HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
SOMPHANH PHENGSIDA
ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ SỬ DỤNG ĐẤT
CÓ HIỆU QUẢ HUYỆN NGEUN, TỈNH SAYABOURY,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vii
1.2.
Mục tiêu của đề tài
2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu
3
1.4.
Những đóng góp mới của đề tài
3
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
1.5.1.
Ý nghĩa khoa học
3
Khái niệm về đánh giá thích hợp đất đai
5
2.1.4.
Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
6
2.2.
Tổng quan về phân loại đất
9
2.3.
Tổng quan về phương pháp đánh giá đất theo FAO
10
2.3.1.
Mục đích của đánh giá đất đai theo FAO
11
2.3.2.
2.4.3.
Một số kết quả về sử dụng đất nông nghiệp ở Lào
24
2.5.
Một số kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai
29
2.5.1.
Một số kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai ở nước ngoài
29
2.5.2.
Một số kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai ở CHDCND Lào
35
2.6.
Nhận xét chung và định hướng nghiên cứu
39
Vật liệu nghiên cứu
40
3.4.
Nội dung nghiên cứu
40
3.4.1.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất
huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury
3.4.2.
40
Đánh giá hiện trạng và xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp
huyện Ngeun
41
3.4.3.
Đánh giá khả năng thích hợp đất đai theo phương pháp của FAO
41
3.5.3.
Đánh giá khả năng thích hợp đất đai theo phương pháp của FAO
43
3.5.4.
Xây dựng một số mô hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Ngeun
44
3.5.5.
Phương pháp phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm
49
3.5.6.
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
50
3.5.7.
Phương pháp xây dựng các loại bản đồ
50
52
4.1.4.
Đặc điểm khí hậu
53
4.1.5.
Tài nguyên nước, thủy văn
55
4.1.6.
Tài nguyên rừng
55
4.1.7.
Tài nguyên đất
56
4.1.8.
Dân số và nguồn nhân lực
68
4.2.2.
Hiện trạng các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2014
68
4.2.3.
Đánh giá các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính (LUTs)
72
4.2.4.
Thực trạng canh tác các loại cây trồng chính năm 2014
72
4.2.5.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
73
4.3.
Đánh giá khả năng thích hợp đất đai huyện Ngeun
90
4.3.6.
Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng thích hợp đất đai
113
4.3.7.
Các kiểu thích hợp đất đai và xây dựng bản đồ thích hợp đất đai
114
4.4.
Kết quả nghiên cứu các mô hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Ngeun
116
4.4.1.
Mô hình thực nghiệm cây vải
117
4.4.2.
Mô hình thực nghiệm cây lúa
4.5.2.
Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả huyện Ngeun 139
Phần 5. Kết luận và kiến nghị
143
5.1.
Kết luận
143
5.2.
Kiến nghị
144
Tài liệu tham khảo
146
Phụ lục
153
vi
CT
Công thức
CNNN
Công nghiệp ngắn ngày
DTTN
Diện tích tự nhiên
DTĐT
Diện tích điều tra
DMC
Gieo hạt cây trồng trực tiếp qua tàn dư thực vật (Direct seeding Mulchbased Cropping-System)
ĐGĐĐ
Đánh giá đất đai
ĐVĐĐ
Đơn vị đất đai
FAO
Lợi nhuận
LUT
Land Use Type - Loại sử dụng đất
NN
Nông nghiệp
OC
Organic Carbon - Cacbon hữu cơ
vii
SCV
Semi direct sur Couverture Végétale - Gieo hạt cây trồng trực tiếp qua
tàn dư thực vật
SL
Sản lượng
SXNN
Sản xuât nông nghiệp
WHO
World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới
WRB
World Reference Base for Soil Resources - Tham chiếu Tài nguyên đất
Thế giới
viii
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
Tổng dân số huyện Ngeun từ 2013 - 2015 .......................................................................62
Học sinh và cán bộ giáo dục của huyện Ngeun năm 2013-2015 ...................................65
Tổng diện tích các cây trồng huyện Ngeun năm 2013 - 2015........................................66
Tổng số lượng đầu con trên mỗi đàn năm 2013 - 2015 ..................................................66
Tổng diện tích đất đồng cỏ chăn nuôi huyện Ngeun năm 2013-2015...........................67
Cơ cấu 05 loại đất chính năm 2014 ...................................................................................68
Diện tích và cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp năm 2014................................................70
Các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính huyện Ngeun ...................................72
Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính năm 2013 .......................................................75
Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất (LUTs) ..........................................................76
4.12.
4.13.
4.14.
4.15.
4.16.
Mức thu hút lao động và giá trị ngày công lao động của các kiểu sử dụng đất ............78
Kết quả đánh giá mức độ che phủ đất của các kiểu sử dụng đất ....................................80
Thống kê các đơn vị đất đai theo loại đất .........................................................................88
Các loại sử dụng đất được lựa chọn cho đánh giá thích hợp đất đai..............................90
Yêu cầu sử dụng đất và khả năng thích hợp đất đai của cây lúa nước ..........................92
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
ix
Yêu cầu sử dụng đất và khả năng thích hợp đất đai của cây ngô...................................96
Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây lạc ...........................98
Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây thuốc lá.................100
Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây hành và tỏi ...........102
Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của các cây rau đậu ...........104
Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây dứa ........................106
Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây ăn quả có múi .........107
Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của vải và nhãn.......................109
Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây xoài...........................111
Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây cao su.........................112
Thống kê diện tích khả năng thích hợp đất đai của các cây trồng chính được
lựa chọn ..............................................................................................................................113
Tổng hợp các kiểu thích hợp đất đai huyện Ngeun .......................................................114
Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất vải.......................................118
Tổng hợp tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình vải ...................................................118
Một số tính chất đất trước làm mô hình thực nghiệm ...................................................119
Một số tính chất đất sau làm mô hình thực nghiệm.......................................................119
Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất lúa.......................................122
Tổng hợp tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình lúa ...................................................123
Một số tính chất đất trước làm mô hình thực nghiệm ...................................................123
Một số tính chất đất sau làm mô hình thực nghiệm.......................................................124
Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất ngô .....................................127
Tổng hợp tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình ngô ..................................................127
Một số tính chất đất trước làm mô hình thực nghiệm ...................................................128
Một số tính chất đất sau làm mô hình thực nghiệm.......................................................128
Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện Ngeun
đến năm 2020 ....................................................................................................................139
x
4.3. Bản đồ đơn vị đất đai huyện Ngeun tỷ lệ 1/135.000 ............................................... 89
4.4. Bản đồ thích hợp đất đai huyện Ngeun tỷ lệ 1/135.000......................................... 116
4.5. Một số hình ảnh về mô hình cây vải ...................................................................... 121
4.6. Một số hình ảnh về mô hình cây lúa ..................................................................... 125
4.7. Một số hình ảnh về mô hình cây ngô ..................................................................... 130
xi
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Somphanh PHENGSIDA
Tên luận án: Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sử dụng đất có hiệu quả huyện
Ngeun, tỉnh Sayaboury, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chuyên ngành:
Khoa học Đất
Mã số: 62 62 01 03
Cơ sở đào tạo:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
- Xác định mức độ thích hợp đất đai của huyện Ngeun nhằm đề xuất các loại sử
dụng đất có hiệu quả.
- Đề xuất hướng sử dụng đất và các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cho huyện
Ngeun, tỉnh Sayaboury, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra và thu thập các thông tin, số liệu sơ cấp, thứ cấp, điều tra
một loại cây trồng đối với các đơn vị đất đai cụ thể; Các cây trồng được lựa chọn thích
hợp với hầu hết các vùng đất đánh giá. Tuy nhiên, mức độ thích hợp S1 không nhiều
trong khi mức độ thích hợp ở mức S2 tương đối nhiều như: Lúa nước (S1= 867,83 ha; S2
= 8.620,99 ha), lúa nương (S1= 15.303,74 ha; S2 = 18.944,28 ha), ngô (S1= 5.316,80 ha;
S2 = 20.020,91 ha), lạc (5.138,45 ha; 15.300,68 ha), thuốc lá (S1= 3.669,53 ha; S2 =
25.517,89 ha), hành - tỏi (S1= 3.669,53 ha; S2 = 21.883,75 ha), rau - đậu (S1= 14.789,86
ha; S2 = 15.307,23 ha), dứa (S1= 22.517,95 ha; S2 = 14.540,66 ha), cây có múi (S1=
15.473,94 ha; S2 = 15.658,95 ha), vải - nhãn (S1= 18.777,39 ha; S2 = 16.539,46 ha), xoài
(S1= 7.521,76 ha; S2 = 29.323,92 ha) và cao su (S1= 10.823,43 ha; S2 = 23.628,43 ha).
Kết quả nghiên cứu ở trên là tư liệu khoa học lần đầu tiên đánh giá tổng hợp thích hợp đất
đai cho một số cây trồng chính phục vụ SXNN của huyện Ngeun, bổ sung tư liệu khoa học
cho đánh giá đất đai chi tiết ở địa bàn cấp huyện của nước CHDCND Lào. Đây là cơ sở
khoa học để bố trí cơ cấu cây trồng và sử dụng đất đai hiệu qua.̉
4. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất sử dụng được 03 mô hình thực nghiệm có hiệu
quả đại diện cho các nhóm cây chủ lực của huyện Ngeun gồm có mô hình cây vải, lúa
và ngô . Kết quả thực hiện các mô hình đều cho thấy, khi áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
trong canh tác như chăm sóc, bón phân cân đối, cung cấp đầy đủ nước... đã mang lại hiệu
quả cao hơn rất nhiều so với canh tác truyền thống của người dân địa phương. Các mô
hình đều cho thấy sự cần thiết phải canh tác hợp lý, đúng kỹ thuật, cân đối dinh dưỡng để
đạt năng suất và chất lượng nông sản cao.
5. Đã đề xuất được hướng sử dụng đất nông nghiệp với các loại cây trồng chính
của huyện Ngeun đến năm 2020. Đã đề xuất được một số giải pháp trong sử dụng đất
nhằm mang lại hiêu quả trong sản xuất nông nghiệp của huyện Nguen thông qua quá
trình điều tra, thừa kế các kết quả nghiên cứu trước đây và vận dụng hợp lý với điều
kiện thực tại của địa phương.
xiii
THESIS ABSTRACT
- Evaluating the land suitability classification for Ngeun district in accordance
with FAO method.
- Building the models to verify theoretical research results on land suitability and
the capability of effective land use in the district, analyzing some soil properties before
and after implementing the models.
3. Main Findings and conclusions
1. Ngeun is a northern mountainous district of the Sayaboury province, Lao pDR;
which having favorable socio - ecomomic and natural conditions for the development of
agricultural production, diversity of land resources, abundant human resources to meet
the needs of effective and sustainable agricultural development.
2. The agricultural and forestry lands are greatest part in the total natural area of
the district (75,840 ha). District has diverse land use types with 19 major crops.
Agricultural production has attracted workers in the district with high day-wage (over
xiv
310 thousand Lao Kip). The fruit trees giving high performance, with the rate of 3,87
times. Although rice production is not obtained economical efficiency, it is very
important to ensure food security in the district, in 2014 the average rice product per
capita reached 374 kg. Assessment in terms of the ecological and environment at Ngeun
district is also having very good quality condition.
3. The land suitability classification for 12 major crops was assessed. The research
results showed that there are 80 land units, and 42 land suitable types. Each land
suitable type shows the limited level of land suitability for specific crop in accordance
with concrete land unit. The selected plants are suitable with the most assessed lands.
however, the area of very suitable land level S1 (highly suitable) is not much, the area
of moderately suitable land (level S2) is relatively large such as: Lowland rice (S1=
867,83 ha, S2 = 8.620,99 ha), Upland rice (S1= 15.303,74 ha, S2 = 18.944,28 ha), Maize
(S1= 5.316,80 ha, S2 = 20.020,91 ha), Groundnut (5.138,45 ha, 15.300,68 ha), Tobacco
những đối với hiện tại mà còn cả trong tương lai. Việc nghiên cứu cải tiến, phát
triển các hoạt động SXNN đều nên bắt đầu từ việc tìm hiểu, nghiên cứu đánh giá
tài nguyên đất, từ đó xác định được những ưu thế, tiềm năng cũng như những hạn
chế của các hoạt động canh tác hiện tại, tạo cơ sở đề xuất những giải pháp và xây
dựng kế hoạch sử dụng đất hợp lý, giúp xây dựng những hệ thống canh tác phù
hợp nhằm khai thác sử dụng đất tốt hơn và đảm bảo cho việc bảo vệ môi trường
sinh thái bền vững.
Trong thực tế hầu hết các nông sản thu được đều thông qua chức năng sản
xuất của đất. Những năm gần đây, sự gia tăng mạnh mẽ về dân số, kinh tế - xã
hội phát triển mạnh, nhu cầu của người dân về lương thực, thực phẩm và đời
sống văn hóa tinh thần tăng lên không chỉ về mặt số lượng mà cả về chất lượng.
Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu khiến con người phải khai thác quá mức tài
nguyên đất đai nhằm phục vụ cuộc sống. Trong khi đó tiềm năng đất đai là có
hạn, do vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất cần được đặc biệt coi trọng.
Sản xuất nông nghiệp bền vững có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo
vệ tài nguyên đất đai và nguồn nước, nó không những không làm hủy hoại môi
trường mà còn phục hồi được những cảnh quan truyền thống vốn có của tự nhiên,
làm tăng sức khỏe cũng như tăng tuổi thọ của con người, phù hợp với nền kinh tế
của từng nước, đồng thời phù hợp với xu thế phát triển của thời đại (Nguyễn
Quang Học, 2000).
Từ những năm 1960, Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) đã tập hợp lực
lượng gồm nhiều chuyên gia nghiên cứu đất trên Thế giới để xây dựng phương
pháp điều tra đánh giá tài nguyên đất (Soil) và khả năng sử dụng đất đai (Land)
toàn cầu và trên cơ sở đó áp dụng cho các khu vực, các nước. FAO đã đưa ra các
tài liệu hướng dẫn về phân loại đất và đánh giá đất đai... Các tài liệu hướng dẫn
của FAO được các nước quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương
pháp tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất.
1
- Xác định mức độ thích hợp đất đai của huyện Ngeun nhằm đề xuất các
loại sử dụng đất có hiệu quả.
- Đề xuất hướng sử dụng đất và các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cho
huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên đất sản xuất nông nghiệp của
huyện Ngeun (39.139 ha), tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần bổ sung tư liệu khoa học về đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sử
dụng đất có hiệu quả huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào (trên cơ sở
đánh giá đất của FAO). Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong đánh giá đất phục
vụ phát triển sản xuất nông nghiệp cấp huyện vùng núi của CHDCND Lào.
- Đề xuất được định hướng và các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có
hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury,
CHDCND Lào.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học lần đầu tiên đánh giá tổng
hợp thích hợp đất đai cho một số cây trồng chính phục vụ SXNN của huyện Ngeun.
- Là cơ sở khoa học cho quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai đối với
các loại sử dụng đất trên địa bàn huyện thuộc vùng đồi núi của nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung tư liệu khoa học cho đánh giá đất
đai chi tiết ở địa bàn cấp huyện, có thể áp dụng phù hợp với điều kiện của nước
CHDCND Lào.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
nước, đường sá...).
Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khí hậu, lớp đất bề
mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản
trong lòng đất. Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa
hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng
và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người
(Nguyễn Văn Hùng, 2014).
2.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm
4
về nông nghiệp (Quốc hội Việt Nam, 1993; 2003).
Theo điều 13, tổng diện tích đất tự nhiên được chia thành 03 nhóm lớn là:
Nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Đất nông
nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng
cây lâu năm), đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông
nghiệp khác (Quốc hội Việt Nam, 2003).
Theo điều 10, đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây
hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu
năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng
thủy sản; Đất làm muối và Đất nông nghiệp khác (Quốc hội Việt Nam, 2013).
Theo điều 02, đất nông nghiệp là đất đai được xác định để sử dụng vào việc
canh tác, chăn nuôi và việc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp gồm cả đất
thủy lợi (Quốc hội Lào, 2003).
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các
sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng. Sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất trên cơ
+ Việc đánh giá đất đai (ĐGĐĐ) phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội của vùng nghiên cứu.
+ Khả năng thích hợp đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở sử dụng đất bền
vững các nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải đóng vai trò quyết định.
+ Đánh giá đất đai bao gồm việc so sánh đối chiếu loại sử dụng để lựa chọn
các loại sử dụng đất tốt nhất và bền vững.
2.1.4. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đã có nhiều nghiên cứu về việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Phần lớn các nghiên cứu này đều cho rằng muốn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp bền vững hay không bền vững phải dựa vào 03 nhóm tiêu chí (góc
độ) đó là đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
(Nguyễn Văn Hùng, 2014).
Kết quả, hữu ích, là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con
người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta
phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Có
đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy, khi đánh giá kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giá
chất lượng hoạt động tạo ra sản phẩm đó (Đỗ Thị Tám, 2001).
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn
6
của nông dân những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị
Vòng, 2001).
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng: vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng
7
2.1.4.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật
thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất. Theo Nguyễn Duy Tính (1995),
hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập
của nhân dân... Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy
được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân. Sử dụng đất
phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đất bền
vững hơn.
2.1.4.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại sử dụng đất phải bảo vệ
được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường
sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (> 35%) đa dạng
sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ, 2001).
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và
theo chiều hướng khác nhau. Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặc tính,
tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt
động sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên
những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường.
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả
hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (Đỗ Nguyên Hải, 1999).
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá
thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử
dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng
trên Thế giới. Sau này, FAO cũng đã cho xây dựng Cơ sở Tham chiếu Tài
nguyên đất Thế giới (World References Base for Soil Resources, 1998), hoàn
thiện thêm hệ PLĐ của FAO.
Chính vì vừa có tính lý luận cao lại vừa có tính ứng dụng, nên hệ PLĐ của
FAO đã được nhiều nước trên thế giới cập nhật và áp dụng. Có thể coi hệ PLĐ
này như là thứ ngôn ngữ chung về phân loại dùng cho toàn cầu.
Tại Việt Nam, trước năm 1975, tồn tại cả 02 khuynh hướng PLĐ: Miền Bắc
theo hệ thống phân loại của Dokuchaiev trong nhiều năm; miền Nam theo trường
phái của USDA - Soil Taxonomy. Sau khi thống nhất đất nước, dưới sự chỉ đạo
của Ban biên tập bản đồ đất Việt Nam, các nhà nghiên cứu đất trong nước đã
thống nhất một hệ phân loại chung cho cả nước theo trường phái phát sinh học
đất và đã được áp dụng cho đến nay.
9
Từ những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ trước, sau khi FAO chính thức
ban hành Chú dẫn Bản đồ đất Thế giới tỷ lệ 1/5.000.000 (và sau này là WRB) đã
thống nhất các quy định, định nghĩa về tầng chẩn đoán, đặc tính chẩn đoán, các
phương pháp mô tả phẫu diện, phân tích mẫu đất... việc ứng dụng hệ PLĐ này đã
trở nên rộng rãi ở các nước, trong đó có Việt Nam. Các nhà khoa học nghiên cứu
đất ở Việt Nam (tập trung chủ yếu ở Hội Khoa học Đất Việt Nam, Viện Thổ
nhưỡng Nông hóa (TNNH), Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (QH &
TKNN), Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Nông nghiệp 1 (Học viện
Nông nghiệp Việt Nam)... đã áp dụng một cách sáng tạo hệ PLĐ của FAO để xây
dựng bản đồ đất các tỷ lệ khác nhau và đã đạt được những thành tựu đáng kể.
Nhiều địa phương trong cả nước đã xây dựng bản đồ đất theo hệ phân loại này,
như: các tỉnh Đồng Nai, Bình Định, Yên Bái... và nhiều huyện và cơ sở sản xuất
khác. Các kết quả đạt được đã góp phần không nhỏ vào việc quy hoạch sử dụng
đất đai của các địa phương (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2014).
cương đánh giá đất đai được công bố năm 1976 (FAO, 1976).
Tài liệu này được cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và đã được
chấp nhận và công nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai.
Tiếp theo đó, FAO đã xuất bản hàng loạt các tài liệu hướng dẫn về ĐGĐĐ trên
từng đối tượng cụ thể:
- ĐGĐĐ cho nông nghiệp nhờ nước trời (FAO, 1983).
- ĐGĐĐ cho vùng nông nghiệp được tưới (FAO, 1985).
- ĐGĐĐ cho đất rừng (FAO, 1985).
- ĐGĐĐ cho đồng cỏ (FAO, 1989).
- ĐGĐĐ và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng đất
(FAO, 1994).
Theo hướng dẫn của FAO, việc ĐGĐĐ cho các vùng sinh thái và các vùng
lãnh thổ khác nhau nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vũng và hợp
lý. Đặc điểm ĐGĐĐ của FAO là những tính chất đất đai có thể đo lường hoặc
ước lượng, định lượng được, cần thiết có sự lựa chọn chỉ tiêu ĐGĐĐ thích hợp,
có vai trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa tới đất đai của vùng/khu vực nghiên
cứu. Khi tiến hành ĐGĐĐ cụ thể cho từng đối tượng SXNN, lâm nghiệp thì tùy
thuộc vào yêu cầu, điều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu để lựa chọn đánh giá
đất đai ở các mức sơ lược, bán chi tiết và chi tiết.
2.3.1. Mục đích của đánh giá đất đai theo FAO
Đánh giá đất đai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết về phương pháp
ĐGĐĐ trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng cường lương
thực cho một số nước trên Thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên đất không bị
thoái hóa, sử dụng đất được lâu bền.
11