TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC
-----------------
----------------- ðỀ CƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
ðề tài:
“ðánh giá ñất thích hợp cho phát triển cây Cọc rào (Jatropha. curcas) ở
huy
ện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị ” Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Như Hà
Bộ môn: Nông hóa
Khoa Tài Nguyên & Môi Trường
Người thực hiện: Vương Quốc Hùng
Cao học khoa học ñất - K18
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC
-----------------
Tác giả luận văn
Vương Quốc Hùng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ……………………………………..
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành ñề tài nghiên cứu của tôi ñã nhận ñược
sự quan tâm giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Tập thể cán bộ, giảng viên khoa Sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và
nghiên cứu.
- Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của PGS.TS. Nguyễn Như Hà, ñã tận tình hướng
dẫn và ñóng góp nhiều ý kiến khoa học trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận
văn này.
12 TPCG Thành phần cơ giới
13 UBND Ủy ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ……………………………………..
iv
MỤC LỤC
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài………………………………….……………….…….1
1.2. Mục ñích, yêu cầu và ý nghĩa nghiên cứu……………………………………....2
1.2.1. Mục ñích nghiên cứu………………….……………………………………..2
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu...………………….…………………………………….2
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu chung về cây Cọc
rào...........................................................................3
2.1.1. ðặc ñiểm chung của cây Cọc rào.......................................................................3
2.1.2. Những ứng dụng của cây Cọc rào………………….……………………...…..3
a. Sản xuất nhiên liệu sinh học và thức ăn chăn nuôi……………………………...…3
b. Bảo vệ môi trường………….....................................................................................4
c. Tác dụng làm thuốc…………...................................................................................4
2.2. Một số ñặc ñiểm sinh thái của cây Cọc rào..…………………………………..5
2.2.1.Yêu cầu khí hậu với cây Cọ rào.......................……………………………....5
2.2.1.1. Nhiệt ñộ.............................................……………………………………....5
2.2.1.2. Lượng mưa.............................................…………………………………...5
2.2.1.3. ðộ ẩm không khí.............................................…………………………......7
2.2.1.4. Sâu bệnh…............................................…………………………………...8
ñai với sự trợ giúp của công nghệ GIS..................... …………………………….33
3.3.4. Phân hạng thích hợp ñất ñai theo cấu trúc phân hạng của FAO…………..33
3.3.5. Phương pháp tính toán phân tích số liệu………………………….…………..33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.Vị trí ñịa lý, quy mô và phân vùng nghiên cứu………………………………35
a. Vị trí ñịa lý……………………………………………………………………...35
b. Quy mô vùng ñiều tra nghiên cứu……………………………………………....35
4.1.2. ðặc ñiểm tự nhiên…………………………………………………….……36
a. Nguồn tài nguyên nước………………………………………………………....36
b. ðặc ñiểm về khí hậu………….………………………………………….……...36
c. ðặc ñiểm về ñịa hình, ñịa chất……………………………………………..…...41
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip ..
vi
4.1.3. iu kin kinh t xó hi42
a. C s h tng...42
b. c ủim xó hi...44
4.2. c ủim th nhng..45
4.2.1. t nõu ủ trờn ủỏ bazan (ký hiu Fk) .....46
4.2.2. t ủ vng trờn ủỏ granit (ký hiu Fa) ...47
4.2.3. t ủ vng trờn ủỏ sột (ký hiu Fs) .48
4.2.4. t nõu tớm trờn ủỏ sột mu tớm (ký hiu Fe) ...48
4.2.5. t vng nht trờn ủỏ cỏt (ký hiu Fq) .....49
4.2.6. t ủ vng trờn ủỏ bin cht (ký hiu Fj). ..50
4.2.7.Nhúm ủt mựn vng ủ trờn nỳi......50
4.3. Hin trng s dng ủt huyn Hng Húa........51
4.3.1. Đất Nông nghiệp .......51
a. Đất sn xut Nông nghiệp.......51
b. Đất Lâm nghiệp.......52
c. Đất nuôi trồng thuỷ sản.......53
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ……………………………………..
1
1. Më ®Çu
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hàng năm nước ta phải chi hàng tỷ ñô la ñể nhập xăng, dầu có nguồn gốc dầu
mỏ phục vụ cho các hoạt ñộng giao thông, vận tải và các nhu cầu khác trong nước.
Trong khi nguồn năng lượng này ngày càng cạn kiệt và ñắt ñỏ, việc sử dụng chúng
thải ra khí ñộc, tăng hiệu ứng nhà kính làm ô nhiễm môi trường, gây ra một số bệnh
cho con người, ảnh hưởng lớn ñến môi trường sống của các sinh vật trên trái ñất. Vì
vậy, việc nghiên cứu ñể tìm ra các nguồn nguyên liệu thay thế các nguồn nguyên liệu
hóa thạch ñang là một vấn ñề cấp thiết của thế giới.
Kết quả nghiên cứu và thực tế sử dụng ở nhiều nước trên thế giới cho thấy,
ethanol sinh học và diesel sinh học có thể là một trong những nguồn thay thế cho các
nguồn nhiên liệu hóa thạch trong tương lai. Trong ñó Ethanol sinh học có thể sản
xuất từ các cây trồng trên ñất canh tác hàng năm như sắn, mía, ngô, ñậu tương..., còn
diesel sinh học thường sản xuất từ các cây có thể trồng trên các ñất có nhiều hạn chế
(dốc, thoái hóa…) như Cọc rào, Cọ dầu, Hoàng liên mộc,….[8]
ðối với nước ta, phát triển nguyên liệu cho việc sản xuất ethanol có nhiều hạn
chế, do có diện tích canh tác hàng năm ít, khả năng mở rộng diện tích này hầu như
không còn; ñất canh tác phải ưu tiên cho trồng cây lương thực, thực phẩm, cây thức ăn
chăn nuôi ñể ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm. Việc phát triển diện tích trồng
cây sắn, ngô trên ñất dốc sẽ gây ra xói mòn, rửa trôi, suy thoái ñất. Vì vậy phát triển
trồng các cây nguyên liệu cho diesel sinh học sẽ là hướng phát triển có nhiều ưu thế
của nước ta trong tương lai .
Trong số những loài cây có khả năng sản xuất diesel sinh học thì cây Cọc rào
- Xác ñịnh ñược các ñặc ñiểm sinh thái của cây Cọc rào.
- Xác ñịnh ñược diện tích ñất thích hợp cho trồng cây Cọc ở Huyện Hướng Hóa. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ……………………………………..
3
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu chung về cây Cọc rào.
2.1.1. ðặc ñiểm chung của cây Cọc rào
Cọc rào là cây gỗ nhỏ ( cây bụi lớn) có tuổi thọ ñến 50 năm, cao từ 1- 5m,
ñường kính thân cây từ 5-10cm, có khả năng sinh trưởng nhanh từ hạt giống hoặc
cây hom, dễ nhân giống và ña tác dụng.
Cọc rào ra hoa vào mùa mưa, sau 2- 4 tháng quả chín, thu lấy hạt thuần. Năng
suất hạt và hàm lượng dầu có trong hạt phụ thuộc vào nhiều nhân tố như khí hậu,
mức ñộ thâm canh, kích cỡ cây,… Năng suất cao nhất nếu ñược sinh trưởng trong
ñiều kiện thuận lợi nhất, hàm lượng dầu có thể ñạt tới 35%, thời gian cho hạt liên tục
trong 40- 50 năm, có cây tới hơn 50 năm.
Ở Việt Nam, cây Cọc rào ñược trồng quanh các vườn nhà, khắp mọi nơi. Cây
có thể mọc tốt trên ñất hoang hoá, ñất cát, kể cả ñất bị xói mòn thoái hoá mạnh hoặc
có phản ứng kiềm.
Nhờ có biên ñộ sinh thái rộng, Cọc rào phát triển ñược ở nơi có lượng mưa
khác nhau từ 500 ñến 2500mm, chịu ñược lạnh rét và sương giá nhẹ.
2.1.2. Những ứng dụng của cây Cọc rào
a. Sản xuất nhiên liệu sinh học
Cây Cọc rào có rất nhiều tác dụng khác nhau, trong ñó tác dụng quan trọng là
thu hạt ñể ép dầu làm nhiên liệu sinh học. Hạt Cọc rào thu hoạch ñược sau khi ép sẽ
thu ñược dầu thô, kết hợp với quá trình chuyển hóa hóa học với các chất xúc tác sẽ
thu ñược dầu diesel sinh học. Người ta tính toán rằng nếu 1 ha Cọc rào trong thời kỳ
kinh doanh từ năm thứ 3 trở ñi, có thể thu hoạch ñược 4-5 tấn hạt/ha/2 vụ /năm.
5
2.2. Yêu cầu khí hậu với cây Cọc rào
2.2.1. Nhiệt ñộ
Nhìn chung cây Cọc rào ưa nhiệt ñộ bình quân trong năm từ 20-22
o
C. Nhiệt ñộ
không khí xuống thấp dưới một giới hạn nhất ñịnh gây tác hại ñối với Cọc rào. Nhiều
nghiên cứu trên thế giới cho thấy Cọc rào là loại cây có biên ñộ sinh thái rộng nó có
thể phát triển ñược trong ngưỡng nhiệt ñộ từ 18- 40
o
C. Tuy nhiên nhiệt ñộ trên 40
o
C
hoặc dưới 15
o
C sẽ ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng của cây, làm cho cây bị rụng lá
hoặc các lá non bị cháy khô; giảm khả năng quang hợp của cây [48].
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các cán bộ kỹ thuật Công ty Cổ phần
Lũng Lô 51 tại vườn ươm giống Cọc rào ở Quảng Trị cho thấy: nhiệt ñộ thích hợp
nhất cho hạt cây Cọc rào nảy mầm là từ 20-23
o
C, nhiệt ñộ càng thấp thì thời gian nảy
mầm càng kéo dài. Nhiệt ñộ không khí và mặt ñất ảnh hưởng ñến quá trình phát triển
của rễ, thích hợp nhất là khoảng 22
o
C [27].
Cọc rào ở giai ñoạn cây con khoảng 30- 45 ngày chịu rét kém, khi nhiệt ñộ
xuống dưới 13
o
Thực tế cho thấy, Cọc rào phát triển tốt ở những vùng có lượng mưa trung
bình hàng năm khoảng 2000- 2500mm. Ở những vùng có lượng mưa <1000mm/năm
và thời gian khô hạn kéo dài Cọc rào vẫn có thể phát triển ñược bình thường do cây
có khả năng chịu hạn kéo dài và ñòi hỏi nhu cầu nước rất ít [16]. Tuy nhiên, ở những
vùng này năng suất của cây Cọc rào thường không cao vì khi hoa Cọc rào nở, quả
tăng trưởng rất nhanh về mặt kích thước và thể tích cũng như tăng tích lũy hình thành
hạt trong quả. Ở giai ñoạn này nếu cây bị thiếu nước thì kích thước của các khoang
chứa hạt sẽ không ñạt ñược tối ña, từ ñó làm cho quả Cọc rào không ñạt ñược kích
thước tối ña, làm giảm số lượng hạt có trong quả.
Lượng mưa tốt nhất ñể Jatropha phát triển là từ 2000- 2500mm/năm, nhưng
nếu lượng mưa từ 1000- 2500mm cũng có thể coi là lượng mưa phù hợp cho Cọc rào
phát triển [16]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ……………………………………..
7
Bảng 2.1. Số liệu về ñiều kiện khí hậu ở một số nơi trồng phát sinh cây
Cọc rào trên thế giới
Nơi phát sinh
cây Cọc rào
ðộ cao
(m)
Nhiệt ñộ
trung bình
(t
o
C)
Lượng mưa trung bình
Theo Willson (1987), ñộ ẩm không khí trong mùa khô là yếu tố rất quan trọng;
ñộ ẩm cao sẽ làm giảm “stress” cho cây qua các giai ñoạn không mưa kéo dài, nhờ
ñó cây không bị hư hại.
ðộ ẩm không khí thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây Cọc rào là
trên 70%. ðặc biệt, giai ñoạn nở hoa cần ñộ ẩm cao khoảng 90%. Do ñó tưới nước
bằng biện pháp phun mưa là rất thích hợp cho quá trình nở hoa của Cọc rào. Ẩm ñộ
không khí quá thấp cộng với ñiều kiện khí hậu khô hạn, nhiệt ñộ cao sẽ làm cho quá
trình bốc hơi thoát hơi nước tăng lên rất mạnh, cây bị thiếu nước dẫn tới các mầm, nụ
hoa thui chột, quả non bị rụng [16].
Ngoài ñộ ẩm không khí, quá trình bốc thoát hơi nước qua lá Cọc rào còn phụ
thuộc vào tốc ñộ gió, nhiệt ñộ môi trường, ẩm ñộ ñất và năng lượng bức xạ của mặt
trời.
2.2.4. Sâu bệnh
Tổng hợp những kết quả nghiên cứu của tập thể cán bộ kỹ thuật Công ty Cổ
phần Lũng Lô 51 cho thấy cây Jatropha trong giai ñoạn trồng trong vườn ươm rất dễ
mắc bệnh, ñặc biệt là khi gặp thời tiết mưa nhiều, nóng ẩm.
Trong mùa ñông từ tháng 11 ñến tháng 2 ở Quảng Trị khi nhiệt ñộ xuống dưới
14
o
C, cây có hiện tượng rụng lá, giảm sinh trưởng phát triển. ðây cũng là thời kỳ mà
cây giống dễ bị mắc bệnh nhất do bị nấm tấn công trong ñiều kiện ñộ ẩm cao, mưa
liên tục trong nhiều ngày và nếu có gió thì tốc ñộ lan truyền của bệnh rất nhanh. Một
số biểu hiện bệnh thường gặp trong giai ñoạn này là ngọn cây bị thối, cháy lá, thối
gốc hoặc thối rễ ñối với những rễ ăn ra khỏi bầu. ðối với những cây giống dưới 1
tháng tuổi dễ bị sên ñen cắn cụt gốc.
Trong ñiều kiện trồng ngoài thực ñịa, mưa liên tục trong nhiều ngày sẽ làm
cho cây Jatropha dễ bị thối rễ hoặc lở cổ rễ trên những chân ñất thoát nước kém hoặc
những chân ñất có ñộ dày tầng ñất mỏng do bộ rễ bị thối vì ngâm nước lâu ngày.
Ngoài ra, Jatropha cũng là loại cây bị nhiều loại sâu ăn lá tấn công như sâu ăn lá (sâu
xám), bọ sên… làm ảnh hưởng ñến khả năng quang hợp của cây.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ……………………………………..
10
thoát hơi nước của ñất, của cây, hạn chế ñược gió nóng, gió lạnh và hạn chế ñược sâu
bệnh xâm hại do gió gián tiếp gây ra…
Theo Nguyễn Văn Trương (1985), sản lượng thu hoạch nhờ có ñai rừng lớn
hơn nhiều lần so với sản lượng bị hao hụt do có diện tích dùng làm ñai rừng.
Theo nhiều tác giả, trồng rừng chắn gió là một biện pháp kỹ thuật có liên quan
ñến nhiều ngành: khí tượng, thổ nhưỡng, lâm nghiệp, nông nghiệp v.v…
Thiết kế ñai rừng chắn gió ñúng quy cách không những bảo vệ ñược khu vực
trồng mà còn góp phần cải tạo môi trường trên một phạm vi rộng lớn.
Theo Vũ Ngọc Tuyên. Nguyễn Văn Tặng (1978); Nguyễn Sĩ Nghị (1982);
ðoàn Công Quỳ (1996), khi thiết kế ñai rừng cần lưu ý:
- Hướng của ñai rừng: Hiệu suất chống gió bão ñạt tối ña khi hướng của các
ñai rừng vuông góc với hướng gió hại. Trong một số trường hợp có thể bố trí hướng
của ñai rừng không vuông góc với hướng gió chính nhưng phải ñảm bảo góc hợp bởi
hướng gió của ñai rừng và hướng gió không nhỏ hơn 45
o
. Bố trí hướng của ñai rừng
không chỉ ñáp ứng yêu cầu thẳng góc với hướng gió chính mà còn lệ thuộc vào các
hàng cây, ñường lô v.v… thiết kế theo ñịa hình ñề phòng chống xói mòn. Vì vậy, khi
thiết kế ñai rừng chắn gió vẫn phải dung hòa các yêu cẩu trên, có thể bố trí hướng ñai
rừng chính xiên với hướng gió chính một góc nhỏ hơn 30
o
, vẫn có tác dụng tốt.
Các ñai rừng phụ thiết kế vuông góc với ñai rừng chính, theo các cạnh ngắn
của khoảnh thửa canh tác hoặc vuông góc với hướng gió phụ.
- Khoảng cách giữa các ñai rừng: khoảng cách giữa các ñai rừng ñược xác
ñịnh sao cho chúng có ñủ khả năng bảo vệ cây trồng tránh gió hại. ðể phát huy tác
dụng liên hoàn của hệ thống các ñai rừng, phải thiết kế các ñai rừng nối tiếp nhau
- Hình dáng mặt cắt của ñai: tùy theo kết cấu của ñai mà bố trí mặt cắt ngang
của ñai theo 3 loại hình: hình parabol úp, hình mái nhà, hình chữ nhật.
+ Kết cấu kín hoặc hơi kín, thường bố trí mặt cắt ngang ñai theo hình parabol
úp hoặc hình mái nhà.
+ Kết cấu thưa, thường ñược bố trí mặt cặt ngang ñai theo hình chữ nhật.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ……………………………………..
12
2.3. Cơ sở lý luận về ñánh giá và phân hạng ñất ñai
2.3.1. Cơ sở lý luận về ñánh giá và phân hạng ñất ñai.
Theo Docuchaev ñất hay “lớp phủ thổ nhưỡng” là phần trên cùng của vỏ
phong hóa của trái ñất, là thể tự nhiên ñặc biệt ñược hình thành do tác ñộng tổng hợp
của năm yếu tố: sinh vật, khí hậu, ñá mẹ, ñịa hình và thời gian. Nếu là ñất ñã sử dụng
thì sự tác ñộng của con người là yếu tố hình thành ñất thứ 6. Giống như vật thể sống
khác, ñất cũng có quá trình phát sinh, phát triển và thoái hóa vì các hoạt ñộng về vật
lý, hóa học và sinh học luôn xảy ra trong nó.
Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan coi ñất ñai là vật mang của hệ sinh
thái. Trong ñánh giá phân hạng, ñất ñai ñược ñịnh nghĩa như sau:” Một vạt ñất xác
ñịnh về mặt ñịa lý là một diện tích bề mặt trái ñất với những thuộc tính tương ñối ổn
ñịnh hoặc thay ñổi có tính chất chu kỳ có thể dự ñoán ñược của sinh quyển bên trên,
bên trong và bên dưới nó như là: không khí, ñất, ñiều kiện ñịa chất, thủy văn, thực
vật và ñộng vật cư trú, những hoạt ñộng hiện nay và trước ñây của con người, ở
những mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt
ñất ñó của con người hiện tại và trong tương lai” (Brinkman.R and Smyth.A.J.1973).
Với ñịnh nghĩa này, có thể hiểu: ðất ñai là một vùng ñất có ranh giới, vị trí cụ thể và
có các thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên- kinh tế- xã hội như: thổ nhưỡng,
khí hậu, ñịa hình, ñịa mạo, ñịa chất, thủy văn, thực vật, ñộng vật và hoạt ñộng sản
xuất của con người....[7].
Xuất phát trên cơ sở các ñịnh nghĩa trên, các nhà Thổ nhưỡng học ñã ñi sâu
ñất thế giới tổ chức tại Amsterdam. ðến năm 1968 hội nghị chuyên ñề về ñánh giá
ñất tại Cambera do CSIRO tổ chức, trong hội nghị này khái niệm ñánh giá ñất ñược
ñưa ra như ñịnh nghĩa của Stewart (1968): ñánh giá ñất là “ Sự ñánh giá khả năng
thích nghi ñất ñai cho việc sử dụng của con người vào nông nghiệp, lâm nghiệp quy
hoạch sử dụng ñất.vv..”.
Theo Stewart (1968) cho thấy: “ ðánh giá ñất ñai là nhằm mục tiêu cung cấp
những thông tin về sự thuận lợi và khó khăn cho việc sử dụng ñất ñai, làm căn cứ cho
việc ñưa ra quyết ñịnh về sử dụng và quản lý ñất ñai có hiệu quả nhất”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ……………………………………..
14
Thuật ngữ ñánh giá ñất ñược hiểu rộng rãi là tài liệu có tên ñề cương ñánh giá
ñất “ Farmerwork for land evaluation” của FAO, 1976. Tiếp theo tài liệu này, hàng
loạt các tài liệu hướng dẫn ñánh giá ñất cho các tài liệu cụ thể ñược ban hành như:
“ðánh giá ñất cho nông nghiệp nhờ mưa FAO, 1985”; “ðánh giá ñất cho lâm nghiệp
FAO, 1994”; “ðánh giá ñất cho nông nghiệp có tưới FAO, 1985” và “ðánh giá phân
tích hệ thống nông trại cho quy hoạch sử dụng, 1992” [7].
Tài liệu hướng dẫn ñánh giá ñất của FAO ñã ñược toàn thế giới quan tâm thử
nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương pháp tốt nhất ñể ñánh giá tiềm năng ñất
ñai làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng ñất (Den F.J, 1992). Những nội dung chính
trong ñánh giá ñất của FAO như sau:
* Các bước ñánh giá ñất theo FAO:
- Bước 1: Lựa chọn và mô tả các loại hình sử dụng ñất phù hợp với chính sách
mục tiêu phát triển, các ñiều kiện về sinh thái tự nhiên, tập quán sử dụng ñất ñai và
bối cảnh kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu.
- Bước 2: Xác ñịnh yêu cầu sử dụng ñất của mỗi loại hình sử dụng ñất trong
các loại hình sử dụng ñất ñã chọn.
- Bước 3: Xác ñịnh ñược các ñơn vị ñất ñai (bản ñồ ñơn vị ñất ñai) dựa vào kết
quả ñiều tra tài nguyên ñất ñai, khí hậu, thủy văn v.v... Mỗi ñơn vị ñất ñai sẽ có một
số tính chất, ñặc tính khác với ñơn vị lân cận.
- Xác ñịnh và mô tả các loại hình sử dụng ñất và yêu cầu sử dụng ñất.
- Xây dựng cấu trúc phân hạng thích hợp ñất ñai.
- Phân hạng thích hợp ñất ñai.
* Các phương pháp áp dụng ñánh giá ñất theo FAO:
+ Phương pháp hai bước:
Phương pháp hai bước gồm có ñánh giá ñất tự nhiên (bước thứ nhất) tiếp theo
là phân tích kinh tế xã hội (bước thứ hai). Phương pháp tiến triển theo các hoạt ñộng
tuần tự rõ ràng, vì vậy có thể linh ñộng thời gian cho các hoạt ñộng và huy ñộng cán
bộ tham gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp ……………………………………..
16
+ Phương pháp song song:
Phương pháp song song là các bước ñánh giá ñất tự nhiên ñồng thời với phân
tích kinh tế xã hội. Ưu ñiểm là nhóm cán bộ ña ngành cùng làm việc gồm cả các nhà
khoa học tự nhiên và kinh tế xã hội. Phương pháp này thường ñược ñề nghị ñể ñánh
giá ñất chi tiết và bán chi tiết.
Theo FAO, 1976, hàng loạt các tài liệu hướng dẫn ñánh giá ñất cho các ñối
tượng cụ thể ñược ban hành như sau:
- ðánh giá ñất cho nền nông nghiệp nhờ nước trời (FAO, 1983).
- ðánh giá ñất cho lâm nghiệp (FAO,1984).
- ðánh giá ñất cho nền nông nghiệp ñược tưới (FAO,1985).
- ðánh giá ñất vì sự nghiệp phát triển (FAO,1986).
- ðánh giá ñất và phân tích hệ thống nông trại cho quy hoạch sử dụng ñất
(FAO,1994).
Các tài liệu này ñã ñược nhiều nước trên thế giới quan tâm thử nghiệm, vận
dụng và chấp nhận, kết quả ñược xác nhận là phương pháp tốt nhất ñể ñánh giá tiềm
năng ñất ñai.
Tài liệu “ðánh giá ñất vì sự nghiệp phát triển của FAO” ñã chỉ dẫn các bước
làm tăng mức chi phí khi sử dụng.
- N (cấp không thích hợp) ñược chia làm 2 dạng:
Hạng N1 (không thích hợp hiện tại): ñất có những yếu tố hạn chế nghiêm
trọng ñến nỗi có ngăn trở một kiểu sử dụng ñất ñược ñề nghị. Tuy nhiên những hạn
chế ñó có thể khắc phục ñược theo thời gian với mức chi phí có thể chấp nhận ñược,
chủ yếu là các chi phí ñầu tư cho thủy lợi hoặc cải tạo ñất.
Hạng N2 (không thích hợp vĩnh viễn): ñất có những yếu tố hạn chế rất
nghiêm trọng trong hiện tại không thể khắc phục ñược bằng biện pháp kỹ thuật hay
kinh tế nào ñó ñể trở thành hạng thích hợp của loại hình sử dụng ñất dự tính trong
tương lai. ðất này không nên ñưa vào sử dụng cả trong hiện tại lẫn trong tương lai, vì
nếu sử dụng theo ý muốn sẽ không ñem lại hiệu quả, thậm chí còn gây tác hại cho
môi trường sinh thái.
+ Hạng phụ thích hợp: phản ánh khả năng hạn chế của một loại biện pháp cải
tạo chính trong cùng một hạng.