Luận văn: Đánh giá thực trạng tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cao su sao vàng - Pdf 24

Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH 5
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.1. Tổng quan chung về phân tích Tài chính doanh nghiệp 5
1.1.1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 5
1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp 6
1.1.3 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính 7
1.1.3.1. Khái niệm phân tích tài chính 7
1.1.3.2. Vai trò của phân tích tài chính 7
1.1.3.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.1.3.4. Phương pháp phân tích 11
1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 14
1.2.1 Phân tích khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp 14
1.2.1.1 Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn 14
1.2.1.2 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.2.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng 15
1.2.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán 15
1.2.2.2. Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 17
1.2.2.3. Các hệ số về hiệu suất hoạt động 18
1.2.2.4. Các hệ số về khả năng sinh lời 20
1.2.2.5. Hệ số giá trị thị trường 22
1.2.3 Phân tích tăng trưởng 22
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 23
1.3.1.Nhân tố chủ quan 23
1.3.1.1.Nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 23
1.3.1.2.Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 23
1.3.1.3.Nhân sự thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp 24
1.3.1.5.Lựa chọn phương pháp phân tích 24
1.3.2.Nhân tố khách quan 24
1.3.2.1.Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành 24

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 73
CHƯƠNG III 75
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU 75
SAO VÀNG 75
3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh doanh thời gian tới 75
3.1.1. Phương hướng 75
3.1.2 Mục tiêu 76
3.1.2.1 Mục tiêu ngắn hạn 76
3.1.2.2 Chiến lược kinh doanh dài hạn 76
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ
phần cao su sao vàng 77
3.2.1. Các biện pháp về quản trị tiền mặt và quản trị tài sản lưu động 77
3.2.2 Đẩy mạnh công tác thanh toán, thu hồi các khoản nợ 79
3.2.3 Tăng cường quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm ,tăng lợi nhuận 81
3.2.4 Giải pháp tái cơ cấu lại cấu trúc vốn cho doanh nghiệp 83
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động tiên thụ, gia tăng thị phần 84
3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 86
3.2.7 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính 89
KẾT LUẬN 90

Đào Thị Phương 2 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Bước sang thế kỉ 21 nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích
cực. Xu thế hội nhập, toàn cầu hóa đã dần trở thành phương châm của các
doanh nghiệp Việt Nam trên con đường phát triển. Đứng trước vận hội mới
của nền kinh tế, các doanh nghiệp buộc phải có chính sách kinh doanh phù
hợp, chiến lược kinh doanh rõ ràng để tồn tại trong xu thế cạnh tranh khốc
liệt. Và quả thật, thị trường không còn chỗ đứng cho các doanh nghiệp chỉ

Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 20/4/2009
Sinh viên:Đào Thị
Phương
Lớp: K43/11.09

Đào Thị Phương 4 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan chung về phân tích Tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Nền kinh tế thị trường là môi trường hoạt động, phát triển của các
doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó có quyền tự
chủ, tự do sản xuất kinh doanh nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật,
thực hiện tốt các quy luật kinh tế. Theo điều 4 luật doanh nghiệp năm 2006
quy định “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Theo kinh nghiệm các nhà kinh tế học đã chỉ ra,trong quá trình phát
triển, mỗi doanh nghiệp đều phải giải quyết được 3 vấn đề kinh tế cơ bản:
- Thứ nhất : quyết định sản xuất cái gì.
- Thứ hai : quyết định sản xuất như thế nào.
- Thứ ba : quyết định sản xuất cho ai.
Đây là những vấn đề được coi là kim chỉ nam hoạt động của các doanh
nghiệp trên thương trường.
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều cần phải
tuân thủ các quy luật về cạnh tranh, cung cầu, quy luật giá cả. Mỗi doanh
nghiệp là một cá thể trong môi trường cạnh tranh do đó, hơn ai hết, bản thân
mỗi doanh nghiệp phải xác định được những nhân tố cơ bản nhất, chính yếu

chất đối với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh
nghiệp: mối quan hệ này thể hiện trong đầu tư, góp vốn hay rút vốn của chủ
sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: đây là mối quan hệ
thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh,
trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt
tới các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra. Các hoạt động gắn liền với việc tạo
Đào Thị Phương 6 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của các quỹ tiền tệ thuộc
hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.1.3 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính
1.1.3.1. Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính được các nhà quản lý bắt đầu chú ý từ cuối thế kỉ
XIX. Từ đầu thế kỉ XX đến nay, phân tích tài chính thực sự được phát triển và
chú trọng hơn bao giờ hết bởi nhu cầu quản lý doanh nghiệp có hiệu quả ngày
càng tăng, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính, sự phát triển của các
tập đoàn kinh doanh và khả năng sử dụng rộng rãi công nghệ thông tin.
Nghiên cứu phân tích tài chính là khâu quan trọng trong quản lý doanh
nghiệp. Vậy phân tích tài chính là gì? Nội dung phân tích và sử dụng phương
pháp phân tích như thế nào?
“Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ cho phép thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác
trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và
tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết
định tài chính, các quyết định quản lý phù hợp.”

Việc thu nhập và sử dụng các nguồn thông tin là vấn đề quan trọng
hàng đầu cho quá trình phân tích. Thông tin mà các doanh nghiệp sử dụng là:
Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp và các thông tin nội bộ doanh nghiệp
•Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế ngày càng có quan hệ
kinh tế mật thiết với nhau, ảnh hưởng lớn tới nhau, doanh nghiệp nào nắm
được càng nhiều các thông tin kinh tế và xử lý các thông tin bên ngoài doanh
nghiệp hết sức quan trọng.
Bên cạnh đó, phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những lý do dự báo
tài chính giúp cho việc ra quyết định về mặt tài chính và giúp cho việc dự
kiến kết quả tương lai của doanh nghiệp nên không thể chỉ giới hạn trong
phạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà còn phải mở rộng sang các lĩnh
vực khác như: các thông tin chung về kinh tế; thuế, tiền tệ; các thông tin về
ngành kinh doanh của doanh nghiệp; các thông tin về pháp lý, về chính sách
tài chính của Nhà nước đối với các doanh nghiệp, thông tin về thị trường, tiến
bộ khoa học kĩ thuật…
Đồng thời, cần phải đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên
hệ với các hoạt động chung của ngành kinh doanh. Bởi vì trong cùng ngành
sẽ có những tính chất và đặc điểm giống nhau. Những nghiên cứu theo ngành
Đào Thị Phương 8 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
sẽ chỉ rõ tầm quan trọng của ngành nghiên cứu trong nền kinh tế, các sản
phẩm và hoạt động khác nhau của ngành, quy trình công nghệ, các khoản đầu
tư, cơ cấu ngành, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…
• Các thông tin nội bộ doanh nghiệp.
Đây là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết, mang tính chất bắt buộc. Với
những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như
một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân tích tài
chính. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng có nhiệm vụ phải cung cấp những
thông tin kế toán cho các đối tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Thông

tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh. Khác
với Bảng cân đối kế toán, báo cáo Kết quả kinh doanh cho biết sự dịch
chuyển của tiền trong quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp và cho
phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo
Kết quả kinh doanh cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền
thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ, so sánh tổng chi phí phát sinh với
số tiền thực nhập quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi
phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: lỗ lãi trong năm.
Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất –
kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử
dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất –
kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm 3 phần:
Phần 1: Báo cáo lỗ lãi.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
Phần 3:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn
giảm.
•Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời những câu hỏi liên quan
đền luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về các dòng tiền
lưu chuyển và các khoản coi như tiền - những khoản đầu tư ngắn hạn có tính
lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản
tiền biết trước, ít chịu rủi ro về giá trị do những thay đổi về lãi suất. Những
luồng vào ra của tiền và những khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba
nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt
Đào Thị Phương 10 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
•So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu
của doanh nghiệp.
Đào Thị Phương 11 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
•So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của
ngành, của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được.
• So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với
tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả
về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế
toán liên tiếp.
2.Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài
chính là phương pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các
tỷ số được dùng để phân tích. Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bằng cách so
sánh chi tiêu này với chỉ tiêu khác. Tất nhiên ta chỉ có thể so sánh các chỉ tiêu
có mối liên hệ với nhau thu được các tỷ số có ý nghĩa. Với nguyên tắc đó, các
nhà phân tích có thể xây dựng các tỷ số phân tích phù hợp với đặc điểm hoạt
động của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích tỷ số được dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ
số của các đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ
số, cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương
pháp tỷ số yêu cầu phải xác định được ngưỡng, các định mức để nhận xét,
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ số của
doanh nghiệp với giá trị các tỷ số tham chiếu bởi vì một đặc tính dễ nhận thấy
của các tỷ số đơn là khi đứng độc lập chúng trở thành vô nghĩa.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính phân thành
các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm

chất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và ảnh hưởng đến tương lai của doanh
nghiệp
Phân tích tình hình tài sản là phân tích biến động các khoản mục tài sản
nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỉ trọng của tài sản
qua các thời kì như thế nào, sự thay đổi này bắt đầu từ những dấu hiệu tích
cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc
nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hay không.
2. Phân tích tình hình nguồn vốn
Đây là sự phân tích biến động các mục nguồn vốn nhằm giúp người
phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỉ trọng của nguồn vốn qua các thời
kì như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ
động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng
lực tài chính, tính tự chủ, khả năng khai thác nguồn vốn trên thị trường cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hay không.
Đồng thời phải xem xét mối quan hệ cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn
hạn so với tài sản ngắn hạn; giữa nguồn tài trợ dài hạn so với tài sản dài hạn.
từ đó đánh giá xem doanh nghiệp có đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài
chính hay chưa.
1.2.1.2 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Mục tiêu cơ bản của việc phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh
doanh đối với một doanh nghiệp là tìm hiểu nguồn gốc, thực trạng và xu
hướng của thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp đó. Quá trình này
tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:
- Thu nhập, chi phí lợi nhuận có thực không và tạo ra từ những nguồn
nào, sự hình thành như vậy có phù hợp với chức năng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hay không.
Đào Thị Phương 14 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

1.2.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua các chỉ tiêu
về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Bởi vì một doanh nghiệp được
Đào Thị Phương 15 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
đánh giá là có tình hình tài chính lành mạnh trước hết phải được thể hiện ở
khả năng chi trả, khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong
kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các
chỉ tiêu :
•Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện có với tổng số
nợ phải trả( bao gồm nợ ngắn hạn với nợ dài hạn). Để đánh giá được khả năng
thanh toán của doanh nghiệp chỉ căn cứ vào chỉ tiêu này là chưa đủ. Tuy
nhiên, hệ số này cao là một dấu hiệu khả quan đối với doanh nghiệp. Hệ số
này có ý nghĩa trong trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc thế chấp
tài sản vay nợ.
Khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Tổng nợ
•Hệ số khả năng thanh toán hiện hành hay khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn, hàng tồn kho…Còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản
vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kì
1.2.2.2. Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Hệ số này được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu
doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và có ý
nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính. Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn
của chủ sở hữu công ty để thể hiện mức độ tin tưởng vào sự bảo đảm an toàn
cho các món nợ.
1. Hệ số cơ cấu nguồn vốn thể hiện chủ yếu thông qua hệ số nợ
•Hệ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ):
Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối
với các chủ nợ trong việc góp vốn. Thông thường các chủ nợ thích tỷ số nợ
trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm
Đào Thị Phương 17 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Trong khi đó, các chủ sở hữu
doanh nghiệp ưa thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và
muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp. Song, nếu tỷ số nợ quá cao, doanh
nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Hoặc = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
• Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu:
Hệ số vốn chủ
sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
b. Hệ số cơ cấu tài sản

Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kì
•Kì thu tiền trung bình
Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản
ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao
hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kì thu tiền bán hàng của doanh
nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán
của doanh nghiệp.
Kì thu tiền trung bình =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kì
• Số vòng quay vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng
quay của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kì nhất định( thường là
một năm)
Số vòng quay vốn lưu động =
Tổng mức luân chuyển VLĐtrong kì
Số lần luân chuyển vốn lưu động
• Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài
hạn khác
=
Doanh thu trong kì
Vốn CĐ và vốn dài hạn khác
bình quân trong kì

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác trong
kì tham gia tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kì đó.

ROAE =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tài sản hay vốn kinh doanh BQ
•Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kì có khả năng
sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay.
Tỉ suất lợi nhuận trước
thuế trên VKD
=
Lợi nhuận trước thuế trong kì
vốn kinh doanh BQ sử dụng trong kì
•Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỉ suất sinh lời
ròng từ tài sản( ROA)
Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế.
Tỉ suất lợi nhuận sau thuế
trên VKD( ROA)
= Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh( hay tài sản)
Đào Thị Phương 20 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
bình quân trong kì
•Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu( ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được
các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh
nghiệp. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất
trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu BQ sử dụng trong kì

trưởng và phát triển của công ti trong tương lai.
Đào Thị Phương 21 Lớp K43/11.09
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.5. Hệ số giá trị thị trường
• Hệ số giá trên thu nhập( hệ số P/E)
Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng để
xem xét lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu của các công ty. Chỉ tiêu này phản ánh
nhà đầu tư thị trường trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ty. Nhìn
chung hệ số này cao là tốt.
Hệ số giá trên
thu nhập
=
Giá thị trường 1 cổ phần
Thu nhập 1 cổ phần
•Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách( Hệ số M/B)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ
sách 1 cổ phần của công ty. Hệ số này nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển
vọng của công ty, ngược lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phải
xem xét thận trọng trong quyết định đầu tư vào công ty.
Hệ số giá thị trường trên
giá trị sổ sách
=
Giá thị trường 1 cổ phần
Giá trị sổ sách 1cổ phần
•Tỷ suất cổ tức
Chỉ tiêu này phản ánh, nếu nhà đầu tư bỏ ra một đồng vốn đầu tư vào
cổ phần của công ty trên thị trường thì có thể thu được bao nhiêu cổ tức.
Tỷ suất cổ tức =
Cổ tức 1 cổ phần
Giá thị trường 1cổ phần

1.3.1.1.Nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác
phân tích tài chính doanh nghiệp
Công tác phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng trong công tác
quản lý tài chính doanh nghiệp. Ngày nay, hoạt động phân tích tài chính ngày
càng được quan tâm phát triển. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng
có nhận thức đúng đắn về hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp này.
Nếu ở một doanh nghiệp mà các lãnh đạo có nhận thức đúng đắn về vai trò và
tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp thì ở đó công
tác tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ được thực hiện một cách triệt
để và hoạt động phân tích tài chính sẽ thực sự hiệu quả.
1.3.1.2.Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài
chính doanh nghiệp
Thông tin là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân
tích tài chính, vì vậy nếu thiếu thông tin sử dụng không chính xác thì kết quả
phân tích chỉ là hình thức mà không có ý nghĩa gì. Do đó, thông tin sử dụng
trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính.
Đào Thị Phương 23 Lớp K43/11.09
g =
Doanh thu
x
Lợi nhuận
x
Tài sản
x k
Tài sản Doanh thu Vốn chủ
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.3.1.3.Nhân sự thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình nhà phân tích sử dụng các công cụ,
phương pháp để xử lý, phân tích, đánh giá các thông tin kế toán và các thông
tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Nên các kết quả

nhật sẽ có tác dụng tích cực đến công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành giúp các nhà phân tích có được cái nhìn
khách quan và toàn diện về ngành và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, từ
đó giúp cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp được hoàn thiện hơn.
Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành được xây dựng chính xác là cơ sở
tham chiếu quan trọng cho các doanh nghiệp khi tiến hành phân tích tài chính.
Chúng ta chỉ có thể khẳng định các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là
thấp hay cao khi đem chúng so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp
khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện là
chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối chiếu chỉ tiêu trung bình ngành, nhà
quản trị biết được vị thế của doanh nghiệp mình trên thị trường, sức mạnh của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh; từ đó đánh giá một cách chính xác
thực trạng doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.3.2.2.Hệ thống pháp lý.
Hệ thống pháp lý có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến công tác phân
tích tài chính, khuyến khích hay hạn chế tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp. Hệ thống pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà phân tích có
thể lựa chọn phương pháp tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện thống nhất các
chỉ tiêu trong toàn ngành, giúp các nhà phân tích dễ dàng tìm kiếm thông tin
và ngược lại. Hệ thống pháp lý mà thiếu chặt chẽ, không thống nhất có tác
động tiêu cực đến công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
1.3.2.3.Nhân tố công nghệ.
Với sự trợ giúp của công nghệ hiện đại như máy tính, các phần mềm
chuyên dụng thì các phương pháp phân tích tài chính dù phức tạp đến đâu
cũng có thể đưa vào áp dụng một cách dễ dàng. Đấy chính là tác động trực
tiếp của nhân tố công nghệ đến khả năng áp dụng các phương pháp phân tích
tài chính trong doanh nghiệp.
Với một công nghệ phân tích tài chính hoàn chỉnh thì việc đạt được các
kết quả như mong muốn trong phân tích là việc dễ dàng. Một công nghệ phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status