đánh giá thực trạng tài chính và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xi măng và khoáng sản yên bái - Pdf 23

Chuyên đề cuối khóa Vũ Đức Quân-K45/11.01
Lêi më ®Çu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang trong giai đoạn phục hồi sau khủng
hoảng kinh tế cuối năm 2008 – 2009, sự cạnh tranh giữa các thành phân kinh tế
ngày càng trở nên gay gắt quyết liệt do đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có
một chính sách kinh tế hợp lý và sáng suốt. Để tạo ra được sức cạnh tranh thì
doanh nghiệp cần tăng cường nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao
được tính cạnh tranh trên thị trường qua đó sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn cho
các chủ sở hữu doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên
Bái cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo TH.S Vũ Thị Hoa , các thầy cô
giáo trong bộ môn tài chính doanh nghiệp và các cán bộ phòng tài chính kế toán,
Ban giám đốc công ty kết hợp với các kiến thức em đã được học, em đã chọn và
hoàn thành đề tài : “ Đánh giá thực trạng tài chính và các giải pháp chủ yếu
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xi măng và
khoáng sản Yên Bái”
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luân văn gồm ba chương :
Chương I : Những vấn đề lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và đánh giá
tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương II : Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xi măng và
khoáng sản Yên Bái
Chương III : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái
Tài chính doanh nghiệp Học viện Tài chính
1
Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong
việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
1.1.2, Nội dung của tài chính doanh nghiệp
- Lựa chọn và quyết định đầu t.
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu
cầu vốn cho cấc hoạt động của doanh nghiệp.
- Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp.
- Kiểm soát thờng xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
Tài chính doanh nghiệp giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc huy
động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thờng, liên
tục, trong việc nâng cao hiệu quả hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc
biệt, tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích để kiểm soát tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.2, ỏnh giỏ phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1, Khỏi nim v ý ngha phõn tớch ti chớnh doanh nghip
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phơng pháp đợc sử dụng
để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đa ra đ-
ợc quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá đợc doanh nghiệp, từ đó giúp những
Tai chinh doanh nghiờp Hoc viờn Tai chinh
3
Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01
đối tợng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh
nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ.
Đối với những ngời quản lý doanh nghiệp, mục tiêu của việc phân tích tài
chính doanh nghiệp chủ yếu là :
- Đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh, từ đó đa ra các dự

chiều dọc hoặc phân tích theo chiều ngang.
+ Phân tích theo chiều ngang: là việc phân tích cả về số tuyệt đối và số t-
ơng đối trên cùng 1 hàng (cùng 1 chỉ tiêu) trên các báo cáo tài chính. Qua đó
thấy đợc sự biến động của từng chỉ tiêu.
+ Phân tích theo chiều dọc: là việc xem xét, xác định tỷ trọng của tong chỉ
tiêu trong tổng thể quy mô chung. Qua đó they đợc mức độ quan trọng của từng
chỉ tiêu trong tổng thể.
1.2.2.2, Phơng pháp hệ số
Hệ số tài chính đợc tính bằng cách đem so sánh trực tiếp (chia) một chỉ
tiêu này với một chỉ tiêu khác để they đợc mức độ ảnh hởng và vai trò của các
yếu tố, chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác.
1.2.2.3, Phơng pháp phân tích mối quan hệ tơng tác giữa các hệ số tài
chính (phơng pháp Dupont)
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quả tổng hợp
của hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp, để thấy đợc
sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ
sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp, ngời ta đã xây dung hệ thống chỉ
tiêu để phân tích sự tác động đó. Dupont là công ty đầu tiên tại Mỹ đã thiết lập và
phân tích mối quan hệ tơng tác giữa các hệ số tài chính. Phơng pháp này có ý
nghĩa áp dụng trong thực tế rất cao.
Tai chinh doanh nghiờp Hoc viờn Tai chinh
5
Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01
Ngoài ra ngời ta còn sử dụng một số phơng pháp khác nh: phơng pháp liên
hoàn, phơng pháp biểu đồ, đồ thị thuy nhiên trong đề tài, việc phân tích tình
hình tài chính chủ yếu sử dụng phơng pháp so sánh và phơng pháp hệ số.
1.2.3, Ti liu s dng để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là Bảng cân
đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các báo
cáo tài chính là cánh cửa quan trọng để nhận biết tình hình tài chính của doanh

Trên cơ sở nguồn vốn đã huy động đợc doanh nghiệp sẽ tiến hành phân bổ
vốn vào các khâu tơng ứng. Để có nhận xét chính xác về việc sử dụng vốn của
doanh nghiệp trong kì có hợp lý hay không ta cần xem xét vốn trong kì đã đợc
phân bổ vào đâu, tỷ lệ vốn từng khâu là bao nhiêu, nhiều hay ít tăng hay giảm
giữa các kì, tỷ lệ này đợc coi là hợp lý hay cha đó chính là mục tiêu của phân tích
đánh giá tình sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Để tiến hành những phân tích đánh giá trên cần tập trung vào những nội
dung sau:
- Trớc hết xem xét sự biến động của tổng tài sản vốn cũng nh từng loại tài
sản thông qua việc so sánh giữa cuối kì với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số t-
ơng đối của tổng tài sản cũng nh chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy đ-
ợc sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi xem xét vấn đề này cần qua tâm đến các tác động của từng loại tài
sản đối với quá trình kinh doanh cụ thể là:
+ Sự biến động của tiền và đầu t tài chính ngắn hạn ảnh hởng đến khả năng
ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn.
+ Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hởng lớn bởi quá trình sản xuất
kinh doanh từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất và tiêu thụ.
Tai chinh doanh nghiờp Hoc viờn Tai chinh
7
Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01
+ Sự biến động của các khoản phải thu chịu ảnh hởng của công việc thanh
toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng, điều này có
ảnh hởng đến việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Sự biến động của tài sản cố định cho they quy mô và năng lực sản xuất
hiện có của doanh nghiệp.
- Thứ hai xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không, cơ cấu đó tác động thế
nào đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc xác định tỷ trọng
của từng loại tài sản trong tổng tài sản, đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại giữa
cuối kì với đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu nguồn vốn. Các chỉ tiêu

Để có đánh giá hợp lý về chính sách huy động, tạo lập vốn của doanh
nghiệp ta cần đi sâu phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn thông qua
số liệu ở phần nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán.
Về cách thức phân tích: so sánh từng nguồn vốn giữa cuối kì với đầu kì cả
về số tơng đối lẫn tuyệt đối, tỷ trọng từng loại vốn trong tổng thể để xác định
chênh lệch cả về số tiền, tỷ lệ, tỷ trọng. Phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh
giá khả năng tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, cũng nh mức độ tự chủ
trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đơng đầu. Khi tiến
hành phân tích cần xác định 1 số chỉ tiêu:
+Hệ số nợ:
H s n =
Tng s n
Tng ngun vn ca doanh nghip
+Hệ số vốn chủ sở hữu (tỉ suất tự tài trợ):
H s vn ch
s hu
=
Vn ch s hu
Tng ngun vn
Hệ số nợ cho biết trong 1 đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ
nợ vay bên ngoài, tỷ suất tự tài trợ thì ngợc lại cho thấy một đồng vốn kinh doanh
có bao nhiêu đồng đợc đảm bảo từ nguồn hình thành là vốn chủ sở hữu. Khi hệ
số nợ thấp, tỷ suất tự tài trợ càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt
tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng nhiều. Tuy vậy để có kết
luận chính xác về sự hợp lý của chính sách tạo lập vốn của doanh nghiệp cần
thiết phải xét đến nhiều yếu tố khác nhau nh đặc điểm sản xuất kinh doanh của
Tai chinh doanh nghiờp Hoc viờn Tai chinh
9
Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01
doanh nghiệp theo ngành nghề cũng nh tong thời kì giai đoạn phát triển khác

T lệ nợ phải trả/Vốn lu động =
Tổng nợ phải trả
Tổng vốn lu động
Nếu tỉ số này tăng thì tình hình tài chính doanh nghiệp đang gặp nhiều khó
khăn. Phân tích các khoản nợ quan trọng là phải sắp xếp theo thứ tự u tiên trong
thanh toán. Trên cơ sở đó xác định rõ nguyên nhân làm tăng các khoan công nợ
và tình hình tồn đọng nợ để có biện pháp thanh toán đúng hạn.
- Về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp biều hiện ở số tiền và tài sản mà
doanh nghiệp biểu hiện ở số tiền và tài sản mà doanh nghiệp hiện có có thể trang
trải các khoản công nợ của doanh nghiệp.
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp thông thờng ngời ta sử
dụng các chỉ tiêu sau:
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tng ti sn ngn hn
N ngn hn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mối quan hệ tơng đối giữa tài sản
ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn. Hệ số này cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có
bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn đợc đảm bảo. Hệ số này có giá trị càng cao
chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Tuy nhiên
nếu quá cao thì điều này là không tốt vì nó phản ánh việc doanh nghiệp đầu t quá
mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu của doanh nghiệp. Và tài sản ngắn hạn
d thừa thờng không tạo thêm doanh thu. Do vậy, nếu doanh nghiệp đầu t quá d
vốn vào tài sản ngắn hạn, số vốn đó sẽ không sử dụng có hiệu quả.
Để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt hoặc
xấu thì ngoài việc dựa vào hệ số trên còn phải xem xét 3 yếu tố sau:
Tai chinh doanh nghiờp Hoc viờn Tai chinh
11
Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01

Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01
Đây là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi trả các
khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn.
* Đánh giá mức độ đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính trong chính
sách tài trợ của doanh nghiệp
Ngoài những nội dung cơ bản trên, khi đánh giá việc tạo lập, sử dụng vốn
của doanh nghiệp có đợc coi là hợp lý hay không còn phải xem xét đến nguyên
tắc cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. Sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
không chỉ thể hiện cân đối giữa giá trị hình thành tài sản và nguồn hình thành tài
sản bởi đây chỉ là hai mặt của một lợng tài sản mà còn thể hiện sự cân đối giữa
thời gian vận động của tài sản và nguồn vốn. Trên cơ sở đó ta có khái niệm
nguyên tắc cân bằng tài chính, theo nguyên tắc này tài sản đợc tài trợ trong một
thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hóa tài sản ấy hay nói một cách khác
thời gian của nguồn vốn đợc tài trợ không thấp hơn tuổi thọ của tài sản đợc tài
trợ.
Khi tính đến độ an toàn trong thanh toán nguyên tắc cân bằng đòi hỏi tài
sản dài hạn chỉ đợc tài trợ bởi một phần của nguồn vốn dài hạn; chỉ một phần tài
sản ngắn hạn đợc tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn. Vì vậy khi xem xét việc tạo lập
và phân bổ vốn của doanh nghiệp có đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính
không ta xem xét so sánh giữa tài sản dài hạn (tài sản cố định và đầu t dài hạn) và
nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn).
Các trờng hợp có thể xảy ra:
- Nguồn vốn dài hạn < tài sản dài hạn:
Nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu < tài sản cố định + đầu t dài hạn
(hay: tài sản ngắn hạn < nguồn vốn ngắn hạn)
Trong trờng hợp này nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản dài hạn điều này
cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn
để tài trợ cho tài sản cố định và đầu t dài hạn. Đây là chính sách tài trợ không
Tai chinh doanh nghiờp Hoc viờn Tai chinh
13

giá trị sản xuất doanh thu và khả năng sinh lời của vốn. Hiệu quả sử dụng là vấn
đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lợng công tác
quản lý sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hơn
nữa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn nói chung của doanh nghiệp ta
sử dụng chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn.
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
=
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 năm vốn của doanh nghiệp quay đợc mấy
vòng hay 1 đồng vốn đầu t có thể đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Qua
đó ta đánh giá đợc khả năng sử dụng tài sản, khả năng tận dụng vốn triệt để vào
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Hiệu quả sử dụng của từng loại vốn
Vốn của doanh nghiệp đợc dùng để đầu t cho các loại tài sản khác nhau
nh tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, vậy nên khi phân tích không chỉ quan tâm
tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng đến hiệu quả sử
dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sản đó.
*Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền các khoản phải thu,
hàng tồn kho và vốn lu động khác. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động là
tốt hay cha ngời ta thờng căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lu động: thể hiện ở hai chỉ tiêu vòng quay vốn lu
động và kì luân chuyển vốn lu động
+ Vòng quay vốn lu động:
Vòng quay vốn lu động
=

Số vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
16
Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01
sẽ cao hơn và ngợc lại. Tuy nhiên để có nhận định chính xác hơn cần kết hợp
xem xét các yếu tố khác nh phơng thức bán hàng, kết cấu hàng tồn kho.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho
=
360
Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình 1 vòng quay hàng tồn kho. Đây
là nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, do đó chỉ tiêu này nhỏ là tốt
vì số vốn vật t hàng hóa luân chuyển càng nhanh không bị ứ đọng vốn và ngợc lại
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu
=
Doanh thu tiêu thụ
Số d bình quân các khoản phải thu
Doanh thu tiêu thụ ở đây là doanh thu tiêu thụ từ hoạt động sản xuất kinh
doanh. Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số d các tài khoản phải thu và
hiệu quả của việc thu hồi nợ. Hệ số này càng lớn cho thấy doanh nghiệp thu hồi
nợ kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn, tuy nhiên nếu quá cao sẽ ảnh hởng đến khối l-
ơng hàng hóa tiêu thụ do phơng thức thanh toán quá chặt chẽ.
- Kì thu tiền trung bình
Kì thu tiền trung bình
=

Doanh thu thuõn Hiờu suõt s dung VC
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định, nó
phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu trong kì thì sẽ phải có bao nhiêu đồng vốn
cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử
dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
Tai chinh doanh nghiờp Hoc viờn Tai chinh
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
=
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
18
Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01
Tóm lại trên cơ sở xác định đánh giá sự biến động các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các kì, cần chỉ
ra những nguyên nhân ảnh hởng và kiến nghị các biện pháp nhằm không ngừng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói riêng và hiệu quả sản
xuất kinh doanh nói riêng của doanh nghiệp.
1.2.4.3, Đánh giá khả năng sinh lời
Để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp ngời ta sử dụng các chỉ
tiêu tài chính phản ánh khả năng sinh lời sau:
- Khả năng sinh lời của hoạt động (T sut li nhun sau thu trờn doanh
thu / H s lói rũng).
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh tế, doanh nghiệp mong
muốn lấy thu bù chi và có lãi, bằng cách so sánh kết quả với doanh thu thuần, ta
sẽ thấy khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp. Một cách chung nhất
khả năng sinh lời từ hoạt động đợc tính bằng tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu thuần.
Kh nng sinh li ca hot ng
(H s lói rũng)
=
Lợi nhuận sau thuế

DTT
VKD bq DTT VKD bq

= Hệ số lãi rong x vòng quay toàn bộ vốn
Đây là chỉ tiêu đo lờng mức sinh lời của đồng vốn đa vào sản xuất kinh
doanh. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp đợc phân tích và phạm
vi so sánh mà ngời ta lựa chọn lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế để so sánh với
tổng vốn kinh doanh. Qua phân tích Dupont ngời ta thấy để tăng tỉ suất lợi nhuận
sau thuế (trớc thuế) trên vốn kinh doanh thì phải tăng lợi nhuận bằng cách tiết
kiệm chi phí và tăng doanh thu đồng thời đẩy nhanh vòng quay vốn kinh doanh.
-Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và đợc các nhà
đầu t đặc biệt quan tâm khi họ quyết định đầu t bỏ vốn đầu t vào doanh nghiệp.
Để có thể thấy rõ hơn nguyên nhân dẫn đến ROE cao hay thấp ngời ta có thể sử
dụng phân tích Dupont:
ROE =
LNST
x
DTT
x
VKD bq
DTT VKD bq VCSH bq
Qua phân tích trên ta thấy tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của 1 công
ty đợc giải thích theo 3 cách:
+ Sử dụng hiệu quả tài sản hiện có
+ Gia tăng đòn bẩy tài chính (sử dụng nhiều vốn vay có hiệu quả)

Tai chinh doanh nghiờp Hoc viờn Tai chinh
21
Chuyờn ờ cuụi khoa V c Quõn-K45/11.01
hoạt động kinh doanh. Đó là tiền đề phát triển đối với bản thân doanh nghiệp
cũng nh toàn xã hội. Để có thể nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh trớc hết nhà
quản trị phải nắm đợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thông
qua việc tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, đánh giá
tình hình tài chính của doanh nghiệp nói riêng. Qua đó cần đa ra đợc các giải
pháp thiết thực, hữu dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà trớc hết
là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn về cơ cấu vốn tình hình đảm bảo công nợ.
1.2.5.2, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Hoàn thiện và nâng cao công tác quản lí nhân sự, đào tạo cán bộ có chuyên
môn cao, kiện toàn bộ máy tổ chức.
- Giảm chi phí sản xuất thông qua giảm tiêu hao nguyên liệu, tiết kiệm các chi
phí sản xuất chung.
- Giảm chi phí lãi vay, chi phí văn phòng, chi phí tiền lơng.
- Nâng cao sản lợng tiêu thụ
- Thực hiện tốt công tác quản lý vốn
Chơng II
PHN TCH TèNH HèNH TI CHNH CA CễNG TY C PHN XI MNG
YấN BI

2.1. Khỏi quỏt v quỏ trỡnh thnh lp, phỏt trin v sn xut kinh
doanh ca cụng ty c phn xi mng v khoỏng sn Yờn Bỏi
2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty
Tờn giao dch ting Anh: YenBai Cement and Minerals Joint Stock Company
Tr s chớnh: Th trn Yờn Bỡnh, huyn Yờn Bỡnh, tnh Yờn Bỏi
in thoi: (84-29) 3885154
Fax: (84-29) 3885585
Mó s thu: 0800004797

phát huy tiềm năng và lợi thế sẵn có. Đầu năm 2000, YBC bước vào thực hiện
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến sản phẩm Cácbonat can xi (CaCO
3
)
theo công nghệ cao của Châu Âu với thiết bị do Cộng hoà Liên bang Đức và
Vương quốc Tây Ban Nha chế tạo. Qua các giai đoạn đầu tư phát triển cho đến
nay Nhà máy Chế biến CaCO
3
có công suất 200.000 tấn/năm, là Nhà máy Chế
Tài chính doanh nghiệp Học viện Tài chính
23
Chuyên đề cuối khóa Vũ Đức Quân-K45/11.01
biến CaCO
3
lớn nhất Việt Nam, với bốn dây chuyền nghiền sản phẩm bột
CaCO
3
siêu mịn, bốn dây chuyền nghiền sản phẩm bột CaCO
3
mịn, một dây
chuyền tráng phủ sản phẩm bằng axit béo, một dây chuyền nghiền sản phẩm hạt
đá cho ra các loại sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, làm phụ gia cho các ngành
giấy, sơn, nhựa, cao su, hoá mỹ phẩm, nuôi trồng thuỷ sản và vật liệu trang trí
trong xây dựng
Ngày 17/12/2003, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái có Quyết định số 376/QĐ-UB
về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển doanh nghiệp nhà nước Nhà
máy Xi măng Yên Bái thành Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bái.
Ngày 01/01/2004 Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bái được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ
phần.

phần số 5200216647 Đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2004 (số
đăng ký kinh doanh cũ 1603000036) và Đăng ký thay đổi lần 6 ngày 01
tháng 12 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái cấp, ngành
nghề kinh doanh của Công ty là:
- Khai thác đá vôi cho sản xuất xi măng;
- Sản xuất xi măng;
- Khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu khoáng sản;
Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái là doanh nghiệp chuyên
sản xuất và kinh doanh xi măng, khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu
khoáng sản. Sản phẩm chính của Công ty là Xi măng PCB30, PCB40 và
Cacbonat canxi (CaCO
3
) các loại
 Giới thiệu về sản phẩm xi măng: sản phẩm PCB30 và sản phẩm PCB40
đều có thể sử dụng cho các công trình xây dựng thông thường và xây dựng
công trình công nghiệp.
Sản phẩm xi măng PCB30:
 Phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6260-1997
 Thời gian bắt đầu đông kết: 120 – 150 phút
 Thời gian kết thúc đông kết: 3 h - 3h30 phút
 Cường độ nén 03 ngày R3 = 18 – 20 KG/cm3
Tài chính doanh nghiệp Học viện Tài chính
25

Trích đoạn Xớ nghiệp vận tả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status