Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh - Pdf 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------

---------


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iLời cam đoan

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đợc
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả
Nguyn Vn Nam
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ii

MỤC LỤC
ðẶT VẤN ðỀ .......................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài.................................................................. 1
2. Mục ñích nghiên cứu ....................................................................... 2
3. Yêu cầu của ñề tài............................................................................ 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................ 3
2.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất
bền vững............................................................................................... 3
2.1.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế
giới và ở Việt Nam............................................................................. 3
2.2. ðánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp......................... 21
2.2.1. ðộ phì nhiêu ñất và phân loại ñộ phì nhiêu ñất...................... 21
2.2.2. Chất lượng ñất và ñánh giá chất lượng ñất sản xuất nông
nghiệp.............................................................................................. 23
2.3. ðánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp phục vụ cho phát
triển nông nghiệp bền vững. ............................................................ 32
2.4. Tình hình nghiên cứu ñất và chất lượng ñất sản xuất nông
nghiệp tại Móng Cái. ......................................................................... 36
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 37
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................. 37
3.2. Nội dung nghiên cứu................................................................... 37
3.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có liên quan ñến sự
hình thành ñất của vùng nghiên cứu. ............................................... 37
3.2.2. Các quá trình hình thành ñất chính và hệ thống phân loại ñất
Thành phố Móng cái........................................................................ 37
3.2.3. ðiều tra ñánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp Thành
phố Móng cái................................................................................... 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
v4.3.1. ðất mặn (M) .......................................................................... 56
4.3.2. ðất cát – Arenosols (AR).........................................................62
4.3.3. ðất phèn (S) -Thionic Fluvisols (FLt) .................................... 65
4.3.4. ðất có tầng sét loang lổ (L) ................................................... 69
4.3.5 ðất vàng ñỏ (FV) – Acrisols (AC)........................................... 72
- Tên ñất Việt Nam: ðất xám vàng nhạt (FVv)................................ 73
4.3.6. ðánh giá chung...................................................................... 75
4.4. Hiện trạng sử dụng ñất và các loại hình sử dụng ñất trên các loại ñất
chính ................................................................................................... 81
4.5. Xác ñịnh hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng thích hợp với chất
lượng ñất ở Thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh ....................... 86
4.5.1. Lựa chọn các hệ thống sử dụng ñất và phân tích hợp lý của các
hệ thống sử dụng ñất ñược chọn. ..................................................... 86
4.5.2. Kết quả ñề xuất hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng. ............ 88
4.5.3. Các biện pháp nâng cao ñộ phì nhiêu ñất. ............................. 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 93
5.1 Kết luận........................................................................................ 93
5.2 Kiến nghị...................................................................................... 95
A.Tài liệu tiếng việt tài liệu tiếng việt ............................................... 96
Tài liệu nước ngoài ............................................................................ 98
C. Tài liệu mạng internet .................................................................. 99
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

viiDANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Ảnh hưởng của lượng mưa ñến ñộ chua của ñất ...........................6

Bảng 4.1. Tài nguyên ñất của thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh ........45

Bảng 4.2. Một số tính chất lý hóa học của phẫu diện ñất mặn sú vẹt ñước.......... 58

Bảng 4.3. Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất mặn trung bình
và ít...............................................................................................61

Bảng 4.4. Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất cát biển.............64

Bảng 4.5: Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất phèn tiềm tàng........67

Bảng 4.6. Một số tính chất lý-hoá học của phẫu diện ñất có tầng sét loang
lổ chua ..........................................................................................71

Bảng 4.7. Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất xám vàng nhạt........74

Bảng 4.8 a. Tổng hợp ñộ phì của các loại ñất chính Thành phố Móng Cái..76
Bảng 4.8 b. Tổng hợp ñộ phì của các loại ñất chính Thành phố Móng Cái .77
Bảng 4.9. Tổng hợp ñộ phì của các loại ñất chính Thành phố Móng Cái ....78
Bảng 4.10. Hiện trạng sử dụng ñất thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
năm 2008 ......................................................................................82

Bảng 4.11. Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp trên các nhóm ñất chính


ðẶT VẤN ðỀ
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là nền tảng phân
bố khu dân cư và các hoạt ñộng kinh tế xã hội. ðất ñai không chỉ là ñối
tượng lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược
trong sản xuất nông lâm nghiệp.
Do sức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển của xã hội,
ñất nông nghiệp ñang ñứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất
lượng. Con người ñã khai thác quá mức mà chưa có biện pháp bảo vệ ñất
hợp lý.
Sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hợp lý và có hiệu quả trên quan
ñiểm phát triển bền vững là vấn ñề quan trọng mà nhiều quốc gia cũng như
của từng vùng sản xuất ñặc biệt quan tâm. Hiện trạng sử dụng ñất nông
nghiệp hiện nay ở các ñịa phương có thể nói ñã ñược khai thác gần như hết
tiềm năng vốn có của chúng. Tuy nhiên việc xác ñịnh ñúng chất lượng ñất
ñể từ ñó có cơ sở ñưa các loại cây trồng, vật nuôi nào phù hợp với ñiều
kiện tự nhiên cũng như chất lượng ñất của từng vùng nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất và bảo vệ môi trường còn là vấn ñề ñối với nhiều vùng và
ñịa phương ở nước ta còn phải thực hiện.
Móng Cái là Thành phố miền núi, ven biển nằm ở ñịa ñầu phía Bắc
tổ quốc, có diện tích tự nhiên 51.827,8 ha và dân số 108.016 người. Móng
cái cách trung tâm hành chính của tỉnh Quảng Ninh 180 km về phía ðông
Bắc theo quốc lộ 18A, là một vùng kinh tế trọng ñiểm thứ 2 của tỉnh. ðặc
ñiểm ñịa hình là vùng miền núi ven biển, có vùng ñồng bằng phân bố chủ
yếu về phía ñông giáp biển. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa
phương còn mang tính tự phát chưa có những ñánh giá về chất lượng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2



TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
2.1.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế
giới và ở Việt Nam
2.1.1.1. Khái niệm ñất nông nghiệp
Nhà thổ nhưỡng học Docuchaev cho rằng: “ðất là vật thể thiên nhiên
cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng của 5 yếu tố hình
thành ñất ñó là: ñá mẹ, sinh vật, khí hậu, ñịa hình và thời gian” .
V.R William ñã ñưa ra khái niệm: “ ðất là lớp mặt tơi xốp trên cùng
của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”, ñây cũng chính là
khái niệm cơ bản về ñất sản xuất nông nghiệp.
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là
một nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, ñất ñai bao gồm tất cả các thuộc
tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm
năng và hiện trạng sử dụng ñất. ðất ñai theo nghĩa ñất ñai bao gồm: khí hậu,
dáng ñất, ñịa hình ñịa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao
gồm cả rừng, cỏ dại trên ñồng ruộng, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của
ñất do các hoạt ñộng của con người. Như vậy, ñất hay thổ nhưỡng là một hợp
phần rất quan trọng của ñất ñai và chúng rất có ý nghĩa ñối với khả năng sử
dụng ñất ñai nói chung và ñất sản xuất nông nghiệp nói riêng.
Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2003 thì tổng diện tích ñất
tự nhiên ñược chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất
phi nông nghiệp, nhóm ñất chưa sử dụng [15].
Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất
trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm), ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng
thủy sản, ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác.
* Những yếu tố hình thành ñất:
Năm 1883, nhà bác học người Nga V.V. Docuchaev cho rằng ñất ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

lên mẫu chất, tạo nên chất hữu cơ của ñất, làm biến ñổi mẫu chất thành ñất
và quyết ñịnh chất lượng ñất. Tham gia vào quá trình hình thành ñất và chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
5lượng ñất có nhiều loại sinh vật khác nhau nhưng chủ yếu là các thực vật
xanh, ñộng vật ñất và vi sinh vật ñất.
+ Vai trò của thực vật:
Thực vật là nguồn cung cấp chất hữu cơ chủ yếu cho mẫu chất và
ñất. Khoảng 4/5 chất hữu cơ trong ñất có nguồn gốc từ thực vật. Trong hoạt
ñộng sống của mình, các loài thực vật hút nước, các chất khoáng trong mẫu
chất và ñất, ñồng thời nhờ quá trình quang hợp tạo thành các chất hữu cơ
trong cơ thể. Sau khi chết, xác của chúng rơi vào mẫu chất và ñất bị phân
giải trả lại các chất lấy từ ñất và bổ sung thêm cácbon, nitơ... tạo thành chất
hữu cơ trong mẫu chất[4].
+ Vai trò của ñộng vật ñất:
Ðộng vật sống trong ñất có nhiều loài như: giun, kiến, mối... Giun
ñất có vai trò rất lớn trong quá trình hình thành ñất. Các loại ñộng vật này
trong quá trình sống chúng di chuyển trong ñất tạo hang, tổ làm cho ñất
thoáng khí. Bên cạnh ñó, các loài ñộng vật này còn có chức năng phân hủy
chất hữu cơ và tạo các hạt kết viền bền vững làm cho ñất tơi xốp. Khi chết
xác chúng ñược phân giải cung cấp nhiều nitơ và các chất khoáng cho ñất,
làm tăng ñộ phì ñất.
+ Vai trò của vi sinh vật
Tập ñoàn vi sinh vật trong ñất rất phong phú với nhiều chủng loại
khác nhau. Về số lượng có thể có tới hàng trăm triệu con trong một gam
ñất. Trong ñất, có rất nhiều quá trình diễn ra ñều có sự tham gia trực tiếp
hay gián tiếp của tập ñoàn vi sinh vật ñất. Quá trình phân giải xác hữu cơ,
quá trình hình thành mùn, quá trình chuyển hoá ñạm trong ñất, quá trình cố

Lượng mưa
hàng năm (mm)
Nhiệt
ñộ (
o
C)
H
+

(me/100g
ñất)
Tổng cation kiềm trao
ñổi (me/100g ñất)
pH
600-1300 29,5 5,5 24,0 6,8
1300-1900 26,2 11,2 15,0 6,3
1900-2500 22,9 14,7 8,2 5,9
2500-3200 22,3 16,6 5,5 5,7
3200-3800 20,6 19,6 4,0 5,6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7- Ảnh hưởng gián tiếp: ảnh hưởng gián tiếp của khí hậu thông qua
yếu tố sinh vật, khí hậu góp phần phân bố lại yếu tố sinh vật. Mỗi ñới khí
hậu trên trái ñất có các loài thực vật ñặc trưng. Các loài thực vật khác nhau
thì trong quá trình sống của chúng cũng như xác chúng khi chết ñi bỏ lại
trong ñất phần cơ thể có hàm lượng dinh dưỡng khác nhau và ñất cũng có
chất lượng khác nhau.
+ Ðịa hình

2300-2900 m
> 2900 m
Loại ñất
Ðất Feralít
Ðất Feralít - mùn trên núi
Ðất mùn alít trên núi cao
Ðất mùn thô trên núi
Ðất mùn thô than bùn trên núi

+ Sự tác ñộng của con người
Con người ñã có những tác ñộng rất sâu sắc ñối với các vùng ñất
ñược sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Sự tác ñộng về nhiều
mặt trong quá trình sử dụng ñất ñã làm biến ñổi nhiều vùng theo các hướng
khác nhau, hình thành nên một số loại ñất ñặc trưng. Ví dụ: Ðất phù sa, ñất
xám bạc màu, ñất mặn, ñất phèn... sau một thời gian cải tạo sẽ hình thành
nên những loại ñất chuyên trồng lúa nước.
Tuỳ theo từng tác ñộng của con người có thể làm cho ñất biến ñổi
theo chiều hướng tốt hoặc xấu. Khi sử dụng ñất không ñúng, ñất sẽ bị mất
dần tính chất ban ñầu của nó và ñộ phì ngày càng giảm sút trầm trọng.
Hàng năm, cây trồng ñã lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng lớn hơn nhiều
so với lượng dinh dưỡng ñược bù lại thông qua bón phân, tuần hoàn hữu cơ
và hoạt ñộng của vi sinh vật. Ngoài ra lượng dinh dưỡng trong ñất còn mất
ñi do xói mòn ñất. Trong nhiều trường hợp lượng chất dinh dưỡng mất ñi
do xói mòn còn lớn gấp nhiều lần so với lượng dinh dưỡng cây lấy ñi. Theo
ước tính, trong vòng vài ba tập kỷ qua, 1/3 ñất nông nghiệp thế giới bị xói
mòn trầm trọng với tốc ñộ mất ñất nông nghiệp do xói mòn hiện nay ñã lên
ñến 10 triệu ha/năm (Pimentel và các cộng sự, 1995). Theo nhà ñịa chất
học Sheldon Judson (1968) ñã ước tính tổng lượng phù sa từ các con sông
ñổ ra biển hàng năm ñã tăng lên từ 9 tỷ tấn (trước khi có nông nghiệp) lên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
10Việc khai thác quá mức các vùng ñất nông nghiệp, rừng và ñồng cỏ
chăn thả, làm cho ñất suy thoái dần, cạn kiệt nước, chất dinh dưỡng và mất
dần khả năng trồng trọt, dẫn ñến sa mạc hoá. Các hoạt ñộng khai thác rừng
và sản xuất nông nghiệp ñã dần biến những vùng ñất màu mỡ thành những
vùng hoang mạc và bán sa mạc. Theo các nhà khoa học hiện tượng sa mạc
hoá xuất hiện ở một số vùng khô hạn là do: chặt phá rừng, cát bay ven biển,
mặn hoá, phèn hoá, khai thác nông nghiệp quá mức và không hợp lý và
khai thác mỏ bừa bãi.
2.1.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Khi chuyển từ cuộc sống hái lượm, sử dụng những thức ăn sẵn có
trong tự nhiên sang cuộc sống biết trồng trọt thì con người ñã bắt ñầu sản
xuất, sử dụng ñất. Nếu như buổi ñầu, nền sản xuất tự cấp, tự túc ñã ñáp ứng
ñược các nhu cầu của con người thì sau này, cùng với sự bùng nổ về dân
số, nền sản xuất truyền thống không còn thoả mãn ñược nhu cầu lương
thực ngày càng tăng. Con người luôn có những thay ñổi trong cách thức sử
dụng ñất ñể ñạt ñược hiệu quả cao, lợi ích nhiều nhất. Chính vì thế, mâu
thuẫn giữa các lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường cũng nảy sinh trở
thành vấn ñề nan giải trong sử dụng ñất ñối với hầu hết các quốc gia trên
thế giới.
Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích ñất tự nhiên là 148 triệu km
2
.
Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%.
Những loại ñất quá xấu chiếm tới 40,5%. ðất ñai thế giới phân bố không
ñều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm
26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12ñất chăn thả gia súc. Hàng năm ước tính có từ 1,5 - 2,5 triệu ha ñất ñược
tưới; 3,5 - 4 triệu ha ñất nông nghiệp nhờ nước trời và khoảng 35 triệu ha
ñất chăn thả gia súc bị mất toàn bộ hay một phần năng suất do quá trình suy
thoái ñất.
11,5
0,54
0,49
0,44
2,1
0,33
0,41 0,4
0,65
0,18
0,36
0
2
4
6
8
10
12
14
Br
un
©y
C a

T
run
g
b×n
h

(ðơn vị: ha/người)
Nguồn: Nông nghiệp Việt Nam trong ASEAN (www.ipsard.gov.vn)
Biểu ñồ 2.1. Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp khu
vực Asean năm 2003
ðối với các nước có dân số ñông như Trung Quốc, Ấn ðộ, Pakistan,
Bangladesh... sự suy thoái ñất ở, ñất rừng ñã tác ñộng ñáng kể tới nông
nghiệp. ðối với các nước như Campuchia, Lào nạn phá rừng làm củi ñun,
làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm từ gỗ phục vụ cho
cuộc sống của cư dân ñã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng vốn phong
phú [40].
Hàng năm, trên toàn thế giới có khoảng 11 - 13 triệu ha rừng bị chặt phá
làm ảnh hưởng ñến ñất [40]. Như vậy, các vấn ñề liên quan ñến chất lượng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13ñang ảnh hưởng sâu sắc ñến khả năng sử dụng ñất nông nghiệp. Việc sử dụng ñất
nông nghiệp có hiệu quả càng trở nên rất cần thiết khi dân số và nhu cầu lương
thực của con người ngày càng tăng. Với một diện tích ñất nông nghiệp hạn hẹp
và có nguy cơ ngày càng giảm thì việc thâm canh cho phát triển nông nghiệp và
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất luôn là mối quan tâm của mỗi quốc gia. Sử dụng
ñất ñai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những ñiều kiện
quan trọng nhất ñể có thể phát triển cho mọi xã hội.
2.1.1.3. Tình hình sử dụng ñất và ảnh hưởng của sử dụng ñến chất

các mục ñích sử dụng khác. ðặc biệt, trong nhiều năm qua do nhận thức và
hiểu biết về ñất ñai của người dân còn hạn chế nên ñất ñã bị lạm dụng và
khai thác không hợp lý dẫn ñến nhiều diện tích ñất bị thoái hóa, làm mất ñi
từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản xuất của ñất. Biểu hiện rõ nhất là
hiện tượng giảm sút hàm lượng chất hữu cơ trong ñất cùng với sự mất mát
nhanh chóng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng ở dạng vô cơ.
Trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng
ñất hợp lý hoặc kiểu sử dụng ñất hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá
ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực, ñất có hàm lượng dinh
dưỡng thấp lại không luân canh với cây họ ñậu [29].
Hiện nay, nước ta ñang ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại
hóa ñất nước, quá trình ñô thị hóa càng gây sức ép nặng nề ñối với ñất ñai, ñặc
8,5
0,38
0,4
0,24
2,03
0,32
0,36
0,4
0,61
0,17 0,16
0
1
2
3
4
5
6
7


biệt là ñất nông nghiệp. Muốn cho nông dân và nông nghiệp nước ta phát triển
ñược trong thời kỳ công nghiệp hoá, chúng ta phải tránh ñể mất ñất nông
nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay, quá trình mất ñất nông nghiệp ñang diễn ra rất
nhanh. Nhiều cánh ñồng màu mỡ nhất ñã và ñang bị biến mất, mà diện tích
ñất khai hoang thêm chưa chắc ñã bù ñược diện tích ñã bị mất ñi [24]. Chỉ 10
năm từ năm 1990 ñến năm 2000, vùng ñồng bằng sông Hồng, nơi tốc ñộ ñô
thị hóa diễn ra sôi ñộng nhất cả nước thì phần ñất dành cho cơ sở hạ tầng và
nhà ở tăng thêm 63,78 nghìn ha. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, trong giai ñoạn từ năm 2000 - 2004 ñã có một lượng lớn diện tích ñất
nông nghiệp ñược chuyển mục ñích sử dụng, trong ñó xây dựng các khu công
nghiệp, khu chế xuất gần 22 nghìn ha, xây dựng cụm công nghiệp gần 35
nghìn ha, xây dựng cơ sở hạ tầng ñô thị gần 100 nghìn ha. Các khu vực kinh
tế trọng ñiểm là nơi có diện tích chuyển ñổi lớn nhất. ðiều ñáng lưu ý là hầu
hết diện tích ñất bị chuyển ñổi ñều thuộc các vị trí thuận tiện canh tác, thu
hoạch, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ [2].
Theo những ñiều tra gần ñây nhất, diện tích ñất trồng trọt cho nông
nghiệp ngày càng giảm, mỗi năm chuyển khoảng 200 nghìn ha ñất nông
nghiệp sang phi nông nghiệp. Vì thế, thời gian nông nhàn ngày càng tăng,
tạo sức ép gay gắt về việc làm, thu nhập ở khu vực nông thôn [13]. Sự suy
giảm diện tích ñất nông nghiệp ñã ảnh hưởng tới xã hội và việc làm của
không ít hộ nông dân, ñẩy hàng vạn lao ñộng nông nghiệp vào tình trạng
thất nghiệp, thiếu việc làm.
Mặt khác, ở vùng ven ñô, nhiều nông dân thuê mướn người làm
ruộng ñể ñi làm việc khác có thu nhập cao hơn, ñất ñai ñể lãng phí, không
khai thác hết tiềm năng. ðất canh tác tuy có tăng, giảm theo bình quân ñầu
người ở nơi này, nơi khác nhưng nhìn toàn cục thì giảm rất nhiều. ðất lâm
nghiệp bị thu hẹp trầm trọng, vốn rừng bị suy giảm nhanh hơn tốc ñộ trồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
16

Trích đoạn Tỡnh hỡnh nghiờn cứu ủất và chất lượng ủất sản xuất nụng ỏnh giỏ ủ iều kiện tự nhiờn kinh tế xó hội cú liờn quan ủế n sự Cỏc chỉ tiờu ủ ỏnh giỏ chất lượng ủấ t iều kiện tự nhiờn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status