Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch nông - lâm nghiệp huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 20

MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt...........................................................................................
3
Danh mục các bảng biểu, phụ lục...............................................................................
4
Danh mục sơ đồ, bản đồ.............................................................................................
5
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................6
1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................6
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài .......................................................................7
3. Giới hạn nội dung nghiên cứu của đề tài ............................................................7
4. Cơ sở tài liệu....................................................................................................... 7
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu..............................................................8
6. Những đóng góp của đề tài ...............................................................................11
7. Cấu trúc của luận văn .......................................................................................12
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ
QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP HUYỆN SƠN TỊNH
1.1. Tổng quan có chọn lọc các công trình nghiên cứu.................................... 13
1.2. Một số khái niệm sử dụng trong đề tài.......................................................17
1.3. Quan điểm và phương pháp đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch nông -
lâm nghiệp huyện Sơn Tịnh ......................................................................22
1.4. Nguyên tắc đánh và nội dung đánh giá đất đai ..........................................24
1.5. Các bước chính trong đánh giá đất đai ......................................................25
1.6. Những kết luận về cơ sở lý luận của việc đánh giá đất đai nông - lâm
nghiệp huyện Sơn Tịnh..............................................................................28
Chương 2: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ HUYỆN SƠN TỊNH CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI NÔNG – LÂM NGHIỆP..............................30
2.1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ................................................................. 30
1
2.2. Các điều kiện tự nhiên.................................................................................31
2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...........................................................................37

ĐVĐĐ : Đơn vị đất đai
FAO : Tổ chức nông lương thế giới
HTX : Hợp tác xã
KHKT : Khoa học kỹ thuật
LMU : Đơn vị bản đồ đất đai
LHSDĐĐ : Loại hình sử dụng đất đai
LUS : Hệ thống sử dụng đất
N-LN : Nông – lâm nghiệp
NLKH : Nông – lâm kết hợp
Chú thích trong bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Sơn Tịnh
LUC: Đất trồng lúa nước
LUK: Đất trồng lúa nước còn lại
BHK: Đất bằng trồng cây hàng năm khác
COT: Đất trồng cỏ
NHK: Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
LNC: Đất trồng cây công nghiệp lâu năm
LNK: Đất trồng cây lâu năm khác
RSN: Đất có rừng tự nhiên sản xuất
RST: Đất có rừng trồng sản xuất
RSM: Đất trồng rừng sản xuất
RPN: Đất có rừng tự nhiên phòng hộ
RPT: Đất có rừng trồng phòng hộ
RPM: Đất trồng rừng phòng hộ
ODT: Đất ở đô thị
ONT: Đất ở nông thôn
TIN: Đất tín ngưỡng
NTD: Đất nghĩa địa
BCS: Đất bằng chưa sử dụng
DCS: Đất đồi núi chưa sử dụng
3

Sơ đồ 1.2: Trình tự đánh giá đất đai
Sơ đồ 1.3. Phân hạng đất theo FAO (1976)
Sơ đồ 3.1: Cấu trúc phân hạng và khả năng thích hợp đất đai (FAO:1976, 1983)
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Sơn Tịnh.
Hình 2.2: Bản đồ loại đất huyện Sơn Tịnh.
Hình 3.1: Bản đồ độ dốc huyện Sơn Tịnh.
Hình 3.2: Bản đồ độ dày tầng đất
Hình 3.3: Bản đồ đơn vị đất đai huyện Sơn Tịnh
Hình 3.4: Bản đồ đánh giá phân hạng thích nghi cho cây lúa 2 vụ
Hình 3.5: Bản đồ đánh giá phân hạng thích nghi cho cây hoa màu và cây CCNN
Hình 3.6: Bản đồ đánh giá phân hạng thích nghi cho cây CCDN và cây ăn quả
Hình 3.7: Bản đồ đánh giá phân hạng thích nghi cho trồng rừng
Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai huyện Sơn Tịnh
Hình 4.2: Bản đồ đề xuất sử dụng đất ở huyện Sơn Tịnh đến năm 2010
5
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ quy hoạch phát triển nông –
lâm nghiệp bền vững là một vấn đề đang được quan tâm trong nhiều chương trình
nghiên cứu hiện nay nhằm sử dụng tối ưu hóa lãnh thổ.
Sơn Tịnh là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Quảng Ngãi, với tổng diện
tích 34.357,4 ha, là nơi có nhiều tiềm năng đất đai nông – lâm nghiệp. Việc tổ chức
sản xuất nông – lâm nghiệp cần được quy hoạch có sơ sở khoa học nhằm bố trí các
loại hình sử dụng đất đai phù hợp với tiềm năng khu vực là một vấn đề mang tính cấp
thiết.
Do ảnh hưởng của chiến tranh trước đây và quá trình sử dụng đất đai bất hợp
lý diễn ra lâu dài ở huyện Sơn Tịnh dẫn đến diện tích đất trống, đồi trọc, đất hoang
hóa ở đây chiếm diện tích khá lớn (2.335,7 ha). Do đó cần có loại hình sử dụng đất
đai hợp lý cho lãnh thổ này.

- Nội dung đánh giá theo hướng đánh giá bán định lượng phản ánh các yêu cầu
của LHSDĐĐ với đặc điểm của ĐVĐĐ và được xét trên quan điểm địa lý tự nhiên
ứng dụng.
- Trong đánh giá, đề xuất sử dụng đất đai thì việc đánh giá hiệu quả kinh tế và đề
cập đến kỹ thuật canh tác trong sản xuất N-LN là cần thiết. Tuy nhiên, đây không
phải là mục tiêu của đề tài. Giới hạn của đề tài trong phạm vi các LHSDĐĐ N-LN
nên các loại hình khác như đất thổ cư, đất quốc phòng, mặt nước... không được đề
cập trong đề tài.
- Đánh giá phân hạng thích nghi đất đai làm nền tảng cho quy hoạch phát triển N-
LN, còn quy hoạch đất phục vụ các mục đích khác thì không đề cập.
4. CƠ SỞ TÀI LIỆU:
Để thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các nguồn tài liệu chính sau:
7
4.1. Nguồn tài liệu văn bản:
- Các tài liệu mang tính lý luận về đánh giá đất đai, đặc biệt là các tài liệu hướng dẫn
phương pháp đánh giá phân hạng đất đai của FAO; các đề tài khoa học cấp Nhà
nước; các luận án, các công trình nghiên cứu khác có liên quan đến đề tài.
- Số liệu, văn bản, báo cáo của UBND, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Quảng Ngãi về môi
trường và TNTN, về các chủ trương phát triển KT-XH trong giai đoạn từ năm 2001-
2007, về qui hoạch sử dụng đất đai tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010.
- Nguồn tư liệu thống kê của Phòng Thống kê huyện Sơn Tịnh từ 2001 đến
năm 2006.
- Các tài liệu văn bản liên quan đến quy hoạch, sử dụng đất đai và phát triển
N-LN của phòng Tài nguyên môi trường và phòng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Sơn Tịnh.
- Các tài liệu khảo sát, điều tra trên thực địa.
4.2. Tư liệu bản đồ:
- Bản đồ thổ nhưỡng lưu trữ tại Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
- Các bản đồ số hóa về đất, thủy hệ, giao thông, hiện trạng sử dụng đất… của

tính cơ bản nhất của tổng thể. Áp dụng quan điểm này, đề tài đánh giá đất đai theo
một số chỉ tiêu thích hợp và chỉ thị đại diện cho các hợp phần tự nhiên và mối quan
hệ giữa chúng bằng phương pháp thích hợp. Các chỉ tiêu được lựa chọn là: loại đất,
độ dày tầng đất,độ dốc, thành phần cơ giới. Ngoài ra, trong đánh giá đất đai cũng
còn phải tính đến những yếu tố kinh tế có liên quan đến loại hình sử dụng đất như
hiện trạng, khả năng tưới tiêu, vị trí, định hướng của địa phương và hiệu quả về KT-
XH – môi trường đối với con người tại vùng đánh giá đất.
5.1.3. Quan điểm lãnh thổ:
Mỗi công trình nghiên cứu địa lý nói chung đều được gắn với một lãnh thổ cụ
thể. Các thành phần tự nhiên một mặt có sự thay đổi theo thời gian, đồng thời còn phân
hóa theo không gian. Vì vậy, khi nghiên cứu một khu vực cần xác định sự phân hóa
không gian theo lãnh thổ và việc đánh giá cần phải gắn liền trên một lãnh thổ cụ thể
9
được phân chia. Với quan điểm này, đề tài đánh giá các điều kiện tự nhiên phục vụ
quy hoạch sử dụng đất đai theo đơn vị lãnh thổ cơ sở là các ĐVĐĐ. Mỗi ĐVĐĐ là
một đơn vị phân cấp lãnh thổ mang một hệ chỉ tiêu tổng hợp các thành phần tự nhiên,
dựa trên các chỉ tiêu để đánh giá sự phù hợp đối với yêu cầu của các LHSDĐĐ N-LN
trong khu vực nghiên cứu.
5.1.4. Quan điểm phát triển bền vững:
Theo hội đồng Thế giới về môi trường và phát triển: “Phát triển bền vững là
sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không tổn hại khả năng các thế hệ
tương lai trong đáp ứng nhu cầu của họ”. Đánh giá và đề xuất sử dụng đất đai cần
được tiến hành trên quan điểm phát triển bền vững về KT-XH và môi trường. Vận
dụng quan điểm này, trong đánh giá và đề xuất sử dụng đất đai cho khu vực nghiên
cứu; đề tài không chỉ dựa trên các đặc điểm tự nhiên mà còn căn cứ vào cơ cấu quỹ
đất theo chỉ tiêu qui hoạch của tỉnh phân bổ cho huyện (đặc dụng, phòng hộ, sản
xuất); đồng thời còn căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất đai N-LN, các đặc điểm KT-
XH (cơ sở hạ tầng, phân bố dân cư, tập quán sản xuất...), phương hướng phát triển
kinh tế của huyện và của tỉnh. Đặc biệt là dựa vào phân tích hiệu đánh giá hiệu quả
KT-XH và môi trường.

5.2.5. Phương pháp đánh giá đất theo FAO: Đây là một trong những phương pháp
đánh giá đất đai tiên tiến nhất hiện nay. Đề tài đã tham khảo và vận dụng sáng tạo
quy trình đánh giá đất đai của FAO vào thực tế huyện Sơn Tịnh.
5.2.6. Phương pháp chuyên gia: Được vận dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm
lấy ý kiến của các nhà khoa học trong việc chọn chỉ tiêu và xác định ngưỡng phân
cấp lãnh thổ trong sử dụng đất đai N-LN. Đồng thời, đề tài còn tham khảo ý kiến các
nhà quản lý của các ngành có liên quan, cán bộ và nhân dân địa phương.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:
- Hệ thống hóa, vận dụng có chọn lọc cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá đất đai
phục vụ định hướng sử dụng đất đai trong sản xuất N-LN vào điều kiện cụ thể của lãnh
thổ huyện Sơn Tịnh.
- Xây dựng bản đồ ĐVĐĐ huyện Sơn Tịnh.
- Đưa ra những kiến nghị quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên đất ở địa bàn
nghiên cứu nhằm phục vụ N-LN theo hướng phát triển lâu bền.
11
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào cơ sở lý luận về đánh giá tài nguyên
đất đai đồng thời làm phong phú thêm hướng nghiên cứu theo phương pháp đánh giá
đất của FAO.
- Những số liệu và kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tài liệu tổng hợp
đáng tin cậy khi xây dựng phương án quy hoạch phát triển KT-XH của huyện.
7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch nông - lâm
nghiệp huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 2: Khái quát đặc điểm địa lý huyện Sơn Tịnh có liên quan đến đất đai nông
- lâm nghiệp.
Chương 3: Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch N-LN huyện Sơn Tịnh.
Chương 4: Đề xuất quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai nông - lâm
nghiệp huyện Sơn Tịnh.

. Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai: Yếu tố đất được xem xét kết hợp với địa
hình, khí hậu, độ ẩm đất...
13
. Đánh giá kinh tế đất đai: Đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của tự nhiên.
Phương pháp này thuần tuý quan tâm đến khía cạnh tự nhiên của đối tượng
đất đai, chưa xem xét đầy đủ khía cạnh KT-XH của việc sử dụng đất đai.
+ Đề cương đánh giá đất đai của FAO:
Từ những năm 70 của thế kỷ XX, song song với tiến trình thống nhất quan
điểm về phân loại thổ nhưỡng, FAO đã tài trợ những chương trình nghiên cứu có tính
toàn cầu về đánh giá đất đai và sử dụng đất đai trên quan điểm lâu bền. Kết quả là
một dự thảo đầu tiên về phương pháp đánh giá đất đai đã ra đời vào năm 1972. Dự
thảo đã được nhiều quốc gia thử nghiệm và góp ý bổ sung, sau đó được Brinkman và
Smyth biên soạn lại và in ấn năm 1973. Tại Hội nghị Rome 1975, các chuyên gia
hàng đầu về đánh giá đất đai của FAO và các quốc gia khác (K.J.Beek, J.Bennema,
P.J.Mabiler, G.A.Smyth...) đã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước, bổ sung và biên
soạn lại để hình thành đề cương đánh giá đất đai (A Framework for Land
Evaluation) được công bố vào năm 1976, sau đó được bổ sung, hoàn chỉnh năm
1983. Tài liệu này được cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là
phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai [6].
Tiếp theo đề cương tổng quát 1976 [32] là hàng loạt tài liệu hướng dẫn cụ thể
khác về đánh giá đất đai cho từng đối tượng chuyên biệt cũng được FAO xuất bản
như: Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ nước mưa (FAO, 1984); Đánh giá
đất đai cho lâm nghiệp (1984), (1994); Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp được
tưới (FAO, 1985); Hướng dẫn đặt kế hoạch sử dụng đất (1988); Đánh giá đất đai cho
đồng cỏ quảng canh (1989) ; Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển (1990); Đánh
giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho việc sử dụng đất (1990). [10]
1.1.2. Đánh giá đất đai ở Việt Nam
Từ năm 1954, ở miền Bắc, Vụ Quản lý đất và Viện Nông hóa thổ nhưỡng đã
có công trình nghiên cứu và phân hạng vùng sản xuất nông nghiệp, nhằm tăng cường
công tác quản lý, xếp hạng độ màu mỡ đất đai và xếp hạng thu thuế nông nghiệp. Từ

Nhà nước “Khôi phục rừng và phát triển lâm nghiệp, mã số KN - 03” do Viện Khoa
học Lâm nghiệp chủ trì có đề tài “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp và
hoàn thiện phương pháp điều tra lập địa”. Việc đánh giá đất đai lâm nghiệp được
tiến hành trong phạm vi toàn quốc và trên 4 đối tượng chính: Đất vùng đồi núi, đất
cát biển, đất ngập mặn sú vẹt, đất chua phèn. Đối với lãnh thổ đồi núi, việc xác định
15
các đơn vị sử dụng đất đai dựa trên 5 yếu tố tự nhiên: độ cao, đất, độ dốc, độ dày tầng
đất, lượng mưa; Đánh giá tổng hợp tiềm năng đất đai lâm nghiệp dựa trên 4 yếu tố: độ
dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, hàm lượng chất hữu cơ.
+ Trong chương trình qui hoạch tổng hợp (Master Plan) vùng đồng bằng sông
Cửu Long, việc nghiên cứu khả năng sử dụng đất đai toàn vùng đồng bằng đã được
thực hiện. Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá là các điều kiện tự nhiên có liên
quan đến mục tiêu sử dụng đất.
Nhìn chung, trong nhiều công trình, căn cứ để xác định phân hạng đất đai
thường gồm 5 yếu tố: chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện thời tiết khí hậu, điều kiện
tưới tiêu. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu và đánh giá, phân hạng đất đai ở Việt Nam
chủ yếu mới chỉ áp dụng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; đối với ngành lâm
nghiệp, nghiên cứu mới chỉ ở mức độ khái quát.
+ Trong thời kỳ 1992-1994, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã
thực hiện công tác đánh giá đất đai trên 9 vùng sinh thái của cả nước với bản đồ tỉ lệ
1/250.000 (mã số KT- 02.09.00, Trần An Phong chủ trì) và ở một số địa phương khác
[2]. Các công trình đã vận dụng phương pháp của FAO vào việc đánh giá hiện trạng
sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, xác định đất đai (Land) là
một vùng đất bao gồm tất cả các thành phần của môi trường tự nhiên có ảnh hưởng
đến việc sử dụng đất đai. Do đó, đất đai không chỉ đề cập đến thổ nhưỡng mà còn
bao gồm cả địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật cùng với những công trình cải tạo
đất như hệ thống đê điều, hay các hệ thống tưới tiêu. Đơn vị cơ sở để đánh giá là các
ĐVĐĐ hay đơn vị bản đồ đất đai (Land Unit/Land Mapping Unit). Các ĐVĐĐ được
xác định dựa trên 7 chỉ tiêu tự nhiên (loại đất, độ dày tầng đất, độ dốc, lượng mưa,
thuỷ văn, tưới tiêu, nhiệt độ). Kết quả đánh giá đã khẳng định nội dung, phương pháp

Theo FAO (1976): “Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những
tính chất vốn có của vạt, khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại
yêu cầu sử dụng đất cần phải có” [18]; 19]
Trong nghiên cứu đánh giá đất đai thì đánh giá là sự phản ánh giá trị của đất
đai đối với một yêu cầu KT-XH cụ thể. Đó chính là sự thể hiện thái độ của chủ thể
đối với khách thể về phương diện giá trị sử dụng, khả năng và kết quả sử dụng của
17
khách thể. Trong đó chủ thể là yêu cầu KT-XH như các công trình kỹ thuật, các
ngành kinh tế, bản thân con người và xã hội; khách thể là tài nguyên đất đai. Khi
đánh giá tốt hay xấu, thích hợp hay không thích hợp là kết quả sự so sánh tự nhiên đó
đối với một yêu cầu cụ thể của con người. Đặc điểm của tự nhiên là đơn vị, giá trị
kinh tế của đặc điểm là giá trị. Một điều kiện của tự nhiên không thích hợp với hoạt
động này nhưng lại có thể thích hợp với các hoạt động khác.[13]
Trong đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai N-LN
thì đánh giá chính là xác định mức độ thích hợp của các điều kiện tự nhiên và K T-
XH cho các LHSDĐĐ cũng là tiền đề cho các định hướng, đề xuất nhằm góp phần
vào qui hoạch sử dụng đất đai hợp lý.
1.2.2. Đất và đất đai: Đề cập đến vấn đề đất nói chung, trên thế giới có hai thuật ngữ
phân biệt, đó là đất (Soil) và đất đai (Land). Ở Việt Nam hai thuật ngữ này đôi khi
không phân biệt rõ. Việc xác định sự khác nhau giữa chúng là điều cần thiết:
Theo Tôn Thất Chiểu, khái niệm đất (Soil) là thổ nhưỡng gắn với độ màu mỡ
phì nhiêu, còn đất đai (Land) gắn với mặt bằng lãnh thổ, chỉ vị trí chiếm chỗ trên
hành tinh để bố trí toàn bộ các ngành KT-XH. [2]
- Đất (Soil): Theo V.V. Docutraev (1900), người đặt nền móng cho khoa học
thổ nhưỡng: “Đất là một thực thể tự nhiên độc lập, có quy luật phát sinh và phát triển
rõ ràng, được hình thành do tác động tương hỗ của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh
vật, địa hình, và tuổi địa phương”. Sau đó bổ sung thêm nhân tố thứ sáu là tác động
của con người. Như vậy nói đến đất là nói đến quá trình hình thành và phát triển của
vỏ phong hoá, nói đến độ phì nhiêu của đất.
- Đất đai (Land): Theo định nghĩa của FAO, đất đai bao gồm tất cả các yếu

vùng với những đặc tính và chất lượng đủ để tạo nên sự khác biệt với các ĐVĐĐ khác.
Mục đích chính của việc xác định các ĐVĐĐ là tìm ra mức độ thích nghi tối đa để từ đó
việc bố trí LHSDĐĐ đưa lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Trên quan điểm địa lý ứng dụng, đề tài vận dụng cách tiếp cận này để phân
cấp lãnh thổ nghiên cứu thành các đơn vị cơ sở - các ĐVĐĐ. Mỗi ĐVĐĐ thể hiện
chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến sử dụng đất đai và là đơn vị cơ sở để đánh giá nhằm
bố trí các LHSDĐĐ hợp lý.
19
1.2.4. Loại hình sử dụng đất đai: (Land Use Type - LUT) là bức tranh mô tả thực
trạng sử dụng đất đai của một vùng với những phương thức quản lý sản xuất trong
các điều kiện KT-XH và kỹ thuật được xác định [9, trang 28].
Trên thế giới, học thuyết về LHSDĐĐ đã được Duddley Stamp (thế kỷ XIX)
xây dựng và sau này được Kostrowiky và các đồng sự của ông phát triển. Gần đây
Beek và Bennerma đã hoàn chỉnh và được Brinkman và Smyth sử dụng trong đề
cương đánh giá đất đai (1976) [6]. Loại hình sử dụng có thể hiểu theo nghĩa rộng là
các LHSDĐĐ chính dùng trong đánh giá khái quát. Ví dụ: nông nghiệp nhờ nước
trời, nông nghiệp có tưới, đồng cỏ, rừng... hoặc có thể mô tả chi tiết hơn là kiểu sử
dụng đất đai. Kiểu sử dụng đất là một LHSDĐĐ được mô tả chi tiết theo các thuộc
tính nhất định để đánh giá các yếu tố cần sử dụng đất của nó và để lập kế hoạch đầu
tư cần thiết. Ví dụ: trồng mía quy mô nhỏ, quảng canh hoặc trồng mía quy mô lớn có
thâm canh, trồng cà phê gia đình bán thâm canh... Đôi khi, người ta không phân biệt
thật rạch ròi các loại hình sử dụng đất chính và các kiểu sử dụng đất, mà gọi chung là
các LHSDĐĐ, với mức độ chi tiết thay đổi theo phạm vi và các mục đích nghiên cứu.
Trong việc nghiên cứu, đánh giá đất đai dẫn đến đề xuất sử dụng nhằm góp phần vào
qui hoạch sử dụng đất đai hợp lý thì điều quan trọng là cần lựa chọn và áp dụng vào
thực tế các LHSDĐĐ nào đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của con người; đảm bảo nhu
cầu phát triển lâu bền về cả sinh thái, kinh tế, quản lý và bảo tồn; phù hợp với sự
phân hoá không gian của đất đai. Mỗi loại hình sử dụng đều có những yêu cầu sử
dụng đất đai khác nhau. “Yêu cầu sử dụng đất đai là những đòi hỏi về đặc điểm và
tính chất của đất đai để đảm bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất dự kiến phát triển

- Độ dốc địa hình ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất đai và quyết định các biện
pháp làm đất để không làm tăng nguy cơ xói mòn.
- Độ dày tầng đất tối thiểu là độ dày tầng đất được giới hạn khi gặp các vật
cản cho sự hoạt động của rễ như kết von, đá ong.
- Nhóm đất theo đá mẹ biểu thị sự khác nhau về thành phần cơ giới và thành
phần hóa học của đất như độ chua, độ phì của đất.
- Hiện trạng sử dụng đất đai.
1.2.7. Hiện trạng sử dụng đất đai thể hiện qua phân bố các loại cây trồng, thảm thực
vật tự nhiên... là kết quả của quá trình sử dụng đất trong quá khứ và hiện tại, làm tiền
đề cho hướng phát triển trong tương lai.
Trong phân loại hiện trạng sử dụng đất đai, các loại hình sử dụng đất thường
bao gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất dân cư... [12,tr.119]. Hiện trạng sử
dụng đất đai phản ảnh khả năng sử dụng đất đai, đồng thời cũng là một trong những
tiền đề cho việc đề xuất sử dụng đất đai phù hợp với thực tế.
21
1.2.8. Quy hoạch sử dụng đất đai là tổng hợp các kết quả đánh giá đất đai theo yêu
cầu sử dụng hay các kết quả phân loại khả năng sử dụng đất đai với các nghiên cứu
về tình hình KT-XH, thị trường để đề xuất các phương hướng sử dụng đất đai hợp lý.
C.Sys. Vanranst và Debaveye đã đưa ra sơ đồ các bước nghiên cứu trong quy hoạch
sử dụng đất đai. Theo sơ đồ này, có thể thấy mục đích chính của quy hoạch sử dụng
đất đai là lựa chọn dạng, loại hình sử dụng tối ưu cho một ĐVĐĐ xác định, có tính
đến các điều kiện tự nhiên, KT-XH cũng như các phương hướng bảo vệ môi trường
và đất đai trong tương lai.
1.3. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ
QUY HOẠCH NÔNG - LÂM NGHIỆP HUYỆN SƠN TỊNH:
1.3.1. Quan điểm đánh giá:
Dựa trên các quan điểm nghiên cứu đã được xác định, đề tài đã vận dụng vào
đánh giá như sau:
1.3.1.1. Quan điểm tổng hợp:
Quan điểm tổng hợp đòi hỏi nghiên cứu các thành phần tự nhiên, KT-XH trong

LN của huyện chính là các loại hình N-LN được phát triển, bố trí tại các ĐVĐĐ phù
hợp yêu cầu sinh thái, yêu cầu KT-XH và môi trường. Thực hiện đánh giá của đề tài
là góp phần định hướng cụ thể hơn việc sử dụng đất đai trong khu vực đảm bảo sự
phát triển bền vững.
1.3.2. Phương pháp đánh giá sử dụng trong đề tài
- Phương pháp phân tích theo đơn vị lãnh thổ cơ sở:
+ Phân chia lãnh thổ thành các đơn vị đất đai (đồng nhất về các chỉ tiêu: loại
đất, độ dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới…).
+ Phân tích, so sánh yêu cầu sử dụng đất đai N-LN với đặc điểm của các
ĐVĐĐ, xác định LHSDĐĐ phù hợp cho từng đơn vị cơ sở.
- Phương pháp bản đồ: Được thực hiện qua các bước:
+ Chồng xếp các bản đồ đơn tính (sau khi đã phân cấp theo chỉ tiêu đánh giá)
thành lập bản đồ đơn vị đất đai.
+ Liên kết các bản đồ đơn vị đất đai với các bản đồ khác (thủy hệ, giao
thông, hiện trạng sử dụng đất đai…) để xây dựng các bản đồ đánh giá, bản đồ đề xuất
cho các LHSDĐĐ.
23
Phương pháp chồng xếp bản đồ được thực hiện trên máy tính thông qua sử
dụng phần mềm GIS.
- Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO: Áp dụng trong việc đánh giá, so
sánh yêu cầu sử dụng của các LHSDĐĐ với đặc điểm của các ĐVĐĐ để xác định
các mức độ thích hợp.
1.4. NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI.
Dựa vào các tài liệu: Cẩm nang phân hạng đất đai đa mục tiêu của Mahler, Iran,
(1972); Đánh giá đất đai cho quy hoạch nông nghiệp của Beek và Bennema (1972); Đánh
giá đất đai cho nông thôn của Brinkman và Smyth (1973), các nhà khoa học của FAO
(1976) đã xây dựng nên một hệ thống khả năng phân hạng thích nghi đất đai cho các kiểu sử
dụng đất khác nhau. Đây là hệ thống bao gồm các nguyên tắc và quan điểm trên cơ sở đánh
giá thích nghi cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương.
1.4.1. Nguyên tắc đánh giá đất đai

1
Xác
định
mục
tiêu
2
Thu
thập
tài
liệu
3
Xác định loại
hình sử dụng đất
4
Xác định các đơn
vị đất đai
5
Đánh giá
khả năng
thích hợp
6
Phân tích
hiệu quả
kinh tế - xã
hội - môi
trường
7
Xác định
loại hình
sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status