đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ cho quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp ở huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa - Pdf 20



1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI




NGUYN KHC TUN NH GI TI NGUYấN T AI PHC V CHO
QUY HOCH PHT TRIN NễNG, LM NGHIP
HUYN CM THY, TNH THANH HểA LUậN VĂN THạC Sĩ NÔNG NGHIệP
Chuyờn ngnh : QUảN Lý ĐấT ĐAI
Mó s : 60.62.16
ii

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan
tâm giúp ñỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ
lời cảm ơn sâu sắc ñến:
Tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện
ñào tạo sau ðại học của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp
ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS ðỗ Nguyên Hải ñã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Lãnh ñạo UBND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa nơi tôi công tác ñã
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi học tập nghiên cứu.
Tập thể lớp cao học, gia ñình, người thân ñã quan tâm, giúp, cùng chia
sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi sự giúp ñỡ quý báu
trên!

Tác giả luận văn
Nguyễn Khắc Tuấn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
3.3.4. Phương pháp xây dựng bản ñồ 24
3.3.5. Phương pháp ñánh giá ñất thích hợp theo FAO 24
3.3.6. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 24
3.3.7. Phương pháp chuyên gia 24
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… iv

3.3.8. Phương pháp ñánh giá khả năng sử dụng ñất bền vững 25
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4. 1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 26
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 26
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 33
4.1.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 35
4.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT Ở
HUYỆN CẨM THỦY 39
4.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai của huyện Cẩm Thủy trong những năm qua 39
4.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 40
4.3. ðÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI HUYỆN CẨM THỦY 41
4.3.1. Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 41
4.3.2. Các loại hình sử dụng ñất huyện Cẩm Thủy 46
4.3.3. Mô tả các loại hình sử dụng ñất 47
4.3.4. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các kiểu sử
dụng ñất 51
4.3.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất có ưu thế 56
4.3.6. Phân hạng thích hợp ñất ñai 63
4.4. ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN
CẨM THỦY 66
4.4.1. So sánh hiện trạng và tiềm năng ñất ñai 66

Bảng 4.17: Yêu cầu sử dụng ñất của LUT cây ăn quả và cây CNDN 62
Bảng 4.18: Yêu cầu sử dụng ñất của LUT nông – lâm kết hợp 62
Bảng 4.19. Tổng hợp mức ñộ thích hợp ñất ñai hiện tại của các LUT của
huyện Cẩm Thủy 64
Bảng 4.20. Diện tích, mức ñộ thích hợp của các loại hình sử dụng ñất 65
Bảng 4.21. Hiện trạng phân bố các loại hình sử dụng ñất 68
Bảng 4.22. ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp huyện Cẩm Thủy 71
Bảng 4.23. So sánh diện tích ñất canh tác trước và sau ñịnh hướng 72

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… vi

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Các phương pháp hai bước và song song trong tiến trình
ñánh giá ñất - FAO (1976) 9
Sơ ñồ 2.2: Quy trình ñánh giá ñất ñai theo FAO 13
Sơ ñồ 2.3: Cấu trúc của phân loại khả năng thích hợp ñất ñai 14

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế huyện Cẩm Thủy giai ñoạn 2005 - 2010 34
Hình 4.2: Cơ cấu kinh tế của huyện Cẩm Thủy năm 2010 35
Hình 4.3: Cơ cấu sử dụng ñất huyện Cẩm Thủy năm 2010 41
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… vii


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 1

1. MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ñộc lập với ý thức con người.
ðất ñai là môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, là tư liệu sản xuất ñặc biệt
không thể thay thế ñược của ngành sản xuất nông nghiệp. ðất là nơi ñể con
người tác ñộng vào ñể tạo ra của cải vật chất ñáp ứng cho nhu cầu của xã hội.
Tuy vậy ñất ñai cũng không phải là thứ vật chất bất biến, ñất ñai có giới hạn
về số lượng, không thể tự sinh ra và cũng không thể tự mất ñi. ðất ñai chỉ
biến ñổi về chất lượng, có thể tốt lên hoặc xấu ñi, ñiều này phụ thuộc vào quá
trình lao ñộng cải tạo và sản xuất trên ñất của con người. Có thể nói ñất ñai là
tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng của con người. Vì vậy việc sử dụng tốt tài
nguyên ñất không chỉ quyết ñịnh ñến tương lai kinh tế của mỗi quốc gia mà
còn ñảm bảo cho mục tiêu ổn ñịnh và phát triển xã hội.
Trong khi ñất ñai có hạn mà dân số ngày một tăng lên làm cho nhu cầu
xã hội cũng tăng dần việc ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñất không chỉ về số lượng
mà cả về chất lượng ngày càng tăng. Từ ñó ñặt ra vấn ñề lớn cho xã hội là
phải tổ chức nghiên cứu và ñánh giá tài nguyên ñất ñai ñể làm cơ sở cho việc
quy hoạch phục vụ các hoạt ñộng sản xuất nói chung và sản xuất nông, lâm
nghiệp nói riêng, nhằm ñịnh hướng cho việc sử dụng tài nguyên ñất ñai hợp lý
và có biện pháp bảo vệ moii trường sinh thái. ðối với Việt Nam trong những
thập kỷ qua tình trạng sử dụng ñất ñai ñã bị ảnh hưởng nặng nề của sự gia
tăng dân số, nhu cầu lương thực và các nhu cầu khác của con người. Bên cạnh
ñó, nhiều vùng tài nguyên ñất ñai bị thoái hóa nghiêm trọng bởi việc khai thác

-
Xây dựng ñơn vị bản ñồ ñất ñai làm cơ sở cho việc ñánh giá và phân
hạng mức ñộ thích nghi của từng ñơn vị ñất ñai ñối với các loại hình sử dụng
ñất chủ yếu cho mục ñích nông, lâm nghiệp ở ñịa bàn nghiên cứu.
- ðánh giá, phân hạng thích nghi các ñơn vị bản ñồ ñất ñai cho một số
loại hình sử dụng ñất chủ yếu.
- ðề xuất hướng sử dụng ñất cho phát triển nông, lâm nghiệp ở ñịa
bàn huyện.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. KHÁI QUÁT VỀ ðẤT VÀ ðẤT ðAI
Nói về ñất (soil), theo nghĩa Hán - Việt là thổ nhưỡng và ñã ñược V.V
Docutraiep (1846 - 1903), người ñặt nền móng cho khoa học thổ nhưỡng ñã
ñịnh nghĩa như sau: "ðất là một thể tự nhiên có lịch sử riêng biệt và ñộc lập,
có quá trình phát sinh và phát triển rõ ràng, ñược hình thành do sự tác ñộng
tương hỗ của các nhân tố: ñá mẹ, ñịa hình, khí hậu, chất hữu cơ ñộng thực vật
và tuổi ñịa phương". Như vậy, ñất có liên quan rất chặt chẽ ñến quá trình hình
thành và phát triển của lớp vỏ phong hóa. Có thể nói rằng, ñất tồn tại trong tự
nhiên một cách khách quan, ñộc lập với ý thức con người và những thuộc tính
của ñất trong nghiên cứu và ñánh giá ñất ñai chúng ta có thể ño lường hay ước
lượng ñược (FAO - 1985).
ðất ñai (land) ñược hiểu là một vùng ñất mà dặc tính của nó bao gồm
cả ñặc trưng về tự nhiên và kinh tế - xã hội, quyết ñịnh ñến khả năng và mức
ñộ khai thác của vùng ñất ñó. Theo Brinkman và Smith (1973), ñất ñai có thể
ñược ñịnh nghĩa như sau: "Một vạt ñất xác ñịnh về mặt ñịa lý là một diện tích

quan ñiểm ñánh giá ñất ñai của V.V. Docutraiep gồm 3 bước:
+ ðánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính
chất tự nhiên).
+ ðánh giá khả năng sản xuất của ñất ñai (yếu tố ñược xem xét kết hợp
với khí hậu, ñộ ẩm, ñịa hình).
+ ðánh giá kinh tế ñất (chủ yếu ñánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ñất).
Quan ñiểm ñánh giá ñất ñai của V.V. Docutraiep áp dụng phương pháp
cho ñiểm các yếu tố ñánh giá trên cơ sở thang ñiểm. Dựa trên quan ñiểm khoa
học của ông các thế hệ học trò ñã bổ sung, hoàn thiện dần và phổ biến ra
nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc hệ thống XHCN.
Phương pháp này có một số hạn chế như quá ñề cao khả năng tự nhiên
của ñất mà chưa xem xét ñầy ñủ ñến khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử
dụng ñất. Mặt khác, phương pháp ñánh giá ñất ñai cho ñiểm cụ thể chỉ ñánh
giá ñược ñất ñai hiện trạng mà không ñánh giá ñược ñất ñai trong tương lai.
Do ñó tính linh ñộng kém vì các chỉ tiêu ñánh giá ñất ñai ở các vùng cây trồng
khác nhau do ñó không thể chuyển ñổi việc ñánh giá ñất ñai giữa các vùng
khác nhau.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 5

Ở Liên Xô (cũ) việc ñánh giá ñất ñược chia theo hai hướng là riêng và
chung (theo hiệu suất cây trồng là ngũ cốc và cây họ ñậu). ðơn vị ñánh giá
ñất là các chủng ñất, quy ñịnh ñánh giá ñất cho cây có tưới, ñất ñược tiêu úng,
ñất trồng cây lâu năm, ñất trồng cỏ cắt và ñồng cỏ chăn thả. Chỉ tiêu ñánh giá
ñất là năng suất, giá thành sản phẩm (rúp/ha), mức hoàn vốn và ñịa tô cấp sai
(phần có lãi thuần tuý) [38].
* ðánh giá ñất ñai ở Mỹ và một số nước châu Âu.
Ở Mỹ, ngay từ ñầu thế kỷ XX ñã chú ý tới công tác phân hạng ñất ñai

xác ñịnh các mối tương quan giữa ñất và các giống lúa mì ñể ñề ra các biện
pháp tăng năng suất.
- Phương pháp ñánh giá ñất theo từng yếu tố: bằng cách thống kê các
yếu tố tự nhiên của ñất (thành phần cơ giới, dinh dưỡng, ñịa hình ) và kinh tế
ñể so sánh, lấy lợi nhuận tối ña là 100 ñiểm hoặc 100% ñể làm mốc so sánh
lợi nhuận ở các loại ñất khác nhau.
Ở nhiều nước châu Âu, ñánh giá ñất ñai thực hiện phổ biến theo cả hai
hướng: nghiên cứu các yếu tố tự nhiên ñể xác ñịnh tiềm năng của ñất (phân
hạng ñịnh tính) và nghiên cứu các yếu tố kinh tế, xã hội nhằm xác ñịnh sức
sản xuất thực tế của ñất ñai (phân hạng ñịnh lượng). Thông thường là áp dụng
phương pháp so sánh tính bằng ñiểm hoặc % [38].
* Ở Ấn ðộ và các nước vùng nhiệt ñới ẩm Châu Phi
Thường áp dụng phương pháp tham biến, có tính ñến sự phụ thuộc của
một số tính chất ñất ñai với sức sản xuất, các nhà khoa học ñất ñi sâu nghiên
cứu, phân tích về các ñặc trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng ñến sức sản xuất
như sự phân tầng, cấu trúc của ñất, màu sắc ñất, ñộ chua, ñộ no bazơ, hàm
lượng mùn… Các ñặc tính, các mối quan hệ của các yếu tố ñược thể hiện
dưới dạng phương trình toán học. Kết quả phân hạng ñánh giá ñất ñược thể
hiện dưới dạng % hoặc cho ñiểm [38].
2.2.3. ðánh giá ñất ñai theo FAO
Từ những năm 1970, nhiều nước châu Âu ñã cố gắng phát triển các hệ
thống ñánh giá ñất ñai của riêng mình, cuối cùng các nhà nghiên cứu thấy
rằng cần phải có sự thống nhất và tiêu chuẩn hoá việc ñánh giá ñất ñai ở các
quốc gia khác nhau. Do ñó hai uỷ ban nghiên cứu ñã ñược thành lập tại Hà
Lan và Rome (Italia) và một dự thảo ñầu tiên ñược ra ñời, sau ñó dự thảo này
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 7

8

trên quan ñiểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn
nguồn tài nguyên ñất ñai không bị thoái hoá, sử dụng ñất ñược lâu bền.
* Những yêu cầu chính trong ñánh giá ñất theo FAO.
Yêu cầu chính trong ñánh giá ñất theo FAO là gắn liền ñánh giá ñất và
quy hoạch sử dụng ñất, coi ñánh giá ñất là một phần của quá trình quy hoạch
sử dụng ñất. Vì vậy những yêu cầu cần phải ñạt ñược là:
- Thu thập ñược những thông tin phù hợp về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội của khu vực nghiên cứu.
- ðánh giá ñược khả năng thích hợp của vùng ñất ñó với các mục tiêu
sử dụng khác nhau và theo nhu cầu của con người.
- Phải xác ñịnh ñược mức ñộ chi tiết ñánh giá ñất theo quy mô và phạm
vi quy hoạch toàn quốc, tỉnh, huyện hoặc cơ sở sản xuất.
- Mức ñộ thực hiện ñánh giá ñất ñai phụ thuộc vào tỷ lệ bản ñồ.
* Nội dung chính của ñánh giá ñất ñai theo FAO.
- Xác ñịnh các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai.
- Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất.
- Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng ñất ñai.
- Phân hạng thích hợp ñất ñai.
* Phương pháp ñánh giá ñất theo FAO.
- Phương pháp hai bước: gồm có ñánh giá ñất tự nhiên (bước thứ nhất)
tiếp theo là kinh tế - xã hội (bước thứ hai). Phương pháp tiến triển theo các
hoạt ñộng tuần tự, rõ ràng vì vậy có thể linh ñộng thời gian cho hoạt ñộng và
huy ñộng cán bộ tham gia.
- Phương pháp song song: các bước ñánh giá ñất tự nhiên ñồng thời với
phân tích kinh tế - xã hội có ưu ñiểm là nhóm cán bộ ña ngành cùng làm việc
gồm cả các nhà khoa học tự nhiên và kinh tế - xã hội. Phương pháp này


Bước
thứ
hai

(Nguồn: Bài giảng ñánh giá ñất dùng cho cao học các ngành: khoa học
ñất, quản lý ñất ñai, nông học, kinh tế nông nghiệp) [38]
THAM KHẢO
BAN ðẦU
ðiều tra
c
ơ
b

n

ðiều tra
c
ơ
b

n

Phân hạng thích nghi
ñất ñịnh tính/bán
ñịnh lượngPhân hạng Phân tích
Thích nghi ñất kinh tế -

Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án ñánh giá ñất ñể thu thập các
tài liệu thông tin sẵn có về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án.
- Bước 3: Xác ñịnh ñơn vị ñất ñai
Mô tả các ñơn vị ñất ñai (Land Mapping Unit - LMU) dựa trên kết quả
ñiều tra tài nguyên ñất (khí hậu, loại ñất, thực vật bề mặt ñất, nước ngầm).
Mỗi một LMU có số lượng các ñặc tính như ñộ dốc, lượng mưa, phẫu diện
ñất, thoát nước, thảm thực vật… khác với LMU kề bên.
- Bước 4: Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất
Xác ñịnh và mô tả các loại hình sử dụng ñất với các thuộc tính chính
liên quan ñến: các chính sách và mục tiêu phát triển, những hạn chế dặc biệt
trong quá trình sử dụng ñất, những nhu cầu và ưu tiên của chủ sử dụng, các
ñiều kiện tổng quát về kinh tế - xã hội và sinh thái nông nghiệp trong vùng
ñánh giá ñất.
- Bước 5: ðánh giá mức ñộ thích hợp
ðánh giá dựa trên kết quả xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai và các yêu
cầu sử dụng ñất của các loại hình sử dụng ñất ñã ñược dùng ñể phân hạng
thích hợp ñất ñai cho các loại hình sử dụng ñất cụ thể.
- Bước 6: Xác ñịnh giải pháp về kinh tế - xã hội, môi trường.
Dựa trên kết quả ñánh giá, phân hạng thích hợp ñề xuất các loại hình sử
dụng ñất cho từng vùng phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội và ñảm bảo sự
ổn ñịnh về môi trường.
- Bước 7: Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất thích hợp nhất
ðây là bước chuyển tiếp giữa công tác ñánh giá ñất và quy hoạch sử
dụng ñất dựa trên các loại hình thích hợp hiện tại.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 11

- Bước 8: Quy hoạch sử dụng ñất

2. Thu thập tài liệu
4. Xác ñịnh ñơn vị ñất ñai 3. Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất
5. ðánh giá mức ñộ thích nghi

6. Xác ñịnh môi trường kinh tế - xã hội

7. Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất
thích hợp nhất

8. Quy hoạch sử dụng ñất

9. Ứng dụng ñánh giá ñất ñai

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 12

Các công ñoạn của quá trình ñánh giá ñất phải ñược nghiên cứu kỹ và
cần thiết phải trở ñi trở lại nhiều lần tiến trình trong sơ ñồ cho tới khi nào các
nhà quy hoạch thoả mãn rằng tất cả các loại hình sử dụng ñất ñược lựa chọn
ñã ñược xem xét ñánh giá.
* ðánh giá khả năng thích hợp ñất ñai theo FAO
Theo FAO, khả năng thích hợp ñất ñai là sự phù hợp của một ñơn vị
ñất ñai ñối với một loại hình sử dụng ñất (LUT) ñược xác ñịnh. ðất ñai có thể
ñược xem xét ở ñiều kiện hiện tại hoặc trong tương lai sau khi cải tạo.
Hệ thống phân loại khả năng thích hợp ñất ñai của FAO ñược chia
thành 4 cấp: loại, hạng, hạng phụ và ñơn vị.
- Loại, bộ (order): phản ánh khả năng thích hợp, nó chỉ ra loại ñất nào
là thích hợp hay không thích hợp ñối với loại hình sử dụng ñất ñược xem xét.

nghiêm trọng trong hiện tại không thể khắc phục ñược bằng bất cứ biện pháp
kỹ thuật hoặc kinh tế nào ñể trở thành hạng thích nghi của LUT dự tính trong
tương lai.
- Hạng phụ thích hợp (subclass): phản ánh loại hạn chế hay loại biện
pháp cải tạo chính ñược yêu cầu trong cùng một hạng. Các yếu tố hạn chế ở
hạng phụ chủ yếu là ñiều kiện tự nhiên. Ký hiệu của các yếu tố hạn chế là chữ
cái Latinh viết thường.
- ðơn vị thích hợp (unit): trong các chương trình ñánh giá ñất ñai ở cấp
chi tiết (huyện xã), hạng phụ ñược phân cấp thành ñơn vị ñất. Tất cả các ñơn
vị thích hợp ñều có cùng mức ñộ thích hợp và loại hạn chế giống nhau nhưng
khác nhau ở mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố hạn chế. Các yếu tố hạn chế ở
hạng phụ ngoài yếu tố tự nhiên của các ñơn vị ñất còn có các yếu tố hạn chế
về quản lý và ñầu tư sản xuất. Các yếu tố hạn chế về quản lý, kinh tế phụ
thuộc vào các nông hộ hoặc các nông trang.
Như vậy, tùy thuộc vào mức ñộ chi tiết của các dự án ñánh giá ñất của
mỗi quốc gia, mỗi vùng cụ thể, tùy thuộc vào phân cấp tỷ lệ bản ñồ mà ñịnh
ra các cấp và mức ñộ phân hạng ñể xác ñịnh khả năng thích hợp ñấ
t ñai.
Cấu trúc phân hạng thích hợp ñất ñai theo cấp bậc của FAO ñược tóm
tắt theo sơ ñồ 2.3.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 14Sơ ñồ 2.3: Cấu trúc của phân loại khả năng thích hợp ñất ñai
Phân hạng (Categories)
Cấp(Order) Hạng (Class) Hạng phụ (Subclass) ðơn vị (Unit)
S1 S2

- Hệ thống phân vị khép kín cho phép ñánh giá ñất ñai từ khái quát ñến
chi tiết trên quy mô vùng lãnh thổ với các cơ sở sản xuất.
Trong tình hình hiện nay các tác ñộng của con người ñối với khai thác
sử dụng ñất hoàn toàn bị chi phối bởi các yếu tố kinh tế - xã hội, vì vậy ñánh
giá ñất theo FAO ñược xem xét trên phạm vi rộng (không gian và thời gian, tự
nhiên, kinh tế - xã hội) nhằm tạo ra một sức sản xuất ổn ñịnh và phát triển bền
vững, ñáp ứng ñược nhu cầu giao lưu quốc tế. ðánh giá ñất ñai theo chỉ dẫn
của FAO rất ñầy ñủ, chặt chẽ và dễ dàng vận dụng, ñược quốc tế hoá và có
tính khả thi cao.
Những công trình nghiên cứu về phương pháp, nội dung ñánh giá ñất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 15

ñai ngày càng ñược hoàn thiện, gần ñây FAO (1994) trình bày như một khâu
công tác trọng yếu trong quy hoạch sử dụng ñất. Nhận thức rõ ràng của giới
nghiên cứu khoa học tự nhiên ñặc biệt là các nhà khoa học ñất là việc nghiên
cứu tài nguyên ñất hiện nay không chỉ dừng lại ở bước thống kê tài nguyên
ñất ñai mà còn phải thực hiện việc ñánh giá khả năng và giới hạn của tài
nguyên ñất ñai trong quá trình sử dụng ñất. Do vậy, tổ chức FAO gần ñây ñã
tập trung mọi nỗ lực vào việc hoàn thiện công tác ñánh giá khả năng của ñất
ñai bằng nhiều tài liệu, hội thảo trên quy mô toàn cầu [16].
Như vậy, trong các phương pháp ñánh giá ñất ở nước ngoài, ñánh giá
ñất theo FAO là phương pháp mang tính ñịnh lượng có thể áp dụng hoàn
thiện nhất cho các loại bản ñồ có tỷ lệ khác nhau từ nhỏ (mức ñộ khái quát)
ñến lớn (mức ñộ chi tiết). Ưu ñiểm nổi bật của phương pháp này là ñã không
chỉ tính ñến việc khai thác sử dụng tài nguyên ñất mà còn quan tấm ñến duy
trì và bảo vệ nguồn tài nguyên này. Phương pháp này ñã ñược áp dụng linh
hoạt và mang lại thành công ở nhiều nước, trong ñó có Việt Nam.

công trình nghiên cứu "ðất ðông Dương" (Le Sol) do E. M. Castagmol thực
hiện, ấn hành năm 1942 ở Hà Nội; "Vấn ñề ñất và sử dụng ñất ở ðông
Dương" ấn hành năm 1950 ở Sài Gòn; công trình nghiên cứu "ðất ñỏ miền
Nam Việt Nam do B. Tkatchenko thực hiện nhằm phát triển các ñồn ñiền cao
su ở Việt Nam [16].
Sau hòa bình lập lại (năm 1954), ở phía Bắc, Vụ Quản lý ruộng ñất và
Viện Nông hóa Thổ nhưỡng rồi sau ñó là Viện Quy hoạch và Thiết kế nông
nghiệp ñã có những công trình nghiên cứu và quy trình phân hạng ñất vùng
sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cường công tác quản lý ñộ màu mỡ ñất và
xếp hạng thuế nông nghiệp. Dựa vào các chỉ tiêu chính về ñiều kiện sinh thái
và tính chất ñất của từng vùng sản xuất nông nghiệp, ñất ñã ñược phân thành
5 - 7 hạng theo phương pháp xếp ñiểm. Nhiều tỉnh ñã xây dựng ñược các bản
ñồ phân hạng ñất ñai ñến cấp xã, góp phần ñáng kể cho công tác quản lý ñất
ñai trong giai ñoạn kế hoạch hóa sản xuất.
Trong giai ñoạn này Bùi Quang Toản (1986) ñã ñề ra quy trình kỹ thuật
phân hạng ñất áp dụng cho các hợp tác xã và các vùng chuyên canh. Nội dung
quy trình gồm 4 bước [40]:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 17

1. Thu thập tài liệu
2. Vạch khoảnh ñất (với hợp tác xã) hoặc khoanh ñất (với các vùng
chuyên canh).
3. ðánh giá phân hạng chất lượng ñất ñai.
4. Xây dựng các bản ñồ phân hạng ñất.
Các yếu tố tham gia trong ñánh giá phân hạng vùng ñồng bằng gồm có:
loại ñất, mức ñộ chặt, xốp, hạn, úng, mặn, chua… các yếu tố này ñược chia
thành bốn mức ñộ thích hợp: rất tốt, tốt, trung bình, kém. Quy trình này ñã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status