Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------
----------
trịnh ngọc hà
Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu
cây trồng huyện Yên Hng - tỉnh Quảng Ninh
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. Nguyễn xuân thành
Hà Nội - 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
Phòng Tài nguyên và Môi trờng, Phòng thông kê, cán bộ và nhân dân các xã của
huyện Yên Hng đã tạo điều kiện giúp tôi nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Để hoàn thành luận văn, tôi còn nhận đợc sự động viên, khích lệ của bạn
bè và những ngời thân trong gia đình. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những
tình cảm cao quý đó.
Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2009
Tác giả Trịnh Ngọc Hà
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iiiMục lục
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ vi
1. Mở đầu 1
Đối tợng nghiên cứu 24
3.2
Nội dung nghiên cứu 24
3.3
Phơng pháp nghiên cứu 24
4. Kết quả nghiên cứu 26
4.1
Điều kiện tự nhiên, kinh tế x - hội 26
4.1.1
Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2
Điều kiện kinh tế - x hội 39
4.1.3
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế x hội 47
4.2
4.3.4
Lựa chọn các loại hình sử dụng đất đai 71
4.3.5
Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đai 77
4.4
Phân hạng thích hợp đất đai huyện Yên Hng 80
4.4.1
Phân hạng thích hợp đất đai 80
4.4.2
Kết quả phân hạng thích hợp đất đai 81
4.5
Đề xuất cơ cấu cây trồng huyện Yên Hng 88
4.5.1
Những quan điểm đề xuất cơ cấu cây trồng 88
4.5.2
Đông Xuân
Đơn vị đất đai
FAO Tổ chức nông lơng quốc tế (Food Agricultural Organization)
H
HT
KT XH
KTTĐ
L
LMU
LUS
LUT
M
THCS
TNT
VH
VL
XHCN
Cao (High)
Hè thu
Kinh tế x hội
Kinh tế trọng điểm
Thấp ( Low)
Đơn vị bản đồ đất (Land Mapping Unit)
Hệ thống sử dụng đất (Land Use System)
Loại hình sử dụng đất đai (Land Use Types)
Trung bình (Medium)
Trung học cơ sở
Thu nhập thuần
Rất cao (Very High)
thống sử dụng đất ở huyện Yên Hng 72
4.9 Yêu cầu sử dụng đất 77
4.10 Diện tích các kiểu thích hợp đất đai huyện Yên Hng 82
4.11 Diện tích thích hợp đất đai phân theo đơn vị x của huyện Yên Hng 83
4.12 Tổng hợp diện tích mức độ thích hợp đất đai huyện Yên Hng 84
4.13 Đề xuất các loại hình sử dụng đất huyện Yên Hng 90
4.14 Đề xuất sử dụng đất phân theo x - huyện Yên Hng 91
Danh mục Sơ đồ
STT
Tên ảnh Trang
1 Mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng và hệ thống nông nghiệp 8
2 Các bớc chính trong đánh giá đất đai theo FAO: 18Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
11. Mở đầu
pháp này đ đợc các nớc quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là
phơng pháp tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai, bố trí hệ thống cây trồng
và quy hoạch sử dụng đất.
Những năm gần đây, theo nghị quyết của Đảng và Nhà nớc, các địa
phơng đều quan tâm vào lĩnh vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng các
mô hình canh tác, trên cơ sở tiến hành công tác đánh giá đất đai. Nhiều địa
phơng đ đề xuất đợc những giống cây trồng thích hợp cho từng vùng đất
với hiệu quả kinh tế cao phục vụ phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng và quy hoạch sử dụng đất.
Yên Hng là một huyện trung du ven biển nằm ở phía Tây Nam của
tỉnh Quảng Ninh. Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế của cả
nớc Yên Hng cũng đ đạt đợc những thành tựu nhất định, nhng tốc độ
phát triển còn chậm, chủ yếu dựa vào phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, đặc
biệt là sản xuất lơng thực lúa gạo chiếm tỷ trọng rất lớn trong nền sản xuất
nông lâm nghiệp của huyện. Với vị trí thuận lợi, tiềm năng đất đai đa dạng,
tiềm lực x hội lớn nh vậy thì hớng phát triển nông lâm nghiệp nh vậy sẽ
không khai thác hết các tiềm năng sẵn có, không đẩy nhanh đợc sự phát triển
kinh tế của huyện. Điều này cũng là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển chậm
của huyện. Do vậy, trong những năm tới để phát huy hết tiềm năng sẵn có của
huyện về điều kiện tự nhiên, kinh tế x hội thì việc đánh giá tiềm năng đất
đai là rất cần thiết để xác định đợc hớng bố trí, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất
cơ cấu cây trồng huyện Yên Hng - tỉnh Quảng Ninh đợc tiến hành.
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng cây trồng.
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai với một số loại hình sử dụng đất
lựa chọn.
- Đề xuất cơ cấu cây trồng.
các loài cây đợc bố trí theo không gian và thời gian trong một hệ sinh thái
nông nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực về tự nhiên và kinh tế
x hội sẵn có của một vùng [19].
Cơ cấu cây trồng là bộ phận chủ yếu của sản xuất nông nghiệp. Cơ cấu
cây trồng đợc xác lập bởi cơ cấu các nhóm cây trồng, trong loại cây với tổng
thể ngành trồng trọt. Cơ cấu cây trồng đợc thể hiện qua tỷ lệ phần trăm về
diện tích gieo trồng, giá trị sản lợng và một số chỉ tiêu khác trong một cơ sở
sản xuất hay một vùng sản xuất nông nghiệp. Cơ cấu cây trồng còn là sự định
hình về mặt tổ chức cây trồng trên đồng ruộng bao gồm: Cây trồng; vị trí cây
trồng; tỷ lệ từng loại cây trồng với nhau, mối quan hệ này có tính xác định lẫn
nhau trong một cơ cấu tạo thành hệ thống cây trồng [6].
* Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý
Theo Đào Thế Tuấn [20], Phùng Đăng Chinh, Lý Nhạc [5], cơ cấu cây
trồng hợp lý với đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế x hội của từng vùng.
Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là sự thể hiện tính hiệu quả của mối quan hệ của
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
5các loại cây trồng đợc bố trí trên đồng ruộng, làm cơ sở cho ngành trồng trọt
trong nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ, vững chắc theo hớng sản
xuất thâm canh gắn với đa canh, sản xuất hàng hóa và có hiệu quả kinh tế cao.
Cơ cấu cây trồng là một thực tế khách quan, đợc hình thành từ điều kiện tự
nhiên, kinh tế x hội cụ thể và vận động theo thời gian.
* Khái niệm về chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Là sự thay đổi tỷ lệ phần trăm của diện tích gieo trồng, giá trị sản lợng
của nhóm cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và nó chịu sự tác động,
thay đổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - x hội. Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây
trồng là quá trình thực hiện bớc chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ
sang một cơ cấu cây trồng mới [18].
lại hoặc chuyển đổi chúng để tăng hệ số sử dụng đất, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất, cũng nh sử dụng tối đa các nguồn lực về vốn, cơ sở vật chất, kỹ
thuật, lao động,để nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm, lợi nhuận trên một
đơn vị diện tích.
*Các nhân tố ảnh hởng đến cây trồng và hệ thống cây trồng
+ Các nhân tố tự nhiên:
- Đất đai: Loại đất, các tính chất đất đai nh: Độ ẩm, độ chặt, thành
phần cơ giới, độ chua, CEC, các chất dinh dỡng đa, trung và vi lợng trong
đất,...
- Địa hình: Đồi núi, bằng phẳng, hoặc chia ra cao, vàn, thấp, trũng.
- Khí hậu thời tiết, địa chất, thủy văn.
- Nguồn nớc: Bao gồm cả nớc mặt và nớc ngầm.
- Thảm thực bì: Phân tích ảnh hởng đến khả năng giữ nớc, chống
xói mòn,...
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
7+ Các nhân tố kinh tế x hội:
- Các cơ sở hạ tầng.
- Các nguồn vốn.
- Tình hình thị trờng trong và ngoài nớc.
- Nguồn lao động: Cả chân tay và trí óc.
- Tập quán và kinh nghiệm sản xuất.
- Dự báo các tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật.
- Hệ thống các chính sách.
+ Các nhân tố về tổ chức sản xuất và kỹ thuật
.
- Các đơn vị thực hiện hệ thống.
Sơ đồ1: Mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng và hệ thống nông nghiệp
2.2 Đánh giá đất đai
Theo A. Young: Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng của
đất đai cho một hoặc một số loại sử dụng đất đai đợc đa ra để lựa chọn.
FAO đ định nghĩa về đánh giá đất đai : Đánh giá đất đai là quá trình so sánh,
đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất
đất đai theo yêu cầu của đối tợng sử dụng [24].
Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology), đất đai
đợc coi là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco-System). Trong đánh giá
Hệ thống nông nghiệp
Hệ thống
chăn nuôi
Hệ thống
Trồng trọt
Hệ thống
Chế biến
Hệ thống cây trồng
- Năng suất
- Chất lợng
- Giá cả
Cây trồng
Công thức
2.2.1 Các kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai
2.2.1.1 Các nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới
Đánh giá đất đai cần các nguồn thông tin: Đất (cùng với khí hậu, nớc,
thảm thực vật tự nhiên,), tình hình sử dụng đất và các thông tin về điều kiện
kinh tế x hội. Tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi nớc đ đề ra nội
dung phơng pháp đánh giá đất đai cho từng mức độ chi tiết trên từng tỷ lệ
bản đồ của mình. Đ có rất nhiều các phơng pháp đánh giá đất đai khác
nhau, nhng nhìn chung có hai khuynh hớng: đánh giá đất đai về mặt tự
nhiên và đánh giá đất đai về mặt kinh tế.
- Đánh giá đất đai về măt tự nhiên nhằm xác định tiềm năng và mức độ
thích hợp của đất đai với các mục đích sử dụng đất cụ thể.
- Đánh giá đất đai về mặt kinh tế là đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế
trên một loại hình sử dụng đất đai nhất định, trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu
kinh tế nhằm so sánh về mặt giá trị trong các kiểu sử dụng đất ở cùng một loại
để tìm ra kiểu sử dụng đất có hiệu quả nhất.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
10Đánh giá đất đa ra nhiều phơng pháp khác nhau để giải thích hoặc dự
đoán việc sử dụng tiềm năng đất đai, từ phơng pháp thông thờng đến mô tả
bằng máy tính. Có thể tóm tắt đánh giá đất bằng 3 phơng pháp cơ bản sau:
- Đánh giá về mặt tự nhiên theo định tính,chủ yếu dựa trên sự xét đoán
chuyên môn.
- Đánh giá về mặt tự nhiên dựa trên phơng pháp thông số.
- Đánh giá đất về mặt tự nhiên theo định lợng dựa trên các mô hình mô
phỏng quá trình định lợng.
* Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ)
Đánh giá đất đai ở đây đ xuất hiện từ trớc thế kỷ thứ 19. Tuy nhiên,
đến những năm 60 của thế kỷ 20, việc phân hạng và đánh giá đất đai mới đợc
- Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của các Xí nghiệp.
- Dự kiến số lợng và giá thành sản phẩm, là cơ sở để đảm bảo công
bằng trong thu mua và giao nộp sản phẩm.
- Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các đề án quy hoạch.
Đánh giá đất đai đợc thực hiện theo hai hớng: Đánh giá chung và
đánh giá riêng (theo hiệu suất từng loại cây trồng). Trong đó các chỉ tiêu đánh
giá chính là:
- Năng suất và giá thành sản phẩm.
- Mức hoàn vốn.
- Li thuần.
Cây trồng cơ bản để đánh giá đất đai là cây ngũ cốc và cây họ đậu.
Đánh giá đất đai đợc tiến hành theo các trình tự sau:
(1) Chuẩn bị.
(2) Tổng hợp tài liệu.
(3) Phân vùng đánh giá đất đai.
(4) Xác định đơn vị đất đai.
(5) Xây dựng thông số cơ bản cho từng nhóm đất.
(6) Xây dựng thang đánh giá đất đai.
(7) Xác định các tiêu chuẩn đánh giá đất đai cho các cơ sở sản xuất.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
12Ngoài ra còn quy định đánh giá cụ thể cho: Đất có tới, đất đợc tiêu
úng, đất đồng cỏ,...
* Đánh giá đất đai ở Mỹ
Đánh giá phân hạng đất đai đợc ứng dụng rộng ri theo hai phơng
pháp:
- Phơng pháp tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm
tiêu chuẩn và chú ý đi vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng.
với năng suất thực tế trên đất lấy làm chuẩn.
- Phơng pháp đánh giá đất đai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng
của đất: Phơng pháp này chia làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ bị
ảnh hởng bởi những yếu tố hạn chế của đất đối với việc sử dụng trong sản
xuất nông nghiệp.
* Đánh giá đất đai ở ấn Độ và các vùng nhiệt đới ẩm ở Châu Phi:
Thờng áp dụng phơng pháp tham biến, có tính đến sự phụ thuộc của
một số tính chất đất đối với sản xuất, các nhà khoa học đất đi sâu nghiên cứu,
phân tích về các đặc trng thổ nhỡng có ảnh hởng đến sản xuất nh: sự phát
triển của phẫu diện đất (sự phân tầng, cấu trúc đất, CEC,), mầu sắc đất, độ
chua, độ no bazơ (V%), hàm lợng mùn [16].
Kết quả phân hạng cũng đợc thể hiện dới dạng phần trăm hoặc điểm.
Nh vậy các nớc trên thế giới đều đ nghiên cứu về đánh giá và
phân hạng đất đai ở mức khái quát chung cho cả nớc và ở mức chi tiết cho
các vùng cụ thể. Hạng đất phân ra đều thể hiện tính thực tế theo điều kiện
từng nớc.
2.2.2 Phơng pháp đánh giá đất theo FAO
Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia đất đ nhận thấy cần có
những cuộc thảo luận quốc tế nhằm đạt đợc sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa
các phơng pháp. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của đánh giá đất đai, phân
hạng đất đai làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai, Tổ chức Nông
Lơng của Liên hiệp quốc (FAO) đ tổ chức tổng hợp kinh nghiệm của nhiều
nớc và đề ra phơng pháp đánh giá đất đai dựa trên cơ sở phân loại đất đai
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
14thích hợp (Land suitability classification). Cơ sở của phơng pháp này là so
sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lợng đất với chất lợng đất, gắn với
phân tích các khía cạnh về kinh tế x hội, môi trờng để lựa chọn phơng án
+ Mức độ thích hợp của đất đai đợc đánh giá và phân hạng cho các
loại sử dụng đất cụ thể.
+ Việc đánh giá khả năng thích hợp đất đai yêu cầu có sự so sánh giữa
lợi nhuận với đầu t cần thiết tên các loại đất khác nhau (bao gồm cả năng
suất thu đợc và đầu t chi phí cần thiết).
+ Đánh giá đất đai đòi hỏi một phơng pháp tổng hợp đa ngành, yêu
cầu có một quan điểm tổng hợp, có sự phối hợp và tham gia đầy đủ của các
nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế x hội học...
+ Việc đánh giá đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế x
hội, các loại hình sử dụng đất đợc lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát
triển, bối cảnh và đặc điểm về tự nhiên, kinh tế x hội của vùng nghiên cứu.
+ Khả năng thích hợp đa vào sử dụng cần đặt trên cơ sở sử dụng đất
bền vững.
+ Đánh giá đất cần phải so sánh các loại hình sử dụng đất đợc lựa
chọn (so sánh hai hay nhiều loại hình sử dụng đất).
+ Các loại hình sử dụng đất cần đợc mô tả và định rõ các thuộc tính về
kỹ thuật, kinh tế x hội.
2.2.2.4 Các phơng pháp đánh giá đất đai theo FAO
Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tích kinh tế x hội
cũng nh đối chiếu với cách thức mà các loại hình sử dụng đất đợc xây dựng
có thể tiến hành theo phơng pháp 2 bớc (Two Stages) hoặc phơng pháp
song hành (Paralell).
- Phơng pháp 2 bớc: bao gồm bớc thứ nhất chủ yếu là đánh giá
điều kiện tự nhiên, sau đó là bớc thứ hai bao gồm những phân tích về
kinh tế-x hội.
- Phơng pháp song hành: Trong phơng pháp này, sự phân tích mối
liên hệ giữa đất đai và loại hình sử dụng đất đợc tiến hành đồng thời với phân
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
16
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
17hành chính.
Bớc 2
: Thu thập các tài liệu của vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ các đặc
thù về tài nguyên thiên nhiên cũng nh kinh tế x hội của vùng nghiên
cứu. Đồng thời kế thừa và tham khảo các tài liệu sẵn có phục vụ công tác
đánh giá đất đai
Bớc 3
: Xác định loại hình sử dụng đất. Lựa chọn và mô tả các loại
hình sử dụng đất phù hợp với chính sách, mục tiêu phát triển, các điều kiện
sinh thái về tự nhiên, điều kiện chung về kinh tế x hội, tập quán đất đai của
khu vực nghiên cứu (đặc biệt là các hạn chế sử dụng đất). Xác định yêu cầu
của mỗi loại hình sử dụng đất đ lựa chọn.
Bớc 4
: Xác định các đơn vị đất đai dựa vào các yếu tố tác động và các
chỉ tiêu phân cấp.
Bớc 5: Đánh giá khả năng thích hợp đất đai thông qua việc so sánh,
đối chiếu giữa các yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đ lựa
chọn với các đặc tính đất đai của vùng nghiên cứu, qua đó phân loại khả năng
thích hợp của từng đơn vị đất đai đối với mỗi loại sử dụng đất, gồm có:
- Khả năng thích ứng trong điều kiện hiện tại.
- Khả năng thích hợp trong điều kiện đất đai sẽ đợc cải tạo.
Bớc 6
: Phân tích những tác động của các yếu tố kinh tế x hội và
môi trờng tới tính thích hợp của các loại hình sử dụng đất đai đợc đánh giá.
Bớc 7: Dựa trên phân tích tính thích hợp của các loại hình sử dụng đất
trên từng đơn vị đất đai, xác định và đề xuất loại hình sử dụng đất thích hợp
Sơ đồ 2: Các bớc chính trong đánh giá đất đai theo FAO:
9. áp dụng của
Việc Đánh giá đất
6. Xác định hiện trạng kinh
tế, x hội và môI trờng
7. Xác định loại hình sử
dụng đất thích hợp nhất
5. đánh giá khả năng
thích hợp đất đai
3. Xác định loại hình
sử dụng đất
4. Xác định đơn vị
đất đai
2. thu thập tài liệu
1. Xác định mục tiêu
8. Quy hoạch sử dụng đất