận thu đợc.
II.2.8./Cung ứng từ sự kết hợp cung và t trong XD cơ sở hạ tầng (ph ơng thức BOT):
Phơng thức cung ứng vốn từ sự kết hợp công t trong xây dng cơ sở hạ tầng có ý
nghĩa đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng cơ sở hạ tầng. Thực
tế, có thể có nhiều hình thức kết hợp khác nhau với cách thức tiến hành cụ thể khác
nhau. Đó là cách thức:
1. Xây dựng sở hữu- chuyển giao (BOT).
2. Xây dựng sở hữu- điều hành- chuyển giao (BOOT),
3. Xây dựng chuyển giao - điều hành (BTO),
4. Xây dựng sở hữu- điều hành (BOO),
5. Xây dựng- sở hữu- bán (BSO).
Tuỳ theo hoàn cảnh thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn quyết định hình thức
cụ thể thích hợp. Lựa chọn phơng thức này, doanh nghiệp phải thoả mãn các điều
kiện nhất định.
II.2.9./Nguồn vốn n ớc ngoài đầu t trực tiếp (FDI):
Trong cơ chế kinh tế mở, từ khi có Luật đầu t nớc ngoài, các doanh nghiệp
trong nớc còn có thể cung ứng vốn bằng phơng thức các doanh nghiệp (tổ chức kinh
tế) nớc ngoài đầu t trực tiếp.
Với nguồn vốn nớc ngoài đầu t trực tiếp doanh nghiệp không chỉ nhận đợc vốn
mà còn nhận đợc cả kỹ thuật công nghệ cũng nh phơng thức quản trị tiên tiến.
Hơn nữa, doanh nghiệp cũng đợc chia sẻ thị trờng xuất khẩu.

là một phạm trù hữu hạn đòi hỏi ngày một nhiều và cao hơn, điều này buộc các
doanh nghiệp phải sử dụng một cách có kế hoạch các nguồn lực của mình để tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của
sự phát triển kinh tế chiều sâu, thể hiện trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ
chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Công thức tổng quát xác định hiệu quả kinh doanh:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào
17
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản
ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn. Đó là sự tối thiểu hoá vốn
cần sử dụng và tối đa hoá kết quả hay khối lợng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong
một giới hạn nguồn nhân tài, vật lực, phù hợp với kinh tế hiệu quả nói chung.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu về khả năng
hoạt động, khả năng sinh lời độ luân chuyển vốn Nó phản ánh quan hệ giữa đầu
vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo tiền tệ. Công thức
xác định là:
G
Hv =
V
Trong đó:
Hv: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
G : sản lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng
V : vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Theo công thức trên, Hv càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh càng cao. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo
các điều kiện sau:

phân tích thành các nhóm đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ mục tiêu thanh toán, nhóm tỷ lệ
về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời.
Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều nhóm tỷ lệ riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động
tài chính. Trong mỗi trờng hợp khác nhau, tuỳ theo góc độ phân tích, ngời phân tích
lựa chọn các mục tiêu khác nhau. Để phục vụ cho mục tiêu phân tích hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp ngời ta phải tính đến hao mòn vô hình do sự phát triển
không những của tiến bộ khoa học kỹ thuật
III.3./ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có
ba yếu cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật- công nghệ. Cả ba yếu tố này đều đóng
vai trò quan trọng, song vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu. Bởi vì hiện nay,
đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao động chỉ xảy ra ở các ngành
nghề cần đòi hỏi chuyên môn cao, nhng vấn đề này có thể khắc phục đợc trong một
thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền để đào tạo hay đào tạo lại. Vấn đề là công nghệ
cũng không gặp khó khăn phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm
quản lý tiên tiến trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ hoặc có thể
tạo ra nguồn vốn, ngoại tệ. Nh vậy, yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nớc ta hiện nay
là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
19
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Nh chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là
mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Để đạt đợc lợi
nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh
doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận quan trọng, có ý nghĩa quyết
định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp phải có một chế độ bảo
toàn vốn trớc hết từ đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh. Trớc đây trong cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp
coi nguồn vốn từ ngân sách Nhà Nớc cấp cho nên doanh nghiệp sử dụng không quan

Thông thờng các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lu động đợc xác
định bằng cách so sánh giữa kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
nh doanh thu, lợi nhuận với số vốn cố định, vốn l u động để đạt đợc kết quả đó.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất khi bỏ vốn vào kinh doanh ít nhng thu đ-
ợc kết quả cao nhất. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm cho
chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà đem lại kết quả cuối
cùng cao nhất.
Từ công thức: Lợi nhuận = Doanh thu chi phí

Cho ta thấy: với một lợng doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi
nhuận càng lớn. Các biện pháp giảm chi phí tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn phải dựa trên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loại chi phí trong điều
kiện nền kinh tế luôn biến động về giá. Do đó để đảm bảo kết quả hoạt động sản suất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đợc
xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra trong đó chi phí về
vốn là chủ yếu.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :
IV.1. Các chỉ tiêu đánh giá chung:
+./ Chỉ tiêu mức sản xuất của vốn kinh doanh :
Mức sản xuất Giá trị sản lợng (hoặc doanh thu thuần)
=
của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu mức sản xuất của vốn kinh doanh hay còn gọi là hiệu xuất sử dụng
vốn, phản ánh cứ một đồng vốn bình quân bỏ vào kinh doanh trong kỳ tạo ra bao
nhiêu đồng giá trị sản lợng hoặc doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Chỉ tiêu mức sinh lời của vốn kinh doanh:
Lợi nhuận thuần
Mức sinh lời vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân

Số vòng quay vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
IV.2.4./ Độ dài bình quân một lần luân chuyển:
22
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một vòng quay của vốn lu động trong kỳ phân
tích hết bao nhiêu ngày. Chỉ tiêu này càng thấp, số ngày của một vòng quay vốn lu
động càng ít, hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Thời gian kỳ phân tích
Thời gian một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của vốn lu động
IV.2.5./Hệ số đảm nhiệm vốn l u động (K):
Chỉ tiêu này cho biết tạo ra một đồng vốn doanh thu thuần trong kỳ phân
tích cần bao nhiêu đồng vốn lu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
Vốn lu động bình quân
K =
Tổng doanh thu
IV.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
IV.3.1./Hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Phản ánh một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc giá trị sản lợng.
Doanh thu (giá trị tổng sản lợng)
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
IV.3.2./ Tỷ suất lợi nhuận cố định :
Phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
V./ Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn :

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chuyên đề tốt nghiệp
Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, ngoài nguồn vốn ngân sách Nhà Nớc
đầu t, cũng cần huy động cả những nguồn vốn huy động bổ sung nhằm đảm bảo sản
xuất kinh doanh diễn ra bình thờng và mở rộng quy mô hoặc đầu t chiều sâu. Các
nguồn vốn huy động bổ sung trong nền kinh tế thị trờng có rất nhiều, do đó việc lựa
chọn nguồn vốn là rất quan trọng và dựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế. Nếu đầu t
chiều sâu hoặc mở rộng trớc hết cần huy động nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung từ
lợi nhuận để lại, từ quỹ phát triển sản xuất, phần còn lại vay tín dụng Nhà Nớc, vay
ngân hàng... Về nhu cầu bổ sung vốn lu động thì trớc hết doanh nghiệp cần sử dụng
linh hoạt các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các quỹ trích lập theo mục đích nhng
cha sử dụng, lợi nhuận cha phân phối...
Đối với doanh nghiệp thừa vốn thì tuỳ từng điều kiện cụ thể để lựa chọn khả
năng sử dụng. Nếu đa đi liên doanh, liên kết hoặc cho các doanh nghiệp khác vay thì
cần phải thận trọng, thẩm tra kỹ các dự án liên doanh...
IV.3.Tổ chức và quản lý tốt quá trình kinh doanh :
Điều hành và tổ chức tốt sản xuất kinh doanh đợc coi là một giải pháp rất
quan trọng nhằm đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Tổ chức tốt quá trình
sản xuất kinh doanh tức là đảm bảo cho quá trình đợc tiến hành thông suốt, đều đặn,
nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và đảm bảo sự
phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp nhằm sản xuất ra
nhiều sản phẩm tốt, tiêu thụ nhanh. Các biện pháp điều hành và quản lý sản xuất kinh
doanh phải hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc, thiết bị, ứ đọng vật t dự
trữ, sản phẩm sản xuất không đúng phẩm chất... gây lãng phí các yếu tố sản xuất và
làm chậm tốc độ luân chuyển vốn.
Để đạt đợc mục tiêu trên, các doanh nghiệp phải tăng cờng quản lý từng yếu
tố của quá trình sản xuất.
+./ Quản lý tài sản cố định, vốn cố định :
Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, vốn cố định các doanh nghiệp phải tổ
chức tốt việc sử dụng TSCĐ, bao gồm:
- Bố trí dây truyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất thiết kế và nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status