BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ QUANG TRƯỜNG
ðÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ðẤT ðAI PHỤC VỤ CHUYỂN ðỔI
CƠ CẤU CÂY TRỒNG HUYỆN PHONG ðIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. CAO VIỆT HÀ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành công trình này, tôi nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của Bộ môn
Quản lý ñất ñai, Bộ môn Khoa học ñất, Khoa Quản lý ñất ñai, Ban Quản lý ñào tạo,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam; tập thể và cá nhân những nhà khoa học thuộc nhiều
lĩnh vực trong và ngoài ngành. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
+ PGS.TS. Cao Việt Hà, người ñã hướng dẫn hết mực nhiệt tình, ñã chỉ dạy cho
tôi, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
+ Tập thể lãnh ñạo và các thầy cô thuộc Khoa Quản lý ñất ñai, Ban Quản lý ðào
tạo thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những người ñã giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến,
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn này.
+ Tập thể cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phong ðiền, tỉnh
Thừa Thiên Huế ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện nghiên cứu tại ñịa
bàn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên hỗ trợ tôi trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngô Quang Trường
1.3.3 Những nghiên cứu giai ñoạn 2003 ñến nay 16
1.4 Những nghiên cứu về chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất 18
1.4.1 Cơ sở khoa học của việc chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất 18
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất 19
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin thứ cấp 24
2.3.2 Phương pháp ñiều tra thực ñịa 24
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 25
2.3.4 Phương pháp kế thừa 25
2.3.5 Phương pháp xây dựng bản ñồ 25
2.3.6 Phương pháp ñánh giá tiềm năng ñất ñai. 26
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 27
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 27
3.1.2 ðịa hình, ñịa mạo 27
3.1.3 Thời tiết, khí hậu 28
3.1.4 Thuỷ văn 31
3.1.5 Tài nguyên 31
3.1.6 ðiều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng ñất huyện Phong ðiền, tỉnh
Thừa Thiên Huế. 44
NTTS Nuôi trồng thủy sản
RNM Rừng ngập mặn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN & MT Tài nguyên và Môi trường
Tt Thị trấn
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang
3.1 Tài nguyên ñất huyện Phong ðiền 32
3.2 Biến ñộng một số loại ñất chính giai ñoạn 2000 - 2013 47
3.3 Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2000 – 2013 48
3.4 Thống kê kiểu sử dụng ñất huyện Phong ðiền, tỉnh Thừa Thiên Huế 51
3.5 Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Phong ðiền 52
3.6 Kết quả xây dựng bản ñồ loại ñất 54
3.7 Kết quả xây dựng bản ñồ ñộ dốc 56
3.8 Kết quả xây dựng bản ñồ ñộ dày tầng ñất 58
3.9 Kết quả xây dựng bản ñồ thành phần cơ giới 60
3.10 Kết quả xây dựng bản ñồ chế ñộ tưới 62
3.11 Thống kê ñơn vị ñất ñai huyện Phong ðiền, tỉnh Thừa Thiên Huế 67
3.12 Yêu cầu sử dụng ñất với từng loại hình sử dụng ñất 69
3.13 Tổng hợp mức ñộ thích hợp ñất ñai với các kiểu sử dụng ñất 72
3.14 ðề xuất cơ cấu sử dụng ñất huyện Phong ðiền ñến năm 2020 74
3.15 Một số loài cây trồng bảo vệ ñê biển thích hợp trên các lập ñịa cát
1/25.000) 68
3.12 Sơ ñồ ñề xuất hướng sử dụng ñất huyện Phong ðiền ñến năm 2020 (thu
nhỏ từ bản ñồ tỷ lệ 1/25.000) 75
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý và có hiệu quả trên quan ñiểm phát triển
bền vững là vấn ñề quan trọng mà nhiều ñịa phương ngày càng ñược quan tâm.
Thực trạng tài nguyên ñất hiện nay cho thấy gần như ñã ñược khai thác hết tiềm
năng vốn có của chúng. Trong khi ñó, những ñòi hỏi nhằm ñáp ứng nhu cầu về
an ninh lương thực, các mục tiêu về xóa ñói giảm nghèo vẫn là những vấn ñề cấp
bách cần giải quyết.
Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và nằm trong vùng phát triển
kinh tế trọng ñiểm miền Trung, ở trung ñộ của ñất nước, trên trục giao thông quan
trọng Bắc - Nam, giữa hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của
hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta, là nơi giao thoa giữa ñiều kiện tự nhiên - kinh
tế - xã hội của hai miền Nam - Bắc.
Trong những năm qua, quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, cùng với sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sức ép của sự gia tăng dân số ñang gây áp lực lớn tới
diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Xung ñột lợi ích giữa mục ñích sản xuất
nông nghiệp và các mục ñích sử dụng ñất khác diễn ra ngày càng gay gắt.
Phong ðiền là một huyện mang ñầy ñủ những ñặc trưng về ñiều kiện ñất ñai, sản
xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế. Yếu tố về ñịa hình gồm ñầy ñủ cả 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về ñánh giá tiềm năng ñất ñai
1.1.1. Khái niệm về ñánh giá tiềm năng ñất ñai
ðánh giá tiềm năng sử dụng ñất ñai (land capability): ðó là việc phân chia hay
phân hạng ñất ñai thành các nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử
dụng như ñộ dốc, ñộ dày tầng ñất, ñá lẫn, tình trạng xói mòn, úng ngập, khô hạn, mặn
hoá, v.v. Trên cơ sở ñó có thể lựa chọn những kiểu sử dụng ñất phù hợp. Việc ñánh giá
tiềm năng sử dụng ñất thường áp dụng trên quy mô lớn như trong phạm vi một nước,
một tỉnh hay một huyện.
Sự khác biệt giữa việc ñánh giá tiềm năng ñất ñai và ñánh giá thích hợp ñất ñai
thể hiện trong lựa chọn chỉ tiêu trong bản chất ñối tượng nghiên cứu nhằm ñánh giá ñược
khả năng sử dụng ñất với từng mục tiêu trong tương lai.
ðánh giá tiềm năng ñất ñai ñã ñược áp dụng thành công ở Mỹ và một số nước
khác. Yếu tố hạn chế là những yếu tố hầu như không thay ñổi ñược như ñộ dốc, ñộ dày
tầng ñất, khí hậu. Ở Mỹ ñất ñai toàn quốc ñược phân thành 8 nhóm với yếu tố hạn chế
tăng dần từ nhóm I tới nhóm VIII. Nhóm I là nhóm thuận lợi nhất trong sử dụng, có rất ít
yếu tố hạn chế. NhómVIII là nhóm có nhiều hạn chế nhất trong sử dụng. Yếu tố hạn chế
chủ yếu ñược thể hiện qua chữ viết tắt như xói mòn là e, dư thừa nước là w, v.v, ví dụ
IV-e, IV-w là nhóm ñất IV có yếu tố hạn chế là ñất bị xói mòn, bị ngập úng. ðánh giá
tiềm năng sử dụng ñất là phương pháp ñánh giá ñất ñai tổng quát với mục tiêu sử dụng
lớn như cho nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch hoặc các mục tiêu khác không phải là
nông, lâm nghiệp và không ñi sâu ñánh giá chi tiết cho từng thành phần của mỗi kiểu sử
dụng ñất tổng quát.
1.1.2. Tầm quan trọng của việc ñánh giá tiềm năng ñất ñai
Theo Zakhazov (1981) thì “ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông
nghiệp, cơ sở không gian ñể xây dựng và phát triển tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế
quốc dân”.
Bản Hiến chương ñất thế giới (World Soil Charter) năm 1982 dẫn theo Hubert
và Kelly (1992) nêu rõ “Tài nguyên chủ yếu nhất mà con người có ñược là ñất ñai” và
phần khí và vi sinh vật.
* ðịnh nghĩa về ñất ñai
ðất ñai (land, terre), theo học thuyết sinh thái học cảnh quan - landscape
ecology của Christian và Stewart (1968), Brinkman và Smyth (1973) (dẫn theo Hội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Khoa Học ðất Việt Nam (2000); Tôn Thất Chiểu (1999) và Rambo (1980) ñược coi là
vật mang của hệ sinh thái và ñược ñịnh nghĩa như sau: “Một vạt ñất xác ñịnh về mặt
ñịa lý là một diện tích bề mặt của trái ñất với những thuộc tính tương ñối ổn ñịnh hoặc
thay ñổi có tính chất chu kỳ có thể dự ñoán ñược của sinh quyển bên trên, bên trong và
bên dưới nó như là: không khí, ñất, ñiều kiện ñịa chất, thủy văn, thực vật và ñộng vật
cư trú, những hoạt ñộng hiện nay và trước ñây của con người, ở chừng mực mà những
thuộc tính này ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt ñất ñó của con người hiện tại
và trong tương lai”.
Theo Từ ñiển Bách hoa Nông Nghiệp của Hội ñồng quốc gia chỉ ñạo biên soạn
Từ ñiển Bách khoa Việt Nam (1991) thì ñất ñai ñược ñịnh nghĩa như sau: ‘ðất ñai là
phần của bề mặt Trái ðất có ñặc ñiểm bao gồm tất cả những thuộc tính tương ñối ổn
ñịnh của sinh quyển trên và dưới bề mặt ñó, từ khí quyển ñến thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa
mạo, thủy văn, quần thể ñộng, thực vật cho ñến những kết quả của hoạt ñộng con người
trong quá khứ và hiện tại, trong chừng mực những thuộc tính ñó có ảnh hưởng, có ý
nghĩa ñến sử dụng ñất của con người trong hiện tại và tương lai”.
Theo ñó, ñất ñai ñược hiểu là một vùng ñất có ranh giới, vị trí cụ thể và có các
thuộc tính tổng hợp của các yếu tộ tự nhiên, kinh tế, xã hội và cũng có thể ñược hiểu
theo một góc ñộ kinh tế là: “ ðất ñai là tự liệu sản xuất ñặc biệt, là ñối tượng của lao
ñộng ñồng thời là sản phẩm của lao ñộng” (dẫn theo Học viện Hành chính Quốc gia
(2002); Hội Khoa Học ñất Việt Nam (2000).
* Phân loại ñất
Phân loại ñất là sự phân tách các loại ñất có các ñặc tính, tính chất khác nhau, trên
+ Các hoạt ñộng ñánh giá ñất có liên quan ñặc biệt tới việc sử dụng ñất bao gồm
2 phần: miêu tả các loại sử dụng ñất và ñánh giá các yêu cầu sử dụng ñất.
Trên thế giới, học thuyết về loại sử dụng ñất ñã ñược Duddley Stamp xây dựng
từ thế kỷ 19, sau ñó ñược Kostrowsiky và các cộng sự phát triển. Gần ñây Beek và
Bennerman ñã hoàn chỉnh và ñược Brinkman và Smyth (1976 ) sử dụng trong ñề
cương ñánh giá ñất ñai dẫn theo Hội Khoa Học ñất Việt nam (2000).
Như vậy, ñánh giá ñất ñai là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn diện
và phân hạng là việc làm cụ thể ñể phân ñịnh ra mức ñộ thích hợp cao hay thấp.
Kết quả ñánh giá, phân hạng ñất ñai ñược thể hiện bằng bản ñồ, báo cáo và các
bảng biểu số liệu.
* ðánh giá tiềm năng ñất
Về ñánh giá tiềm năng ñất (Soil Potential Ratings - SPR), theo Anthony Young
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
(1984) cho rằng:
+ ðất có các tiềm năng thay ñổi, cho trước một bộ chuẩn các thực hành lý
thuyết hay một hệ thống canh tác ñơn giản với ñầu vào cho ñất cố ñịnh, các loại ñất
khác nhau sẽ có năng suất khác nhau. Một số loại ñất có thể ñạt năng suất cao bền vững
trong khi các loại khác có năng suất giảm rõ rệt vì xói mòn hay chất dinh dưỡng suy
giảm và sức sản xuất của ñất bị hủy hoại.
+ Theo mô tả các ñặc tính sản xuất vốn có của ñất mà Bộ nông nghiệp Mỹ
ñưa ra, SPR ñược xem như một công cụ quy hoạch ñể hướng dẫn các nhà quản lý ra
quyết ñịnh trong việc xác ñịnh sự thích hợp tương ñối của ñất cho một loại sử dụng
ñất cho trước.
+ Về ñịnh nghĩa ñánh giá tiềm năng ñất, SPR ñược xem như là các lớp biểu thị
chất lượng tương ñối của một ñơn vị ñất cho một loại sử dụng ñất riêng biệt ñược so
sánh với các ñơn vị ñất khác trong một vùng cho trước.
* Phát triển bền vững và sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
ñầu tư về lao ñộng, vốn liếng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và quản lý. Ở
những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia muốn thực hiện
ñường lối cơ bản này cũng không thể sử dụng cùng một phương thức trong cùng
một thời gian. Bởi vì tình hình của mỗi quốc gia một khác, trình ñộ phát triển
kinh tế kỹ thuật không giống nhau, ngay trong cùng một quốc gia mà những
vùng khác nhau, các ñiều kiện cũng rất khác nhau.
+ Cơ cấu sử dụng ñất phát triển theo hướng ña dạng hoá và chuyên
môn hoá
Theo ñà phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội, cơ cấu sử dụng
ñất cũng chuyển dần sang xu thế phức tạp hoá và chuyên môn hoá, yêu cầu của con
người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao, chúng sẽ trực tiếp
hoặc gián tiếp có yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai. Khi con người có mức sống còn
thấp, ñang còn ñấu tranh với cuộc sống, thì việc sử dụng ñất thường mới tập trung
vào nông nghiệp, nhất là vấn ñề ăn, mặc, ở, nhưng khi cuộc sống ñã nâng cao, bước
vào giai ñoạn hưởng thụ, trong sử dụng ñất còn nghĩ tới nhu cầu vui chơi văn hóa,
thể thao và môi trường.
+ Sử dụng ñất ñai theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hoá sản
xuất, một vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm là tiền ñề cho nơi
khác sản xuất tập trung sản phẩm khác. Sự hỗ trợ bổ sung lẫn nhau hình thành sự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
phân công hợp tác, sự xã hội hoá sản xuất này cũng là xã hội hoá trong sử dụng ñất.
ðồng thời, ñất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã
hội tồn tại, trên cơ sở chuyên môn hoá của yêu cầu xã hội hoá sản xuất, cần cố gắng
thích ứng nhu cầu của xã hội, ñể thúc ñẩy phúc lợi công cộng và tiến bộ xã hội, cho
dù ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân thì những vùng
ñất ñai hướng dụng công cộng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi,
của ñất).
Phương pháp này quan tâm nhiều ñến khía cạnh tự nhiên của ñất ñai, chưa xem
xét kỹ các khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ñất.
Quan ñiểm ñánh giá ñất của Docutraep áp dụng phương pháp cho ñiểm các yếu
tố, ñánh giá trên cơ sở thang ñiểm ñã ñược xây dựng thống nhất. Dựa trên quan ñiểm
khoa học của ông, các thế hệ học trò của ông ñã bổ sung, hoàn thiện dần, do ñó phương
pháp ñánh giá ñất của Docutraep ñã ñược thừa nhận và phổ biến ra nhiều nước trên thế
giới, nhất là các nước thuộc hệ thống XHCN trước ñây. Ngoài những ưu ñiểm trên,
phương pháp ñánh giá của Docutraep cũng còn một số hạn chế như quá ñề cao khả
năng tự nhiên của ñất, hay ñánh giá không dung hòa quy luật tối thiểu với phương pháp
tổng hợp các yếu tố riêng biệt. Mặt khác, phương pháp ñánh giá ñất ñai cho ñiểm cụ
thể chỉ ñánh giá ñược ñất hiện tại không ñánh giá ñược ñất ñai trong tương lai, tính linh
ñộng kém vì chỉ tiêu ñánh giá ñất ñai ở các vùng cây trồng khác nhau là khác nhau do
ñó không thể chuyển ñổi việc ñánh giá ñất ñai giữa các vùng khác nhau (Nguyễn Văn
Thân, 1995).
Về sau, ñến ñầu những năm 80, công tác ñánh giá ñất ñai ñược thực hiện trên
toàn Liên bang với mục tiêu chỉ ñạo nhằm nhiều mục ñích:
- ðể xác ñịnh hiệu quả kinh tế sử dụng ñất.
- ðánh giá và so sánh hoạt ñộng kinh doanh của các Xí nghiệp.
- Dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm, là cơ sở ñể ñảm bảo công bằng
trong thu mua và giao nộp sản phẩm.
- Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các ñề án quy hoạch.
ðánh giá ñất ñai ñược thực hiện theo hai hướng: ðánh giá chung và ñánh giá
riêng (theo hiệu suất từng loại cây trồng). Trong ñó các chỉ tiêu ñánh giá chính là:
- Năng suất và giá thành sản phẩm.
- Mức hoàn vốn.
- Lãi thuần.
Cây trồng cơ bản ñể ñánh giá ñất ñai là cây ngũ cốc và cây họ ñậu.
ðánh giá ñất ñai ñược tiến hành theo các trình tự sau:
- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, xác ñịnh tiềm năng sản xuất của ñất ñai (Phân
hạng ñịnh tính).
- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế, xác ñịnh mức sản xuất thực tế của ñất ñai (Phân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
hạng ñịnh lượng).
Thông thường áp dụng phương pháp so sánh bằng tính ñiểm hoặc tính phần
trăm.
Ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố ñất ñai ñược chọn ñể ñánh
giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ñến ñộ phì nhiêu và sự sinh trưởng và phát
triển của từng loại cây trồng như: thành phần cơ giới, mức ñộ mùn, ñộ dầy tầng ñất, các
tính chất lý, hóa học của ñất… Qua ñó hệ thống lại thành các nhóm và chia thành các
hạng ñất, ñược phân chia rất chi tiết với 10 hạng (với mức chênh lệch 10 ñiểm) thuộc 5
nhóm: rất tốt, tốt, trung bình, xấu và không sử dụng ñược.
Ở Anh có hai phương pháp ñánh giá ñất là dựa vào sức sản xuất tiềm năng của
ñất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ñất.
- Phương pháp ñánh giá ñất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ñất: Cơ
sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất
thực tế trên ñất lấy làm chuẩn.
- Phương pháp ñánh giá ñất ñai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ñất:
Phương pháp này chia làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ bị ảnh hưởng bởi
những yếu tố hạn chế của ñất ñối với việc sử dụng trong sản xuất nông nghiệp.
* Tình hình ñánh giá ñất ñai ở Ấn ðộ và các vùng nhiệt ñới ẩm ở Châu Phi:
Thường áp dụng phương pháp tham biến, có tính ñến sự phụ thuộc của một số
tính chất ñất ñối với sản xuất, các nhà khoa học ñất ñi sâu nghiên cứu, phân tích về các
ñặc trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng ñến sản xuất như: sự phát triển của phẫu diện ñất
(sự phân tầng, cấu trúc ñất, CEC,…), mầu sắc ñất, ñộ chua, ñộ no bazơ (V%), hàm
lượng mùn. (ðào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998).
lượng cây trồng) ñã có từ xa xưa, thể hiện qua việc phân chia “tứ hạng ñiền, lục hạng
thổ” ñể thu thuế. Hiện nay, công tác ñánh giá ñất ñai ở Việt Nam ñã ñược nhiều cơ
quan nghiên cứu và thực hiện như: Viện Thổ Nhưỡng - Nông Hóa, Viện Quy hoạch và
Thiết kế nông nghiệp, Tổng Cục quản lý ñất ñai, các trường ðại học nông nghiệp và
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.
Trong ñánh giá ñất trồng lúa theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980
thành 5 cùng của Thủ tướng Chính phủ, Tổng Cục Quản lý ruộng ñất ñã bổ sung theo 2
chỉ tiêu: cùng ñiều kiện sản xuất và cùng cấp năng suất.
ðề cương ñánh giá ñất theo FAO ñã gợi ý 17 chỉ tiêu, hướng dẫn ñánh giá ñất
cho nông nghiệp nhờ nước trời ñã gợi ý 25 chỉ tiêu ñể lựa chọn. Ở Việt nam trước ñây
ñã xác ñịnh “3 cùng” là: cùng loại ñất, cùng ñộ dốc và cùng tầng dày ñối với ñất ñai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
vùng ñồi núi; cùng loại ñất, cùng ñịa hình tương ñối và cùng thành phần cơ giới ñối với
ñất ñai vùng ñồng bằng.
ðề cương ñánh giá ñất theo FAO chỉ rõ, về nguyên tắc không thể có quy ñịnh
chung về số lượng các chỉ tiêu cũng như số lượng ñơn vị ñất ñai. Việc xác ñịnh hoàn
toàn tùy thuộc vào sự vận dụng sáng tạo trong ñiều kiện cụ thể và ñảm bảo nguyên tắc:
không quá khái quát ñể chỉ ra sự sai khác giữa các ñơn vị ñất ñai nhưng cũng không
quá chi tiết, chỉ cần ñủ ñể thấy rõ sự sai khác ñó.
1.3.2. Những nghiên cứu giai ñoạn 1993 - 2003
Năm 1993, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (1993) ñã triển khai thực
hiện công tác ñánh giá ñất ñai thuộc 9 vùng sinh thái của cả nước với bản ñồ tỷ lệ
1/250.000. Kết quả bước ñầu ñã xác ñịnh ñược tiềm năng ñất ñai của các vùng và
khẳng ñịnh việc vận dụng nội dung, phương pháp ñánh giá ñất theo FAO theo tiêu
chuẩn và ñiều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay là phù hợp.
Ngày 05/12/1998, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1999) ñã có Quyết
ñịnh số 195/1998/Qð-BNN-KHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành số 10/TCN
(ñiểm trung bình từ 1 - 1,5);
Cấp 2: ñất có một số yếu tố hạn chế việc sử dụng, ñộ phì tiềm tàng của ñất còn
khá (ñiểm trung bình từ 1,51 - 2,5);
Cấp 3: ñất có một số yếu tố hạn chế ñáng kể việc sử dụng ñộ phì tiềm tàng của
ñất trung bình (ñiểm trung bình từ 2,51 - 3,5);
Cấp 4: ñất có nhiều yếu tố hạn chế việc sử dụng, ñộ phì tiềm tàng của ñất thấp
(ñiểm trung bình trên 3,5).
Nhận xét: phương pháp ñánh giá tiềm năng sản xuất ñất lâm nghiệp có ưu
ñiểm là tương ñối ñơn giản, dễ sử dụng. Tuy nhiên, phương pháp này bộc lộ một số
hạn chế là:
+ Thứ nhất: không ñưa yếu tố xói mòn ñất vào ñể ñánh giá (mặc dù tác giả ñã
phân tích lý do ñất rừng có ñộ che phủ lớn, mức ñộ xói mòn ñất không cao, số liệu về
xói mòn ñất rừng rất ít và khó xác ñịnh). Nhưng trên thực tế, phần lớn ñất ñồi núi sử
dụng vào mục ñích sản xuất nông nghiệp và trồng rừng bị xói mòn, rửa trôi rất lớn. Do
vậy, phương pháp này chỉ phù hợp với ñánh giá tiềm năng sản xuất ñất lâm nghiệp ñối
với ñất rừng tự nhiên mà không thích hợp ñối với ñất ñồi núi chưa sử dụng vào mục
ñích trồng rừng, sản xuất nông nghiệp và nông - lâm kết hợp.
+ Thứ hai: ñối với việc xác ñịnh chỉ tiêu hàm lượng chất hữu cơ trong ñất, phương
pháp xác ñịnh là: dựa vào bản ñồ ñất, thành phần cơ giới ñất và loại hình thực bì khác nhau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
(rừng tự nhiên, rừng trồng, ñất trảng cỏ, cây bụi…) ñể suy diễn các cấp hữu cơ khác nhau
khi ñọc ñoán trên các bản ñồ”. Cách xác ñịnh này hoàn toàn mang tính ñịnh lượng, dẫn tới
kết quả sẽ không ñảm bảo ñộ chính xác so với thực tế.
+ Thứ ba: việc cho ñiểm sẽ dẫn ñến tình trạng cùng một loại ñất có ñộ phì như
nhau nhưng ở các vị trí khác nhau thì có thể cấp ñiểm lại khác nhau hoặc một số loại
ñất khác nhau nhưng lại có thể có cấp ñiểm như nhau…
Trong giai ñoạn này, công tác ñánh giá ñất ñai ở Việt Nam ñã trở thành quen