Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
Lời mở đầu
Trong giai đoạn 1995-2005 (đặc biệt là giai đoạn 2000-2005),quá trònh
công nghiệp hóa, đô thị hóa đã diễn ra mạnh mẽ ở nghiều địa phơng trên
cả nớc ,đặc biệt ở các tỉnh ,thành phố ,xung quanh các trung tâm phát triển
kinh tế lớn của đất nớc Với sự hình thành hàng trăm khu công nghiệp ,khu
đô thị tập trung ,có quy mô ngày càng lớn .Trong quá trình này hàng van ha
đất bị thu hồi để sử dụng vào mục đích chuyên dùng nh xây dụng các khu
công nghiệp ,cụm công nghiệp ,dịch vụ và các khu đô thị mới .Bên cạnh
nhiều tác động tích cực của quá trình này nh thúc đẩy tăng trởng kinh tế
nông thôn ,nâng cao đời sống của ngời dân nói chung thì cũng có nhiều
tác động bất lợi đến nền kinh tế sản xuất nông nghiệp ở nhiều mức độ khác
nhau .Diện tích đất nông nghiệp bình quân theo đầu ngời ở nớc ta vốn đã
thấp nay còn thấp hơn nhiều ,thêm vào đó nhu cầu về lơng thực, thực phẩm
của xã hội ngày càng đợc nâng cao cả về chất lợng và số lợng .Vì vậy mà
ngành nông nghiệp đã phải tìm mọi biện pháp để đáp ứng đầu đủ nhu cầu
của thị trờng hện nay trong điều kiện đất nông nghiệp ngày càng giảm .Và
biện pháp phù hợp nhất hiện nay mà ngành đang khai thác có hiệu quả là
hiệu quả sử dụng đất . Hiệu quả sử dụng đất phản ánh trình độ và hiệu quả
sản xuất của sản xuất nông nghiệp ở mỗi cở sở sản xuất kinh doanh ,đồng
thời phản ánh một mặt tổ chức sử dụng các nguồn lực trong đơn vị .Phân
tích hiệu quả sử dụng cho phép phát hiện các hoạt động đất đai kinh doanh
không hợp lý ,những khả năng cha đợc khai thác nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất .Trong những năm gần đây ,sau khi chuyển đổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi ,khai thác và sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Hải Dơng đẫ
đạt đợc những thành tựu đáng kể .Tuy vậy cha xứng với tiềm năng đất đai
của tỉnh .Nhìn chung năng suất cây trồng còn thấp ,cơ cấu cây trồng đơn
điệu ,tỷ lệ giống mới ít ,kết quả và hiệu quả đem lại /đơn vị diện tích gieo
trồng cha cao ,đất cha sử dụng vẫn còn .Do vậy phân tích hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp sau khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhằm tìm ra
Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh
Hải Dơng
-Kết luận
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
CHƯƠNG I:Một số vấn đề lý luận
về vấn đề sử dụng đất nông nghiệp
I)Vai trò ,vị trí, đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông
nghiệp
1)Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Các cơ sản xuất kinh doanh có mục đích chủ yếu là sản xuất nông sản
phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của xã hội ,vì vậy đối với chúng đất đai có
vai trò hết sức quan trọng :
Thứ nhất ,đất đai hoạt động với t cách là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
tham gia vào việc tạo ra các nông sản ,trớc hết là sản phẩm của ngành
trồng trọt .Các sản phẩm ngành trồng trọt một mặt cung cấp cho nhu cấu
đời sống của con ngời ,mặt khác là nguồn thức ăn quan trọng cho ngành
chăn nuôi .Nh vậy đất đai có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với các cơ sở
sản xuất kinh doanh nông nghiệp chuyên môn hóa ngành trồng trọt và chăn
nuôi .Nó không chỉ quyết định quy mô sản xuất kinh doanh của cơ sở nh
thế nào ?(quy mô lớn hay nhỏ phụ thuộc rất lớn vào đất đai của cơ sở sản
xuất kinh doanh nhiều hay ít ) mà còn quyết định cơ sở này kinh doanh loại
sản phẩm nào ?năng suất, chất lợng sản phẩm ra sao ?
Trên thực tế ,các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp, trớc hết là các
trang trại chuyên môn hoá sản xuất trồng trọt thờng xuất hiện ở những vùng
có quy mô diện tích bình quân đầu ngời tơng đối lớn ,những vùng đất còn
hoang hóa .Bởi vì ở đó đất đai có điều kiện tập trung quy mô lớn ,vì vậy có
điều kiện để phát triển hàng hóa .Những cở sơ sản xuất kinh doanh chăn
xây dựng nhà xởng ,cửa nhà, mạng lới đờng giao thông ,thì ngợc lại trong
nông nghiệp đất đai tham gia với t cách yếu tố tích cực của sản xuất là t liệu
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
sản xuất chủ yếu không thể thay thế đợc . đất đai là sản phẩm của tự nhiên
có trớc lao động ,nó xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn của con ngời ,vì thế
đất đai là tài sản quốc gia .Nhng từ khi con ngừơi khai phá đất đai ,đa đất
đai vào sử dụng nhằm phục vụ lợi ích của con ngời ,trong quá trình lịch sử
lâu dài, lao động của nhiều thế hệ đợc kết tinh ở trong đó thì ngày nay, đất
đai vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động .
Trong nông nghiệp đất đai vừa là đối tợng lao động ,vừa là t liệu lao động
.Đất đai là đối tợng lao động khi con ngời sử dụng công cụ lao động tác
động vào đất làm cho đất thay đổi hình dạng nh :cày ,bừa ,đập đất quá
trình đó làm tăng chất lợng của đất đai, tạo điều kiện thuận lợi để tăng năng
suất cây trồng .Đất đai là t liệu lao động khi con ngời sử dụng công cụ lao
động tác động lên đất thông qua các thuộc tính lý học ,hóahọc, sinh học và
các thuộc tính khác của đất để tác đông lên cây trồng .Sự kết hợp của đối t-
ợng lao động và t liệu lao động đã làm cho đất đai trở thành t liệu sản xuất
trong nông nghiệp .Không những thế, đất đai còn là t liệu sản xuất chủ
yếu ,t liệu sản xuất đặc biệt ,t liệu sản xuất không thể thay thế đợc
3)Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Khác với t liệu sản xuất khác đất đai t liệu sản xuất chủ yếu trong nông
nghiệp có những đặc điểm sau :
Thứ nhất ,đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao
động:đất đai vốn là sản phẩm củatự nhiên ,chỉ từ khi con ngời tiến hành
khai phá ,đa đất hoang hóa vào sử dụng để tạo ra sản phẩm cho con ngời
,thì ruộng đất đã kết tinh vào lao động con ngời và đồng thời trở thành sản
phẩm của lao động .Đặc điểm này đặt ra trong quá trình sử dụng ,con ngời
bố trí các trung tâm dịch vụ và phân bố các điểm dân c hợp lý .Mặt khác
phải cải thiện điều kiện tự nhiên ,xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ
thống kết cấu hạ tầng nhằm tạo điều kiện để sử dụng đất có hiệu quả nâng
cao đời sống của nông dân và từng bớc thay đổi bộ mặt của nông thôn .Đất
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
đai có chất lợng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên từng cánh
đồng .Đó là kết quả một mặt do quá trình hình thành đất ,mặt khác quan
trọng hơn do quá trình canh tác của con ngời .Vì thế trong quá trình sử dụng
cần thiết phải cải tạo và bồi dỡng đất ,không ngừng nâng dần độ đồng đều
của ruộng đất ở từng cánh đồng, từng khu vực để đạt năng suất cây trồng
cao hơn
Thứ t ,đất đai t liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi quá
trình sản xuất ,nếu sử dụng hợp lý thì đất đai có quá trình sản xuất ngày
càng tốt hơn .Các t liệu sản xuất khác nhau sau một thời gian sử dụng đều
bị hao mòn hữu hình hoặc hao mòn vô hình .Cuối cùng, sẽ bị đào thải khỏi
quá trình sản xuất và thay thế bằng t liệu sản xuất mới ,chất lợng cao hơn
giá rẻ hơn ,còn đất đai, t liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn ,nếu sử
dụng hợp lý ,chất lợng đất đai ngày càng tốt hơn cho nhiều đơn vị sản phẩm
hơn trên một đơn vị diện tích canh tác .Dĩ nhiên việc sử dụng đất đai có
đúng đắn hay không là tùy thuộc vào chính sách kinh tế vĩ mô khác ,tùy
thuộc vào trình độ phát triển của trình độ sản xuất và tiến bộ khoa học công
nghệ của từng giai đoạn phát triển nhất định
II)Khái niệm,các chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hởng đến hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp :
1)khái niệm hiệu quả sử dụng đất :
Hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực nói chung là sự biểu hiện của mối
quan hệ giữa kết quả sản xuất thu đợc với mỗi đơn vị yếu tố nguồn lực bỏ
năm
Thứ t chỉ tiêu về năng suất lao động tính bằng hiện vật và giá trị .Kết quả sử
dụng đồng bộ các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất đợc phản ánh qua
chỉ tiêu mức năng suất lao động của lao động nông nghiệp .Năng xuất lao
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
động biểu hiện bằng hiện vật là số lợng sản phẩm sản xuất ra trong đơn vị
thời gian lao động hao phí .Năng suất lao động biểu hiện bằng giá trị là giá
trị sản lợng đợc sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động hao phí
Thứ năm chỉ tiêu về giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích ,trên một lao
động . Chỉ tiêu này phản ánh mục tiêu sản xuất và biểu hiện chính xác nhất
quá trình thâm canh nh là hình thức của tái sản xuất mở rộng đợc đặc trng
trớc hết là sự thay đổi quy mô sản phẩm sản xuất .Trong điều kiện của ta
bình quân ruộng đất theo đầu ngời thấp quá trình thâm canh nông nghiệp
nhằm đạt giá trị sản xuất cao nhất trên đơn vị diện tích có ý nghĩa rất to lớn
nhất là ở giai đoạn hiện nay.Do giá trị sản xuất chứa đựng đồng thời giá trị
chuyển vào và giá trị mới sáng tạo ra với tỷ lệ khác nhau vì thế khi sử dụng
chỉ tiêu này đòi hỏi phải kết hợp với các chỉ tiêu khác để xác định hiệu quả
sử dụng đất
Thứ sáu ,chỉ tiêu về giá trị tăng thêm trên một đơn vị diện tích một lao
động .Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng đặc trng cho phát triển kinh tế nói
chung và cho hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nói riêng .Chỉ tiêu này biểu
hiện một cách cụ thể những khả năng của thâm canh tái sản xuất mở rộng
về sức lao động cũng nh vốn sản xuất
b)Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng đất
Chỉ tiêu về lợi nhuận, lợi nhuận trên đơn vị diện tích ,một đơn vị sản
phẩm ,một ngời lao động ,một đồng chi phí Khi phân tích tình hình lợi
nhuận là đánh giá sự biến động lợi nhuận của toàn ngành nông nghiệp ,của
.Những thông số cơ bản của khí hậu nh :nhiệt độ bình quân hàng năm,hàng
tháng;nhiệt độ cao nhất, thấp nhất hàng năm ,hàng tháng;lợng ma hàng
năm ,hàng tháng ;lợng ma bình quân cao nhất ,thấp nhất trong thời kỳ quan
trắc ;độ ẩm không khí thời gian chiếu sáng ;chế độ gió ;những hiện tợng đặc
biệt của khí hậu nh sơng muối ,ma đá, tuyết rơi ,sơng mù đều phải đợc
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
phân tích đánh giá về mức độ ảnh hởng đến phát triển của từng loại cây
trồng cụ thể .Ngoài đất đai và khí hậu, nguồn nớc cũng cần đợc xem xét
.Nguồn nớc bao gồm cả nớc mặt và nớc ngầm ,hoặc khả năng đa nớc từ nơi
khác đến vùng sản xuất mà chúng ta đang xem xét
b)Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế -x hộã i
Đất đai khi xem xét những đặc tính về cơ ,lý ,hóa ,sinh ảnh hởng nh thế nào
đến sản xuất nông nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng đất nói riêng thì
nó đợc coi là điều kiện tự nhiên .Song nếu xem xét nó về quy mô diện tích
bình quân cho một nhân khẩu ,cho một lao đông ,cách thức phân phối quỹ
đất nông nghiệp thì nó lại là điều kiện kinh tế .Nói chung ,với các điều
kiện khác nh nhau ,nếu chỉ tiêu đất đai nông nghiệp ,đất canh tác trên một
nhân khẩu ,một lao động càng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
nâng cao hiệu quả sử dụng đất .Trong quá trình công nghiêp hóa hiện đại
hóa ,sự biến đổi của cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại sẽ làm tăng chỉ tiêu
đất đai bình quân cho một nhân khẩu ,hay một lao động
Với tổng quỹ đất có hạn ,dân số ngày càng tăng lên làm cho diện tích đất
đai bình quân đầu ngời giảm sút ,tình trạng đó dẫn dến sự khai hiếm về
ruộng đất ngày càng gay gắt .Đồng thời nhu cầu chuyển một phần đất nông
nghiệp thành đất phi nông nghiệp cũng rất bức xúc trong quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa .Cùng với sự khan hiếm về quỹ ruộng đất ,độ màu
mỡ tự nhiên của ruộng đất cũng có xu hớng giảm sút do ma ,gió, lụt
trọng dẫn đến tăng năng suất, sản lợng lơng thực là sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế mùa vụ trong sản xuất ,sự chuyển dịch cơ cấu mùa vụ nghiêng về
vụ đông và vụ hè thu .Xu hớng chuyển dịch này phản ánh xu thế áp dụng
ngày càng nhiều các giống lúa mới ngắn ngày có khả năng chống chịu sâu
bệnh và thời tiết khắc nghiệt ,đồng thời cho năng suất cao hơn .
Cơ cấu diện tích đất trồng trọt thay đổi là tác động lớn đến hiệu quả sử
dụng đất vì cơ cấu diện tích đất trồng trọt là quan hệ tỷ lệ hợp lý về diện tích
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
giữa các loại đất trồng .vì vậy việc xác định đợc một cơ câu diện tích đất
trồng trọt hợp lý sẽ là điều kiện quan trọng để xử dụng hợp lý ruộng đất ,tiền
vốn sức lao động và các điều kiện tự nhiên của sản xuất trong sản xuất
nông nghiệp .Cơ cấu diện tích đất trồng trọt thay đổi theo hớng tăng diện
tích đất trồng hoa màu bằng con đờng thâm canh và tăng vụ ,tăng diện tích
đất trồng các loại cây ngăn ngày có giá trị kinh tế cao
Nhân tố thị trờng có vai trò quan trọng ,thị trờng gắn liền với kinh tế hàng
hóa .Trong kinh tế hàng hóa các quan hệ kinh tế đều đợc thực hiện thông
qua thị trờng . Nhu cầu của thị trờng vừa là mục tiêu vừa là động lực phát
triển sản xuất tác động mạnh mẽ đến xu hớng chuyển dịch cơ cấu cây trồng
vật nuôi ,cơ cấu mùa vụ, cơ cấu diện tích gieo trồng .Tính đa dạng của nhu
cầu tác động mạnh mẽ đến việc biến đổi số lợng và chất lợng của nông sản
hàng hóa .Trình độ và tính chất thỏa mãn từng loại nhu cầu tác động mạnh
mẽ đế tốc độ phát triển của mỗi ngành ,mỗi đơn vị diện tích đất nông
nghiệp .Thị trờng không chỉ thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm mà còn
có chức năng thu hút các yêu tố đầu vào của sản xuất nh vốn,lao động,vật
t ,công nghệ để khai thác có hiệu quả các nguồn lực ,đặc biệt là khai thác
hiệu quả của nguồn lực ruộng đất
Trình độ của ngời lao động và ngời quản lý cũng là nhân tố ảnh hởng quan
cây trồng ,vật nuôi nhận định đó đợc thể hiện trên một số khía cạnh chủ
yếu sau đây
Thứ nhất , những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống cây
trồng ,vật nuôi mới .Các loại cây có năng suất cao ,chất lợng sản phẩm tốt
cho phép tăng quy mô sản lợng hàng hóa mà không cần mở rộng diện tích
gieo trồng .Các loại giống mới có sức kháng chịu bệnh cao giúp ổn định
năng suất cây trồng vật nuôi ,ổn định sản phẩm sản xuất đặc biệt trong
công nghệ ghép mắt của cây trồng đã trởng thành vào gốc cây trồng non
đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các vùng chuyên canh cây trồng dài
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
ngày ,mau chóng cho sản phẩm ,rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản của v-
ờn cây ổn định tính năng di truyền những phẩm chất cho cây của cây ghép
mắt .Đồng thời lại có sức sinh trởng cao của gốc cây con .Với công nghệ đó
các loại cây ăn quả lâu năm ,cây công nghiệp dài ngày đang có bớc tăng tr-
ởng cao .Bên cạnh những tiến bộ trên về công tác giống còn phải kể đến xu
hớng lai tạo ,bình tuyển các giống cây trồng cho sản phẩm phù hợp với kinh
tế thị trờng :chịu đợc va đập trong quá trình vận chuyển ,giữ đợc độ tơi ngon
dài hơn .Đa những giống cây con mới và những giống có khả năng sản xuất
trái vụ vào sản xuất để đa dạng hóa cây trồng nâng cao hiệu quả sử dụng
đất
Hệ thống quy trình kỹ thuật tiên tiến cũng đợc hoàn thiện và phổ biến
nhanh đến ngời sản xuất nông nghiệp
Thứ hai ,nhân tố về phân bón có tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng đất
.Giải quyết tốt vấn đề về phân bón là điều kiện quan trọng để nâng cao
hiệu quả sử dụng đất .Để tăng năng suất ngoài các yếu tố chủ yếu nh :nhiệt
độ ,ánh sáng ,độ ẩm phải chú ý cung cấp thêm phân bón cho cây trồng
.Tăng cờng phân bón không những có tác dụng làm tăng năng suất cây
triển .Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ các khâu cày bừa trên đồng ruộng
và một số trong chế biến ,thu hoạch ,bảo quản nông sản phẩm .Ngoài
những kết cấu hạ tầng kinh tế ,trong hầu hết các vùng nông thôn hiện nay
đẫ phát triển mạnh kết cấu hạ tầng xã hội nh trờng học ,bệnh xá ,th viện
,câu lạc bộ ,bãi đá bóng đã làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi rõ rệt
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
CHƯƠNG II :THựC TRạNG HIệU QUả Sử DụNG
ĐấT ở HảI DƯƠNG
I)ĐIềU KIệN Tự NHIÊN -KINH Tế -X HộI ảNH HƯởNG ĐếN HIệU QUảã
Sử DụNG ĐấT ở HảI DƯƠNG
1)Điều kiện tự nhiên ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đất của Hải Dơng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
Hải Dơng là một tỉnh nằm giữa đồng bằng Bắc Bộ trọng khu vực kinh tế
trọng điểm phía Bắc ,cách thủ đô Hà Nội 75 km về phía Tây và cách Hải
Phòng 45 km về phía Đông ,là điểm trung chuyển giữa thành phố cảng Hải
Phòng và thủ đô Hà Nội .Hải Dơng có quốc lộ 18 chạy qua nối sân bay
quốc tế nội bài với cảng Cái Lân ,tạo lợi thế giao lu hàng hóa từ vùng Bắc
Bộ với các nớc trong khu vực với tốc độ nhanh và chi phí thấp hơn so với
tỉnh khác trong vùng .Với diện tích tự nhiên 1648 km2 ,dân số gần 1,7 triệu
ngời .Địa hình bao gồm một phần là đồi núi (một số xã thuộc huyện Chí
Linh và Kinh Môn )còn đại bộ phận là đồng bằng .Hiện nay Haỉ Dơng có 12
đơn vị hành chính gồm thành phố Hải Dơng và 11 huyện ,Thành phố Hải D-
ơng ,là chung tâm ,chính trị ,kinh tế ,văn hóa của tỉnh
Nh vậy Hải Dơng là một tỉnh có địa lý thuận lợi ,hệ thống giao thông thủy bộ
tự chảy bằng hồ đập ,thích hợp với cây lạc ,đậu tơng Hải Dơng có mạng l-
ới sông ngòi tự nhiên khá dày đặc nh sông Thái Bình ,sông Luộc ,sông Kinh
Thầy ,Cửu An ,sông Kẻ Sặt tổng số 14 sông lớn với chiều dài 500km đã
mang lại nguồn lợi cho sản xuất nông nghiệp nói riêng ,cho nền kinh tế nói
chung .Đối với đất đai, đảm bảo đầy đủ nớc tới cho đất ,thoát nớc chống
ngập úng kịp thời, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
2)Điều kiện kinh tế - x hộiã
Trong những năm gần đây trong xu thế đô thị hóa làm cho diện tích đất
nông nghiệp giảm đáng kể .Hải Dơng vốn là tỉnh đất chật ngời đông ,mật
độ dân số cao so với nhiều địa phơng khác ,tỷ lệ sinh con thứ 3 một vài nơi
còn cao do đó nhu cầu về đất để phục vụ đới sông dân sinh vẫn là yêu cầu
phải đặt ra .Để cải thiện và nâng cao chất lợng sống cho 1,7 triệu ngời hiện
nay và 2,1 triệu ngời vào năm 2010 thì các công trình phúc lợi tập thể nh
văn hóa ,giáo dục ,thể thao ,giải trí ,nghỉ ngơi cũng sẽ cải tạo mở rộng
nhiều nơi phải xây dựng mới ,cơ cấu kinh tế tỉnh hiện tại nông nghiệp còn
chiếm tỷ lệ cao ,để đạt đợc cơ cấu kinh tế nh phơng hớng phát triển kinh tế
xã hội đã đề ra thì các cơ sở công nghiệp ,dịch vụ phải cần một quỹ đất để
xây dựng .Mặc dù có tận dụng khai thác tối đa diện tích đất chuyên dùng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
hiện có để nâng cấp cải tạo thì vẫn phải lấn vào đất nông nghiệp .Những
nguyên nhân này ,sẽ gây áp lực đối với đất đai ,làm giảm diện tích đất nông
nghiệp bình quân trên một ngời , giảm khả năng sử dụng đất
Dân số toàn tỉnh có 1683973 ngời, trong đó số dân sống ở nông thôn là
1450138 ngời, chiếm 86,1%, nhân khẩu nông nghiệp 1330298 ngời, chiếm
79%,lao động trong độ tuổi hiện nay là 933784 ngời ,chiếm 55,5%dân số,
trong đó lao động nông nghiệp 739201 ngời, chiếm 79,2%,thời gian lao
động trong nông nghiệp nông thôn đạt 77,9%
Hải Dơng là một tỉnh đồng bằng có tổng diện tích tự nhiên là 164837 ha
trong đó diện tích đất nông nghiệp là 155046 ha chiếm khoảng
63,7%.Trong đất nông nghiệp thì diện tích canh tác có 787845 ha ,bình
quân diện tích canh tác khoảng 500 m2/ngời .Sản xuất nông nghiệp của
tỉnh từ năm 1995 đến nay sơ bộ đánh giá là vẫn giữ đợc nhịp độ tăng trởng
liên tục và vững chắc cụ thể là :Gía trị sản xuất nông nghiệp tăng bình
quân 5,85 %một năm ,trong đó trồng trọt tăng 5,4% một năm ,chăn nuôi
thủy sản tăng 6,1 % một năm .Sản lợng lơng thực quy thóc tăng bình quân
4,37% một năm .Năm 1995 từ 781378 tấn đến năm 2000là 894000 tấn
,năm 2005 lên tới 850400 tấn .Bình quân lơng thc một đầu ngời năm 1995
là 451 kg /ngời đến năm 2000 là 506 kg /ngời,năm 2005 giảm xuống còn
497 kg /ngời .Thu nhập bình quân trên một ha đất canh tác năm 1995 đạt
21 triệu đồng ,năm 2000 là 25,5 triệu đồng về kết quả sản xuất lúa giai
đoạn từ năm 1995 đến nay nh sau : vụ chiêm xuân năng suất lúa tăng
bình quân 4%/năm ,vụ mùa tăng 4,8 %/năm .cho dù diện tích lúa có giảm
(bình quân giảm 0,7 %/năm )nhng sản lợng thóc vẫn tăng 3,1 % /năm
biểu 1: Diện tích và sản lợng một số sản phẩm nông nghiệp
của Hải Dơng trong những năm qua
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
chỉ tiêu đơn vị 1995 2000 2005
1)sản phẩm trồng trọt
sản lợng lúa cả năm
diện tích gieo trồng lúa
tấn
ha
701300
149300
4187
1296
4143
1790
sản lợng chuối
diên tích trồng chuối
tấn
ha
26335
1180
25567
1043
32676
1262
sản lợng rau các loại
diêntíchtrồng rau các loại
tấn
ha
213643
17063
310607
21292
535000
30900
sản lợng khoai tây
diện tích trồng khoai tây
tấn
ha
37791
4120
2200
1400
2)sản phẩm chăn nuôi tấn
sản lợng trâu
số con
tấn
con
721
46728
586
38000
511
21603
sản lợng bò
số con
tấn
con
268
35439
689
36400
917
44740
sản lợng lợn
số con
tấn
con
32230
554598
44176
năng suất ,lẫn sản lợng .Sản lợng ngô năm 1995 là 25140 tấn, năm 2005
là 26400 tấn .,sản lợng khoai năm 1995 là 37791 tấn ,đến năm 2005 là
46047 tấn ,tăng lên nhiều so với năm 1995 .Diện tích rau các loại tăng bình
quân 5%/năm ,năm 1995 có 1063 ha cho sản lợng là 213643 tấn ,năm
2000 lên tới 21292 ha cho sản lợng rau các loại là 310607 tấn đến năm
2005 sản diện tích trồng rau các loại đã tăng mạnh lên đến 30900ha cho
sản lợng là 53500 tấn .Về cơ cấu diện tích cây thực phẩm đã biến đổi qua
các năm do phụ thuộc vào thị trờng tiêu thụ .Diện tích hành tỏi năm 1995 là
1803 ha năm 2000 đã lên đến 6484 ha cho sản lợng là 5770 tấn ,năm
2005 diện tích trồng hành tỏi tăng lên không đáng kể so với năm 2000 đạt
6500ha .Diện tích cây ăn quả tăng bình quân là 5,6%/năm ,cụ thể năm
1995 có 9860 ha đến năm 2000 đã có 12563 ha, cho sản lựơng quả là
71718 tấn ,năm 2005 diện tích trồng cây ăn quả đã tăng vọt lên đến 20500
ha ,cho sản lợng quả các loại là 145000 tấn, nổi bật nhất là việc tăng diện
tích vải thiều ,nhãn ,đã tăng tới 21%/năm (do cải tạo vờn tạp để trồng
mới ,mở rộng vờn vải ở huyện Chí Linh ,Kinh Môn ,chuyển đổi diện tích đất
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp 44
trũng có thu nhập thấp bếp bênh sang làm vời VAC .Năm 2000 Hải Dơng
đã có sản lợng vải là 19660 tấn ,đến năm 2005 sản lợng vải đạt 36340 tấn
Về chăn nuôi nếu tính tổng cả đàn trâu bò thì có xu hớng giảm năm1995 có
82167 con đến năm 2000 còn 74618 con lý do đàn trâu giảm 3,5% từ từ
46728 con năm 1995 xuống còn khaỏng 38000con. Riêng đàn bò tăng
0,6%/năm từ 35439 con năm 1995 lên 36400con năm 2000,năm 2005 là
45000 con .Còn có lý do máy móc đa vào làm đất thay thế sức kéo của trâu
,bò .Nên đàn trâu giảm, còn đàn bò tăng cao có hiệu quả kinh tế , tỉnh Hải
Dơng trong những năm qua đã thc hiện chơng trình sind hóa đàn bò ,nên đã
góp phần nâng cao cải tạo chất lợng đàn bò
1.cơ cấu sx nn
-GTSX trồng trọt tỷ đồng 2184,8 2501,8 2518
tỷ trọng % 75,7 75,8 64,3
-GTSX chăn nuôi tỷ đồng 665,74 739,6 1193
tỷ trọng % 23,1 25,1 31,24
-GTSX dịch vụ tỷ đồng 34,2 67,9 108
tỷ trọng % 1,2 2,1 2,83
2 .giá trị sản xuất nn
/1ha đấtnông nghiệp
triệu
đồng/ha 29,7 31,3 36,2
GTSX trồng trọt/ha
đất nông nghiệp
triệu
đồng/ ha 22,5 23,66 27
GTSX chăn nuôi /ha
đất nông nghiệp
triệu
đồng/ ha 6,87 6,99 11,69
GTSX dịch vụ / ha
đất nông nghiệp
triệu
đồng/ ha 0,35 0,64 1,06
nguồn :tổng hợp số liệu điều tra của sở NN&PTNT Hải Dơng
Theo bảng số liệu ta thấy , giá trị sản xuất nông nghệp tính trên một ha đất
nông nghiệp của tỉnh Hải Dơng tăng dần qua các năm .Năm 1995 giá trị
sản xuất nông nghiệp / ha đất nông nghiệp chỉ đại 29,7 triệu đồng /ha
trong đó giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tính trên một ha đất nông
nghiệp là 22,5 triệu đồng / ha , ngành chăn nuôi là 6,87 triệu đồng / ha ,
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc