Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ phát triển vùng chuyên canh vải của huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

TRẦN THỊ YẾN

ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH VẢI CỦA
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành
Mã số

: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. CAO VIỆT HÀ

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ

Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip..

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ii
Mục lục.............................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt...............................................................................vii
Danh mục bảng...............................................................................................viii
Danh mục hình .................................................................................................. x
Danh mục sơ đồ................................................................................................ xi
1

MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1

1.2

Mục đích và yêu cầu nghiên cứu .......................................................... 2

1.2.1

Mục đích.............................................................................................................2



Những nội dung đánh giá thích hợp đất đai cho một cây trồng cụ thể...... 11

2.1.4.1 Khái niệm chung về xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. ........................ 11

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

iii


2.1.4.2 Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất
đai........................................................................................................ 12
2.1.4.3 Xác định yêu cầu sử dụng đất đai của các loại hình sử dụng đất ....... 12
2.1.4.4 Đánh giá mức độ thích nghi đất đai .................................................... 13
2.2

Những ứng dụng đánh giá thích hợp đất đai theo FAO ở thế giới
và Việt Nam. ....................................................................................... 16

2.2.1 Những ứng dụng đánh giá thích hợp đất đai trên thế giới. ............................ 16
2.2.2 Những ứng dụng đánh giá thích hợp đất đai tại Việt Nam............................ 18
2.3

Nghiên cứu tổng quan về cây vải ở Việt Nam.................................... 22

2.3.1

Tình hình phát triển cây vải ở Việt Nam...................................................... 22

b


3.1

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .......................................................... 29

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 29
3.1.2

Phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 29

3.2

Nội dung nghiên cứu........................................................................... 29

3.3

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 29

3.3.1

Phương pháp kế thừa...................................................................................... 29

3.3.2

Phương pháp khảo sát thực địa: .................................................................... 30

3.3.3

Điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp nông
dân về hiệu quả và tình hình canh tác trên đất trồng vải theo phương


Khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở địa bàn
nghiên cứu........................................................................................... 32

4.1.1

Đặc điểm tự nhiên .......................................................................................... 32

4.1.1.1 Vị trí địa lý .......................................................................................... 32
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo ................................................................................ 32
4.1.1.3 Địa chất ............................................................................................... 35
4.1.1.4 Sông ngòi - Thủy văn.......................................................................... 36
4.1.1.5 Khí hậu................................................................................................ 37
4.1.1.6 Đặc điểm tài nguyên đất ..................................................................... 44
4.1.1.7 Đặc điểm đa dạng sinh học và tài nguyên sinh vật............................. 48
4.1.2

Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................................... 49

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế............................................................... 49
4.1.2.2.Dân số, lao động.................................................................................. 52
4.2.1.3 Cơ sở hạ tầng....................................................................................... 53
4.1.3

Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải trên địa bàn nghiên cứu........................ 57

4.1.4

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lục Ngạn............................................... 61



4.3

Đánh giá thích hợp đất đai .................................................................. 72

4.3.1

Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất được lựa chọn
của huyện Lục Ngạn....................................................................................... 72

4.3.2

Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất được chọn ................. 72

4.3.3

Kết quả phân hạng thích nghi đất đai huyện Lục Ngạn.............................. 74

4.3.3

Mô tả mức độ thích nghi đất đai với các loại hình sử dụng đất ................. 76

4.4

Đề xuất phát triển vùng trồng vải chuyên canh. ................................. 77

4.5

Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp. ...................................................... 80




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Giải nghĩa

DTTN

Diện tích tự nhiên.

ĐVĐĐ

Đơn vị đất đai.

FAO

Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ
chức Nông lương của Liên hợp quốc).

Fl

Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước.

Fp

Đất nâu vàng trên phù sa cổ.

Fq

thôn).

TCN

Tiêu chuẩn ngành.

SDĐ

Sử dụng đất

SPSS

Statistical Package for Social Sciences (phần mềm xử lý thống kê).

S1

Rất thích hợp

S2

Thích hợp

S3

Ít thích hợp

N

Không thích hợp



15

đất huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận

20

2.3

Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam

24

4.1

Phân loại đất huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang

45

4.2

Hiện trạng đất rừng của huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang.

48

4.3

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2001 – 2011
(Giá cố định)


cho cây vải ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

63

4.9

Diện tích và tỷ lệ các loại đất theo kết quả bản đồ loại đất

64

4.10

Kết quả diện tích và tỷ lệ thành phần cơ giới theo bản đồ thành
phần cơ giới

65

4.11

Kết quả diện tích và tỷ lệ độ dốc theo bản đồ bản đồ độ dốc

65

4.12

Kết quả diện tích và tỷ lệ độ dày tầng đất theo bản đồ độ dày tầng đất.

66

4.13

Tổng hợp mức độ thích nghi của các LMU với các LUT trên
nhóm đất đỏ vàng của huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang

4.18

74

Mức độ thích nghi của các loại hình sử dụng đất trên nhóm đất
đỏ vàng của huyện Lục Ngạn

76

4.19

Hiện trạng SDĐ theo mức độ thích nghi của các LUT

79

4.20

Đề xuất sử dụng đất trên nhóm đất đỏ vàng của huyện Lục Ngạn
- tỉnh Bắc Giang

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

85

ix




51

4.3

Cơ cấu lao động của huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang.

53

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

x


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

Tên sơ đồ

Trang

2.1

Công đoạn nghiên cứu về đất và sử dụng đất

2.2

Quy trình Đánh giá thích hợp đất đai theo FAO

10

đất đai được tiến hành ở nhiều tỉnh trong toàn quốc như: Bắc Ninh, Hà Giang,
Quảng Trị, Đồng Nai…, nhằm phục vụ quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, nhờ đó đã tạo ra nhiều vùng chuyên canh cây trồng có hiệu quả cao.
Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi bao gồm 9 huyện và 1 thành phố,
tuy nhiên diện tích đồi núi chiếm 50% diện tích cả tỉnh và tập trung chủ yếu ở
4 huyện (Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế). Địa hình đồi núi tỉnh
Bắc Giang đa dạng, đất bao gồm các loại đất đồi núi, đất vàn, trũng. Tài
nguyên sinh thái cho phép phát triển một hệ thống cây trồng khá phong phú
và đa dạng.
Lục Ngạn là một huyện miền núi, nằm phia Đông Bắc của tỉnh Bắc
Giang, đất đai của huyện phần lớn là đồi núi, nếu biết phát huy thế mạnh của
vùng đất này sẽ đưa lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp. Tuy
nhiên, hiện nay việc sử dụng đất nông, lâm nghiệp của vùng còn nhiều bất
cập. Việc khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai, khí hậu chưa hợp lý.
Tập quán canh tác và trình độ dân trí chưa theo kịp với nhu cầu phát triển của
sản xuất thị trường, thu nhập của người dân còn thấp, chưa tương xứng với
tiềm năng của vùng. Huyện có điều kiện khí hậu đất đai phù hợp với cây vải,
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

1


một trong những cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Cây vải được xác định là
cây kinh tế mũi nhọn chủ yếu của huyện, nhiều năm qua diện tích trồng vải
không ngừng tăng nhanh. Chỉ trong 5 năm (2005 – 2010), diện tích vải thiều
Lục Ngạn đã tăng tới 27,9% hiện đạt trên 19.192 ha trong tổng số 21.976 ha
cây ăn quả toàn huyện (gồm vải, hồng, nhãn và một số cây ăn quả khác),
trung bình hàng năm cho sản lượng 50.000 – 70.000 tấn quả tươi và thường
chiếm gần 30% giá trị toàn ngành nông nghiệp hàng năm của Lục Ngạn.
Trong bối cảnh hiện nay, cây vải trong huyện được chuyển đổi nhiều về

Các ông cho rằng phân loại đất phải dựa vào hình thái đất và nhấn mạnh vào
các tính chất của đất như: màu sắc, cấu trúc, thành phần cơ giới, độ dày mỏng
của tầng đất, điều kiện thoát nước, hàm lượng canxi, muối và chất hữu cơ.
Các nhà khoa học đất theo trường phái này đã vận dụng 3 nhóm chỉ tiêu
(yếu tố phát sinh, quá trình phát sinh và tính chất của đất) để phân loại. Hệ
thống phân vị bao gồm 8 cấp: (1) lớp; (2) lớp phụ; (3) loại; (4) loại phụ; (5)
thuộc; (6) chủng; (7) biến chủng; (8) bậc. Với các loại đất tự nhiên còn giữ
được thảm thực vật nguyên sinh che phủ, chưa có sự tác động của con người
thì phân loại phát sinh học là hoàn toàn chính xác, nó được đánh giá một cách
đúng đắn các đặc tính, tính chất vật lý và hoá học của đất. Ở các loại đất đã bị
thoái hoá, chịu ảnh hưởng của tác động con người qua một thời gian dài thì
phân loại theo phát sinh học đã bắt đầu xuất hiện một số nhược điểm như
chưa phản ánh một cách đầy đủ và chính xác những tính chất của đất và các
quá trình đang diễn ra trong đất.
2.1.1.2. Hệ thống phân loại của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (Soil Taxonomy):
Được hình thành ở Mỹ vào những năm 50-60 của thế kỷ này, đây là hệ
thống phân loại định lượng, dựa vào việc nghiên cứu tầng chuẩn đoán và
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

3


những đặc tính chuẩn đoán. Hệ thống Soil Taxonomy bao gồm 7 cấp: (1) lớp;
(2) lớp phụ; (3) nhóm lớn; (4) nhóm phụ; (5) họ; (6) biểu; (7) loại. Phân loại
đất theo hệ thống của Soil Taxonomy là một hệ thống phân loại đất rất có giá
trị vì nó đi đầu trong việc định lượng các tính chất của đất. Hệ thống phân loại
này được áp dụng rất rộng rãi ở các nước như Hoa Kỳ, Canada, Ấn Độ và rất
nhiều nước ở Châu Phi. Tuy nhiên vì tính phức tạp của nó nên việc áp dụng
rộng rãi của hệ thống Soil Taxonomy vẫn còn có hạn chế nhất định [22].
2.1.1.3. Cơ sở lý luận đánh giá đất theo FAO.

Đánh giá đất đai đã được FAO đề xuất định nghĩa năm 1976: “ Đánh giá
đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của một vạt đất cần
đánh giá với những tính chất đất đai mà loại sử dụng yêu cầu cần phải có”[16].
Theo A.Young: Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng đất
đai cho một hoặc một số loại sử dụng đất đai được đưa ra để lựa chọn [39].
2.1.2. Tình hình nghiên cứu về đánh giá phân hạng đất đai.
Trong đánh giá đất đai phải được đưa ra xem xét trên phạm vi rộng,
bao gồm cả không gian và thời gian, tự nhiên, kinh tế, xã hội. Đặc điểm của
đất đai được sử dụng trong phân hạng là những tính chất của đất đai ta có thể
đo lường hoặc ước lượng được. Những tính chất đó được đối chiếu với yêu
cầu sinh lý và các điều kiện sinh thái tối thích của cây trồng cụ thể. Có rất
nhiều yêu cầu về đặc tính nhưng đôi khi chỉ cần lựa chọn ra những đặc tính
chính có vai trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa tới đất đai của vùng nghiên
cứu. Trong đánh giá, thổ nhưỡng là thành phần đặc biệt quan trọng, nhưng
ngoài ra còn cả lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội khác. Đánh giá phân hạng
đất đai không chỉ dựa chất lượng đất mà còn dựa vào điều kiện kinh tế - xã
hội và môi trường. Vì vậy, cần phải có sự kết hợp mang tính liên ngành.
Theo Stewart đã định nghĩa đánh giá đất đai “Là đánh giá khả năng
thích hợp đất đai đối với mục tiêu sử dụng đất của con người trong sản xuất
nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng bảo tồn thiên nhiên… Đánh giá
đất đai là nhằm mục tiêu cung cấp thông tin về những thuận lợi và khó khăn
trong việc sử dụng đất và làm căn cứ cho việc đưa ra quyết định sử dụng và
quản lý đất đai”.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

5


Việc nghiên cứu đất (Soil) mới chỉ đơn thuần cung cấp thông tin về
tiềm năng sử dụng đất dựa trên các tính chất thổ nhưỡng. Trong khi ý nghĩa


FAO đã đưa ra các tài liệu hướng dẫn về phân loại đất và đánh giá đất đai v.v.
Các tài liệu hướng dẫn của FAO được các nước quan tâm thử nghiệm, vận dụng
và chấp nhận là phương pháp tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai làm cơ sở
cho quy hoạch sử dụng đất. Theo phương pháp đánh giá đất đai của FAO, các
yếu tố tự nhiên (địa hình, đất đai, sông ngòi, khí hậu, thảm thực vật, v.v.), kinh tế
- xã hội, nhu cầu dinh dưỡng cây trồng, khả năng đầu tư thâm canh, hiệu quả
kinh tế các loại hình sử dụng đất, mức độ ảnh hưởng của môi trường, được xem
xét dựa trên những luận cứ khoa học và được tiến hành theo từng bước. Với kỹ
thuật tin học tiên tiến, hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã được ứng dụng trong
đánh giá đất đai để xử lý thông tin, đưa ra được các thông số cần thiết và chính
xác nhằm xây dựng các loại bản đồ về đất. Qua những thử nghiệm ban đầu các
nước đang phát triển bản đề cương tiếp tục bổ sung và hoàn thiện vào các năm
sau đó để áp dụng cho từng đối tượng cụ thể như:
- Đánh giá đất cho nền nông nghiệp nước trời [43].
- Đánh giá đất cho nền nông nghiệp nước tưới [44].
- Đánh giá đất cho đồng cỏ quảng canh [50].
- Đánh giá đất cho phát triển nông nghiệp [48].
- Đánh giá đất cho phát triển nông thôn [45].
- Đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dung
đất [46].
Thực chất, đây là một tập hợp các hướng dẫn về phương pháp luận, có
thể ứng dụng trong bất kỳ dự án nào và ở bất kỳ tỷ lệ nào. Bên cạnh việc đánh
giá tiềm năng đất đai, đánh giá thích hợp đất đai còn đề cập đến nhiều thông
tin như kinh tế - xã hội và kỹ thuật canh tác của từng loại sử dụng cụ thể,
cung cấp thông tin cho nhà quy hoạch lựa chọn phương án sử dụng đất hợp lý.
Ngay từ khi mới được công bố, hướng dẫn của FAO đã được áp dụng
trong một số dự án phát triển. Hầu hết các nhà đánh giá đều công nhận tầm
quan trọng của nó đối với sự phát triển của chuyên ngành đánh giá đất đai
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

quy hoạch

lợng đất (quỹ đất)

đất đai

sử dụng

S 2.1: Cụng on nghiờn cu v t v s dng t
iu tra xõy dng bn t thuc cụng on I, tin hnh Phõn hng
thớch nghi t ai v xut c cu cõy trng thuc cụng on II. Trong quỏ
trỡnh trin khai thc hin quy hoch s dng t (cụng on III), ch cn xột
cụng on III (phn quy hoch s dng t) hoc t mt phn cụng on II.
Vit Nam, khỏi nim ỏnh giỏ t ai ó cú t lõu qua vic phõn chia
t hng in, lc hng th thu thu. Cụng tỏc ỏnh giỏ phõn hng t ai
c nhiu c quan khoa hc nghiờn cu v thc hin nh: Vin Quy hoch
v Thit k Nụng nghip, Vin Th nhng - Nụng hoỏ, Tng cc Qun lý
rung t (nay l Tng cc Qun lý t ai).
Nhiu cụng trỡnh, ti nghiờn cu v ỏnh giỏ, phõn hng t ai ó
c trin khai rng rói trờn ton quc n cỏc tnh v cỏc a phng, vi
nhiu i tng cõy trng, nhiu vựng chuyờn canh v cỏc d ỏn u t ca
c trong nc v nc ngoi. ỏnh giỏ phõn hng thớch hp t ai ca FAO
ln u tiờn c ng dng Vit Nam trong nghiờn cu ỏnh giỏ v quy
hoch t hoang [22]. V Cao Thỏi ( Vin th nhng Nụng hoỏ) vn dng
phng phỏp ỏnh giỏ kh nng thớch hp t ai ca FAO nghiờn cu
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip..

8



9


- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Phân hạng thích hợp đất đai.
Theo FAO (1990) [41] đề ra 6 nguyên tắc cơ bản trong đánh giá
đất đai:
1. Các loại sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát
triển vùng hay quốc gia, cũng như phù hợp với bối cảnh và đặc điểm về tự
nhiên/kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.
2. Các loại sử dụng đất cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ
thuật và kinh tế - xã hội.
3. Việc đánh giá đất đai bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại sử
dụng đất.
4. Khả năng thích hợp của đất đai cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững.
5. Đánh giá khả năng thích hợp đất đai gồm cả sự so sánh về năng suất
lợi ích thu được và đầu tư (chi phí) cần thiết của loại sử dụng đất.
6. Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành.
Theo tài liệu: “Đánh giá đất vì sự nghiệp phát triển”, FAO đã đề ra các
bước đánh giá đất như sau [48]:
Thu

Xác định

thập tài

mục tiêu

liêu


LUT

hiện trạng

đánh giá

dụng đất

thích hợp

KT-XH

đất

và MT

Sơ đồ 2.2: Quy trình Đánh giá thích hợp đất đai theo FAO
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

10


2.1.4. Những nội dung đánh giá thích hợp đất đai cho một cây trồng cụ thể
Đánh giá, phân hạng đất được tiến hành theo sơ đồ sau:

Xác định

Thu thập

Xác định

án SDĐ

KTXH,

thích nghi

Sơ đồ 2.3 : Quy trình đất giá thích hợp đất đai cho một cây trồng cụ thể
2.1.4.1. Khái niệm chung về xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
Đất đai (Land) theo định nghĩa của FAO là bao gồm tất cả những yếu tố
của môi trường tự nhiên (địa chất, địa mạo, thổ nhưỡng, khí hậu, thuỷ văn, sinh
vật...). Những yếu tố này ảnh hưởng đến tiềm năng sử dụng đất.
Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU) thường được gọi tắt
là đơn vị đất đai (ĐVĐĐ). Đơn vị đất đai được hiểu là: những vùng đất trên
thực tế, tương ứng với các khoanh đất trên bản đồ có sự đồng nhất tương đối về
tất cả các chỉ tiêu. Đó là các tính chất, đặc điểm đất đai cơ bản thuộc cả về tự
nhiên (đất, nước, khí hậu...), kinh tế xã hội. Đơn vị đất khác nhau được phân
biệt bởi sự sai khác của 1 hoặc nhiều yếu tố, chỉ tiêu đã được phân cấp. Được
xác định là 1 đơn vị đất đai có nghĩa là sẽ có cùng khả năng sử dụng, với cùng
1 mức độ thích hợp cho một loại sử dụng đất đai nào đó. Mỗi một ĐVĐĐ có
chất lượng riêng và nó thích hợp với một số loại hình sử dụng đất đai
(LHSDĐ) nhất định. ĐVĐĐ là cơ sở cho việc tính toán sau này trong việc đánh
giá đất đai phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng đất.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..

11


2.1.4.2. Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
a. Những căn cứ lựa chọn.


Loại hình sử dụng đất đai (Land use type – LUT) là kiểu bố trí cơ cấu
mùa vụ trong năm đối với cây trồng hàng năm (như LUT 1: Lúa ĐX + Lúa
mùa, LUT 2: Lúa + Màu...) và là loại cây trồng đối với cây lâu năm như LUT
cây cà phê... Như vậy loại hình sử dụng đất đai được xác định nhất định trong
thời gian một năm hoặc nhiều năm. Một hệ thống sử dụng đất đai (Land use
system - LUS) được hình thành nếu một loại hình sử dụng đất (LUT) nào đó có
thể hiện được trong một điều kiện đất đai cụ thể. Một hệ thống sử dụng đất đai
(LUS) trong phạm vi nghiên cứu là sự xuất hiện của loại hình sử dụng đất đai
(LUT) trên một loại đất hay một đơn vị đất đai nhất định. Thực tế cho thấy một
LUT có thể xuất hiện ở điều kiện đất đai này nhưng không thể xuất hiện ở một
điều kiện đất đai khác hoặc đôi khi có thể xuất hiện nhưng không phổ biến vì các
đòi hỏi về đầu tư (input) hoặc giá trị sản lượng (output) không hợp lý và khó
được chấp nhận về mặt xã hội. Như vậy, phân tích và đánh giá một hệ thống sử
dụng đất sẽ cho phép xác định khả năng và mức độ thích ứng của loại hình sử
dụng đất với điều kiện đất đai ở cả khía cạnh tự nhiên lẫn kinh tế xã hội. Sự hình
thành và phân bố của các hệ thống sử dụng đất một mặt xuất phát từ tập quán
sản xuất của người dân địa phương, từ yêu cầu tiêu thụ sản phẩm trong khu vực;
mặt khác căn cứ vào đặc điểm tự nhiên của vùng.
2.1.4.4. Đánh giá mức độ thích nghi đất đai
Phân hạng, đánh giá thích nghi là công việc đối chiếu, so sánh giữa các
yêu cầu về sử dụng của từng loại hình sử dụng đất đai (LUT) với các đặc
điểm, tính chất của từng đơn vị đất đai (LMU).
Theo phương pháp đánh giá thích nghi đất đai của FAO (1976,1983),
phân loại khả năng thích nghi đất đai được phân thành 4 bậc: bộ (order), loại
(class), loại phụ (sub-class) và đơn vị (unit). Bộ (order) gồm có: thích nghi (S) và
không thích nghi (N); loại (class) gồm có: thích nghi cao (S1), thích nghi trung
bình (S2), ít thích nghi (S3) và không thích nghi (N); loại phụ (sub-class) bao
gồm các mức độ thích nghi (trừ thích nghi cao S1) được phân chia chi tiết theo
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………..


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status