Tài liệu CHƯƠNG 2: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP - Th.s Nguyễn Chí Hiếu - Pdf 10

Nguyên lý kế toán ThS. Nguyên Chí Hiếu
11
CHƯƠNG 2: TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ GHI SỔ KÉP
2.1. Tài khoản
Để biểu hiện mối quan hệ đối ứng giữa các đối tượng kế toán có liên quan trong
quá trình phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán cần phải sử dụn g
các tài khoản kế toán để ghi chép theo phương pháp ghi sổ kép (hoặc còn gọi là
ghi kép).
2.1.1. Tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính theo nội dung kinh tế.
Tài khoản được mở rộng cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng
biệt. Tức là mỗi loại tài sản, mỗi loại nguồn vốn sẽ sử dụng một tài khoản riêng.
Tên gọi của tài khoản, số hiệu của tài khoản, số lượng tài khoản, nội dung và công
dụng của tài khoản được nhà nước qui đònh thống nhất.
Ví dụ:
 Để phản ánh và giám đốc số hiện có và tình hình biến động của tài sản cố
đònh hữu hình, kế toán sẽ mở tài khoản “Tài sa ûn cố đònh hữu hình”, số hiệu qui
đònh là tài khoản 211.
 Để phản ánh, giám đốc số hiện có và tình hình thu chi của tiền mặt, sẽ mở tài
khoản “Tiền mặt”, số hiệu qui đònh là tài khoản 111.
2.1.2. Kết cấu tài khoản
Xuất phát từ tính khách quan là bất kỳ loại tài sản, loại nguồ n vốn nào cũng có
bao gồm 2 mặt đối lập như Tiền mặt: thu – chi; Vật liệu: nhập – xuất; Nguồn vốn
kinh doanh: tăng lên – giảm xuống; Vay ngân hàng: vay – trả nợ vay… nên tài
khoản kế toán được chia thành hai bên để phản ánh và giám đốc cả hai mặt đối
lập đó.
Bên trái tài khoản gọi là bên Nợ (Debit)
Bên phải tài khoản gọi là bên Có (Credit)
Tài khoản kế toán có mẫu như sau:
Tài khoản 156

Nợ Các tài khoản phản ánh tài sản Có
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh tăng trong kỳ
- Số dư cuối kỳ
- Số phát sinh giảm trong kỳ
Ví dụ: Có số liệu về 1 doanh nghiệp vào đầu ngày 01/01/1999 như sau: Trò giá vật
liệu hiện có của doanh nghiệp là 100.000 đồng. Trong tháng có 2 nghiệp vụ liên
quan đến vật liệu như sau:
 Nghiệp vụ 1: Doanh nghiệp mua thêm một số vật liệu trò giá 80.000 đồng chưa
trả tiền người bán.
 Nghiệp vụ 2: Doanh nghiệp xuất dùn g cho sản xuất sản phẩm một số vật liệu
trò giá 120.000 đồng.
Tình hình trên được phản ảnh vào tài khoản “nguyên liệu, vật liệu”
Nợ Tài khoản “Nguyên, vật liệu” Có
- Số dư đầu tháng:
100.000
- Số phát sinh tăng:
80.000
- Số phát sinh giảm:
120.000
- Cộng số phát sinh tăng: 80.000
- Cộng số phát sinh giảm: 120.000
- Số dư cuối tháng: 60.000
Số dư cuối tháng: 100.000 + 80.000 – 120.000 = 60.000
b. Nguyên tắc phản ánh tre ân tài khoản phản ánh nguồn vốn
Nợ Các tài khoản phản ánh nguồn vốn Có
- Số phát sinh giảm trong kỳ
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh tăng trong kỳ
- Số dư cuối kỳ

- Số phát sinh giảm trong kỳ
- Số phát sinh tăng trong kỳ
d. Nguyên tắc phản ánh trên các loại tài k hoản chi phí
Nợ Các tài khoản phản ánh chi phí Có
- Số phát sinh tăng trong kỳ
- Số phát sinh giảm trong kỳ
* Lưu ý: 2 loại tài khoản doanh thu và chi phí kho âng có số dư vào cuối kỳ kế toán
(phát sinh và kết chuyển toàn bộ).
2.2. Hệ thống tài khoản kế toán
2.2.1. Khái quát về hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn v ò
kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản thống nhất hiện hành có 10 loại, trong từng loại bao gồm
nhiều tài khoản cấp 1 và tùy theo yêu cầu quản lý thì một tài khoản cấp 1 có thể
có nhiều tài khoản cấp 2.
Số hiệu tài khoản được qui đònh trong hệ thống tài khoản kế toa ùn thống nhất là
hệ thống ba số đối với tài khoản cấp 1 và bốn số đối với tài khoản cấp 2. Nguyên
tắc đánh số cho tài khoản như sa u:
 Số đầu tiên thể hiện loại tài khoản
 Số thứ hai thể hiện nhóm tài khoản
 Số thứ ba thể hiện thứ tự tài khoản trong nhóm
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyên Chí Hiếu
14
Đối với tài khoản cấp 2 thì số thứ tư thể hiện thứ tự của các bộ phận chứa
trong tài khoản ca áp 1.
Ngoài ra, các tài khoản không cùng một loại nhưng có các đặc tính chung nào
đó thì thứ tự nhóm cũng như thứ tự của tài khoản trong hai nhóm được đánh số
giống nhau.
Ví dụ: Tài khoản “tiền mặt” thuộc loại 1, nhóm một xác đònh thứ tự đầu tiên nên
sẽ mang số 111. Tài khoản 111 được quy đ ònh có ba tài khoản cấp 2 có tên gọi và

 Các loại Tài khoản từ 1 – 4 gọi là các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán.
 Các loại Tài khoản từ 5 – 9 là các tài khoản trên Báo cáo kết quả kinh doanh.
 Các Tài khoản loại 1: có 6 nhóm:
 Nhóm 11: Là nhóm tiền (111, 112, 113)
 Nhóm 12: Là đầu tư ngắn hạn (121, 128, 129)
 Nhóm 13: Nợ phải thu (131, 133, 136, 138, 139)
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyên Chí Hiếu
15
 Nhóm 14: Ứng và chi phí trả trước (141, 142, 144)
 Nhóm 15: Nhóm hàng hóa, sản phẩm (151, 152, 153, 154, 155, 156, 159)
 Nhóm 16: Chi phí sự nghiệp (161)
 Các Tài khoản loại 2: có 3 nhóm:
 Nhóm 21: Tài sản cố đònh (211, 212, 213, 214)
 Nhóm 22: Đầu tư dài hạn (221, 222, 228, 229)
 Nhóm 24: Xây dựng cơ bản dở dang, ký quỹ, ký cược (241, 242, 244)
 Các Tài khoản loại 3: có 03 nhóm:
 Nhóm 31: Vay ngắn hạn (311, 3 15)
 Nhóm 33: Phải trả cho người bán (331, 333, 334, 335, 336, 338)
 Nhóm 34: Vay dài hạn, nhận ký quỹ, ký cược (341, 344)
 Các Tài khoản loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu:
 Nhóm 41: Vốn chủ sở hữu thường xuyên (411, 412, 413, 414, 415, 416)
 Nhóm 42: Lãi chưa phân phối (421)
 Nhóm 43: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (431)
 Nhóm 44: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (441)
 Nhóm 45: Quỹ quản lý của cấp trên (451)
 Nhóm 46: Nguồn kinh phí sự nghiệp (461, 466)
* Trên đây là những tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán
 Các Tài khoản loại 5: Doanh thu
 Nhóm 51: Doanh thu bán hàng (511, 512, 515)
 Nhóm 52: Chiết khấu bán hàng (521)

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp trong tháng có các nghiệp vụ kinh t ế phát sinh sau:
 Nghiệp vụ 1: Doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt
10.000đồng.
 Nghiệp vụ 2: Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho người
bán 100.000 đồng.
Với nghiệp vụ 1 ta thấy có liên quan đến hai tài khoản: Tài khoản “Tiền mặt”
và “Tiền gửi ngân hàng”. Cả hai Tài khoản này đều phản ánh Tài sản. Theo nội
dung của nghiệp vụ 1 thì Tiền gửi ngân hàng giảm xuống 10.000 đồng, tiền mặt
tăng lên 10.000 đồng. Ta sẽ đònh khoản như sau:
Nợ TK “Tiền mặt” (111): 10.000
Có TK “Tiền gửi ngân hàng” (112): 10.000
Và ghi vào tài khoản theo sơ đồ sau:
Nợ TK”112”

Nợ TK”111”

Xxx
xxx
10.000
10.000
Với nghiệp vụ 2 ta thấy liên quan đến hai tài khoản “Vay ngắn hạn” và tài
khoản “Phải trả cho người bán”. Cả hai tài khoản này đều phản ánh nguồn vốn.
Theo nội dung của nghiệp vụ 2 thì khoản vay ngắn hạn tăng lên 100.000 đồng.
Còn khoản phải trả cho người bán giảm xuống 100.000 đồng. Như vậy ta sẽ đònh
khoản như sau:
Nợ TK “Phải trả người bán” (331): 100.000
Có TK “Vay ngắn hạn” (311): 100.000
Nợ TK”311”

Nợ TK”331”

Ngoài cách ghi như trên, ta còn có thể ghi sổ kép theo mốc thời gian như sau:
Ngày . . .
Nợ TK 152 500.000
Nợ TK 153 300.000
Nợ TK 156 200.000
Có TK 112 1.000.000
2.3.2. Phân tích nghiệp vụ và lập đònh khoản
a. Các loại đònh khoản
Tùy theo tính chất phức tạp của mối quan hệ giữa các tài khoản chòu ảnh hưởng
của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, người ta phân thành hai loại đònh khoản: đònh
khoản đơn giản và đònh khoản phức tạp.
 Đònh khoản đơn giản: Ghi nợ một tài khoản đối ứng với ghi có một tài khoản và
ngược lại ghi có một tài khoản đối ứng với ghi nợ một tài khoản.
Như vậy, nghiệp vụ kinh tế p hát sinh chỉ liên quan đến hai tài khoản thì được
gọi là đònh khoản đơn giản.
 Đònh khoản phức tạp là loại đònh khoản ghi nợ một tài khoản đối ứng với ghi có
hai tài khoản trở lên hoặc ngược lại ghi có một tài khoản đối ứng ghi nợ hai tài
khoản trở lên.
Như vậy, khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến từ ba tài khoản trở lên
thì gọi là đònh khoản phức tạp.
Đònh khoản phức hợp: có 3 trường hợp:
 Một tài khoản nợ đối ứng với nhiều tài khoả n có
 Nhiều tài khoản nợ đối ứng với một tài khoản có
 Nhiều tài khoản nợ đối ứng với nhiều tài khoản có
Ví dụ: Đònh khoản phức hợp
 Một tài khoản nợ - nhiều tài khoản có
Mua hàng hóa nhập kho 100.000 đồng trong đó thanh toán bằng tiền mặt là
50.000 đồng, bằng chuyển khoản là 20.000 đồng, số còn lại nợ người bán.
Nợ TK 156: 100.000
Có TK 111: 50.000

100.000
Nợ TK”311”

Xxx
50.000
b. Phân tích nghiệp vụ và lập đònh khoản
Để phân tích một nghiệp vụ và lập đònh khoản ta tiến hành theo 4 bước sau:
 Bước 1: Xác đònh đối tượng kế toán, chính là trả lời câu hỏi nghiệp vụ này liên
quan đến bao nhiêu tài khoản nhằm tránh sai sót.
 Bước 2: Phân loại đối tượng kế toán, tức là phân biệt rõ đối tượng kế toán đó
thuộc tài sản hay nguồn vốn, doanh thu hay chi phí… để ghi vào mỗi tài khoản
tương ứng một cách thích hợp vì mỗi tài khoản có môt cách ghi riêng
 Bước3: Xác đònh đối tượng kế toán nào tăng, đối tượng kế toán nào giảm và số
tiền tăng giảm của từng đối tượng.
 Bước 4: Vận dụng qui tắc phản ánh vào tài khoản để ghi bút toán kép
Ví dụ: Trong kỳ, doanh nghiệp rút 800 triệu tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền
mặt.
Bước1: Nghiệp vụ này liên quan đến hai tài khoản 112, 111.
Bước 2: Cả hai tài khoản trên đều thuộc các tài khoản tài sản.
Bước 3: Tài khoản 112 giảm xuống 800 triệu, tài khoản 111 tăng lên một lượng
tương ứng là 800 triệu.
Bước 4: Vận dụng qui tắc phản ánh của tài khoản thuộc tài sản để hạch toán
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyên Chí Hiếu
19
Nợ TK 111: 800 triệu
Có TK 112: 800 triệu.
2.3.3. Các nguyên tắc đònh khoản
Để lập một đònh khoản đúng phải chấp hành 3 nguyên tắc sau:
 Nguyên tắc 1: Bút toán kép phải có từ hai tài khoản trở lên
 Nguyên tắc 2: Khi ghi nợ một tài khoản này phải ghi có tài k hoản khác.

Nợ TK 711 “Thu nhập khác”
Có TK 911 “Xác đònh kết quả kinh doanh
Trường hợp 3: Kết chuyển giá vốn, chi phí thời kỳ, chi phí hoạt động khác để xác
đònh kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 “Xác đònh kết quả kinh doanh”
Có TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Có TK 635 “Chi phí tài chính”
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyên Chí Hiếu
20
Có TK 641 “Chi phí bán hàng”
Có TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Có TK 811 “Chi phí khác”
Sau đó so sánh nợ và có củ a TK 911, nếu tổng số phát sinh nợ nhỏ hơn tổng số
phát sinh có thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại thì doanh nghiệp lỗ.
Trường hợp 4:
Kết chuyển Lãi - Lỗ
Nợ TK 911 “Xác đònh kết quả kinh doanh”
Có TK 421 “Lợi nhuận chưa pha ân phối”
(Trường hợp Doanh nghiệp có lời)
Nợ TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
Có TK TK 911 “Xác đònh kết quả kinh doanh”
(Trường hợp Doanh nghiệp bò thua lỗ)
2.4. Qui trình kế toán
Qui trình kế toán là trình tự xử lý nghiệp v ụ kế toán từ khâu ghi chép ban đầu
cho đến khi lập các báo cáo tài chính. Trình tự các bước công việc trong qui trình
kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán đang áp dụng tại Doanh nghiệp. Tuy
nhiên, qui trình kế toán trong một Doanh nghiệp nào đó có thể được mô tả theo
các giai đoạn chủ yếu sau đây:
 Lập chứng từ kế toán: Là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
các bảng chứng từ theo mẫu ghi sẵn như phiếu th u, phiếu chi, phiếu nhập,

 Ngày 26/08/2003, doanh nghiệp rút 500.000.000 đồng về nhập quỹ tiền mặt.
Trong ngày doanh nghiệp đã chi 5.000.000 đồng cho việc khai trương cửa hàng
bán lẻ (hạch toán vào chi phí bán hàng).
 Ngày 27/08/2003, doanh nghiệp mua 800.000.000 đồng hàng hóa nhập kho
chưa thanh toán tiền cho người bán.
Buổi chiều cùng ngày, doanh nghiệp bán một số hàng hóa trò giá 400.000.000
đồng với giá bán là 600 .000.000 đồng, thuế giá trò gia tăng của lô hàng là
10%, thu qua tài khoản tiền gửi ngân hàng.
Ngày 31/08/2003 Công ty đã chi tiền mặt cho những khoản sau đây:
 Chi cho hoạt động bán hàng 1.000.000 đồng.
 Chi phí tiền công cho nh ân viên bán hàng là 2.000.000 đồng
 Trả tiền thuê mặt bằng 2.000.000 đồng
 Chi phí hành chính, văn phòng là 500.000 đồng
Yêu cầu:
1. Hãy đònh khoản các nghiệp vụ trên
2. Hãy ghi các nghiệp vụ trên vào Sổ nhật ký chung
3. Phản ánh các nghiệp vụ trên vào các tài khoản (chữ T)
4. Hãy lập Bảng cân đối số phát sinh
5. Hãy lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
6. Lập Bảng cân đối kế toán cuối tháng
Giải:
1. Đònh khoản (Đơn vò tính: đồng)
 Nghiệp vụ1:
Nợ TK 112: 1.000.000
Có TK 411: 1.000.000
 Nghiệp vụ 2:
Nợ TK 111: 500.000
Có TK 112: 500.000
Nợ TK 641: 5.000
Có TK 111: 5.000

Ký quỹ tại ngân hàng để thành lập DN
112
1000000
411
1000000
26/08
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
111
500000
112
500000
26/08
Chi tiền mặt khai trương cửa hàng
641
5000
111
5000
27/08
Mua hàng nhập kho chưa thanh toán
156
800000
133
80000
331
880000
27/08
Xuất kho giá vốn hàng bán
632
400000
156

Chi phí hành chính- văn phòng
642
500
111
500
TỔNG CỘNG
3450500
3450500
3. Phản ánh trên sơ đồ chữ tài khoản chữ T
111
112
156
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyên Chí Hiếu
23
500000
5000
1000000
500000
800000
400000
1000
660000
800000
400000
2000
1660000
500000
400000
2000
1160000

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Tháng 08/2003
Số phát sinh
Số dư cuối kỳ
Số
TK
Tên tài khoản
Nợ

Nợ

111
Tiền mặt
500000
10500
489500
112
Tiền gửi ngân hàng
1660000
500000
1160000
133
Thuế giá trò gia tăng được khấu trừ
80000
80000
156
Hàng hóa
800000
400000
400000

3450500
2540000
2540000
5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyên Chí Hiếu
24
chương trình kế toán đại cương, chúng ta chỉ làm quen với các mẫu Báo cáo
tài chính dạng rút gọn.
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Tháng 08/2003
Đơn vò tính: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Số tiền
Tổng doanh thu
600.000
Các khoản giảm trừ
0
Doanh thu thuần
600.000
Giá vốn hàng bán
400.000
Lợi nhuận gộp
200.000
Chi phí bán hàng
10.000
Chi phí quản lý
500
Lợi nhuận trước thuế
189.500
6. Lập Bảng cân đối kế toán

 Ngày 08/04/2003, mua vật liệu nhập kho trò giá 4.000.000 .
 Ngày 15/04/2003, xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm trò giá 15.000.000 .
 Ngày 20/04/2003, xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm trò giá 12.000.000 .
 Ngày 24/04/2003, mua vật liệu nhập kho trò giá 8.000.000 .
 Ngày 28/04/2003, xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm trò giá 6.000.000 .
Yêu cầu:
1. Mở tài khoản “nguyên l iệu, vật liệu” và phản ánh tình hình trên vào tài sản
2. Khóa sổ tài khoản
Bài 2: Đầu tháng, nợ phải trả cho người bán là 30.000.000 đồng, trong tháng có
các nghiệp vụ phát sinh sau:
1. Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền cho người bán 10.000.000 đồng
2. Mua công cụ, dụng cụ 2.000.000 đồng, chưa trả tiền người bán
3. Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 20.000.000 đồng
4. Mua vật liệu 5.000.000 đồng chưa trả tiền người bán
5. Vay ngắn hạn nga ân hàng trả nợ cho người bán 10.000.000 đồng
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyên Chí Hiếu
25
6. Chi tiền mặt trả người bán 4.000.000 đồng
Yêu cầu: Hãy mở, ghi và khóa sổ tài khoản “phải trả cho người bán”.
Bài 3: Tại 1 Doanh nghiệp, trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ sau đ ây:
1. Khách hàng trả nợ 10.000.000 đồng bằng tiền mặt.
2. Nhập kho nguyên vật liệu 8.000.000 đồng chưa trả tiền người bán.
3. Nhà nước cấp 1 tài sản cố đònh hữu hình nguyên giá 12.000.000 đồng
4. Mua hàng hóa nhập kho trò giá 20.000.00 0 đồng trả bằng tiền gửi ngân hàng
5. Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên mua hàng 5.000.000 đồng
6. Vay ngắn hạn ngân hàng 20.000.000 đồng nhập quỹ tiền mặt
7. Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 5.000.000 đồng
8. Chi tiền mặt 1.000.0 00 đồng để trả các khoản phải trả khác
9. Đem tiền mặt gởi vào ngân hàng 10.000.000 đồng
10.Chi tiền mặt trả lương nhân viên 18.000.000 đồng

26
1. Khách hàng trả nợ cho Doanh ngiệp bằng tiền mặt là 300.000 đồng và bằng
tiền gửi ngân hàng là 700.000 đồng
2. Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ cho người bán 400.000 đồng và thanh toán
cho nhà nước 200.000 đồng
3. Nhập kho 400.000 đồng nguyên vật liệu và 200.000 đồng công cụ dụng cụ
chưa trả tiền cho người bán
4. Tiền lương phải thanh toán cho nhân viên bán hàng là 80.000 đồng, và nhân
viên quản lý Doanh nghiệp là 120.000 đồng
5. Xuất kho 70.000 đồng nguyên vật liệu và 30.000 đồng công cụ dụng cụ dùng
cho bộ phận bán hàng.
6. Doanh thu bán hàng phát sinh là 1.000.000 đồng được thu bằng tiền mặt
400.000 đồng và thu bằng tiền gửi ngân hàng 600.000 đồng.
Bài 7: Lập đònh khoản, ghi vào sổ nhật ký chung và các sổ kế toán (sơ đồ chữ T)
các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Nhập kho 500.000 đồng nguyên vật liệu chưa trả tiền Công ty A .
2. Nhập kho 200.000 đồng nhiên liệu chưa trả tiền Công ty B.
3. Nhập kho 200.000 đồng phụ tùng và 200.000 đồng công cụ, dụng cụ trả bằng
tiền mặt.
4. Dùng tiền gửi ngân hàng trả cho Công ty A 300.000 đồng và Công ty B
200.000 đồng.
5. Chi tiền mặt trợ cấp cho công nhân do quỹ phúc lợi đài thọ là 100.000 đồng.
6. Xuất kho 400.000 đồng nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất
Bài tập 8: Tại một Doanh nghiệp có các tài liệu sau:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31/12/2006
Đơn vò tính : 1.000 đồng
TÀI SẢN
SỐ
TIỀN

1.000
Tổng cộng tài sản
40.000
Tổng cộng nguồn vốn
40.000
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/2007 như sau:
1. Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 1.500.000 đồng
Nguyên lý kế toán ThS. Nguyên Chí Hiếu
27
2. Nhập kho 2.000.000 đồng nguyên vật liệu và 500.000 đồng công cụ, dụng cụ
chưa trả tiền người bán
3. Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng tiền mặt 1.000.000 đồng và bằng
tiền gửi ngân hàng 2.000.000 đồng
4. Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn 2.000.000 đồng và trả nợ cho
người bán 1.000.000 đồng
5. Chi tiền mặt thanh toán cho công nhân 500.000 đồng
6. Dùng lãi để bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi 1.000.000 đồng
7. Nhà nước cấp thêm cho Doanh nghiệp một tài sản cố đònh hữu hình trò giá
10.000.000 đồng
8. Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 1.000.000 đồng
9. Chi tiền mặt trả nợ người bán 1.000.000 đồng
10.Chi tiền mặt trợ cấp cho công nhân do quỹ phúc lợi đài thọ là 400.000 đồng
Yêu cầu:
1. Mở các tài khoản vào đầu tháng 1/ 2007, ghi số dư đầu tháng vào các tài khoản
2. Lập đònh khoản và phản ánh các n ghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
01/2007 vào các tài khoản có liên quan
3. Khóa sổ các tài khoản để xác đònh số dư cuối tháng, lập Bảng cân đối tài
khoản và bảng cân đối kế toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status