Xác lập cơ sở địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh gia lai (TT) - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

……..….***…………
DƢƠNG THỊ HỒNG YẾN

XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Địa lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Mã số

: 62.44.02.19

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội - 2016


Công trình đƣợc hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1: GS.TSKH. Phạm Hoàng Hải
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2: TS. NCVCC.Nguyễn Lập Dân
Phản biện 1:…………………………………………………
Phản biện 2:…………………………………………………
Phản biện 3: …………………………………………………


kinh tế - xã hội phù hợp nhất và nhất là theo hƣớng bền vững.
Xuất phát từ những yêu cầu có tính cấp thiết của tỉnh Gia Lai, với mong
muốn đƣợc góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát
triển bền vững ngành nông, lâm nghiệp gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi
trƣờng của tỉnh, đồng thời trên quan điểm tiếp cận nghiên cứu địa lý tổng
hợp, tiếp cận cảnh quan học, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Xác lập cơ
sở địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Gia Lai”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
Làm sáng tỏ đƣợc tiềm năng tự nhiên, tài nguyên, những thuận lợi, khó
khăn và thách thức trong phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh Gia Lai
thông qua việc đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên và môi trƣờng lãnh thổ nghiên cứu; Đề xuất đƣợc định hƣớng và giải
pháp tổ chức không gian hợp lý phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp (N,
LN) tỉnh Gia Lai trên quan điểm phát triển bền vững.
1


2.2. Nhiệm vụ
(i) Thu thập các tài liệu, dữ liệu, số liệu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trƣờng, các tƣ liệu bản đồ, các dự án đã và đang thực hiện tại
vùng nghiên cứu; liên quan đến hƣớng nghiên cứu của đề tài; (ii) Nghiên
cứu, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
thực trạng môi trƣờng phục vụ phát triển N, LN; (iii) Xây dựng hệ thống
phân loại CQ và thành lập bản đồ CQ; phân tích đặc điểm, sự phân hóa,
chức năng và động lực CQ tỉnh Gia Lai; (iv) Đánh giá thích nghi sinh thái
các CQ cho phát triển N, LN; (v) Phân tích tác động về KT- XH và môi
trƣờng đến ngành N, LN và (vi) Đề xuất định hƣớng không gian; các giải
pháp, mô hình phát triển N, LN tỉnh Gia Lai theo hƣớng bền vững.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khoa học: Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài

sở địa lý học quan trọng phục vụ đề xuất định hƣớng và các giải pháp tổ
chức không gian phát triển các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh
theo hƣớng bền vững.
7. Cơ sở tài liệu
Hệ thống bản đồ: Bản đồ: hành chính, thảm thực vật, thổ nhƣỡng, hiện
trạng sử dụng đất, đại mạo và bản đồ kiểm kê và phân loại rừng (tỷ lệ
1/100.000); bản đồ địa chất tỷ lệ (1/200.000). Hệ thống tài liệu: Các tài
liệu, đề tài về lý luận, nghiên cứu CQ, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên,
KT-XH và môi trƣờng, các báo cáo quy hoạch phát triển KT-XH, quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch các ngành nghề, số liệu thống kê qua các
năm: 2000, 2010, 2014. Kết quả khảo sát thực địa gồm những số liệu ghi
chép, tƣ liệu, tài liệu, ảnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ năm 2012 đến 2014.
8. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu theo hướng tiếp cận
địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững. Chương 2: Đặc
điểm cảnh quan tỉnh Gia Lai. Chương 3: Đánh giá cảnh quan và đề xuất
định hướng phát triển nông, lâm nghiệp phục vụ phát triển bền vững tỉnh
Gia Lai.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU THEO HƢỚNG TIẾP CẬN ĐỊA LÝ HỌC
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu phục vụ phát triển nông,
lâm nghiệp
Hiện nay, có 2 hƣớng tiếp cận nghiên cứu phổ biến nhƣ sau:
Hướng tiếp cận chuyên ngành: Trong quá trình phát triển nông, lâm
nghiệp có thể đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau về mặt tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên. Có thể kể đến một số các công trình trong nƣớc và ở
nƣớc ngoài liên quan đến hƣớng tiếp cận đơn ngành cho phát triển nông,

nghiên cứu lý luận và thành lập bản đồ CQ, địa hoá học CQ, địa vật lý CQ
và hƣớng nghiên cứu định lƣợng CQ. Đây là đóng góp to lớn trong sự phát
triển của CQ học trên thế giới với các nhà CQ học nhƣ: V.V. Ducotraev,
L.C.Berge, G.N.Vƣxotxki, A.G.Ixatsenko, Baker và Harley... CQ học đã
đạt đƣợc nhiều thành tựu về lý luận và thực tiễn với nhiều công trình
nghiên cứu CQ đa dạng, phong phú và có ý nghĩa thiết thực. Các nghiên
cứu CQ ở Liên Xô (cũ) và các nƣớc Đông Âu thiên về nghiên cứu CQ làm
cơ sở cho sự PTBV. Còn các nhà CQ và sinh thái CQ Tây Âu và Bắc Mỹ
4


có ƣu thế về hƣớng tiếp cận định lƣợng, sinh thái hóa CQ nhờ vào các tiến
bộ công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý. Khoa học CQ nghiên cứu
chuyên sâu, mang tính định lƣợng và ứng dụng ở những tỷ lệ lớn, kết quả
nghiên cứu CQ, ĐGCQ phục vụ nhiều mục đích khác nhau.
Các nghiên cứu CQ ở Việt Nam: bên cạnh hƣớng NCCQ tổng hợp là
hƣớng tiếp cận liên ngành, nghiên cứu và lồng ghép giữa phân loại CQ,
thành lập BĐCQ và ĐGCQ. Có nhiều công trình theo hƣớng nghiên cứu,
ĐG CQ phục vụ mục đích PTBV lãnh thổ của Phạm Hoàng Hải (1988),
Trƣơng Quang Hải (1991) và một số tác giả thuộc Viện Địa lý và các
Trƣờng Đại học nhƣ: Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Sƣ phạm Hà
Nội… Hƣớng NCCQ học ứng dụng với một số tác giả nhƣ: Trƣơng Quang
Hải (1999), Phạm Hoàng Hải (2003), Nguyễn Cao Huần (2004)… đã tiến
hành tổ chức lãnh thổ SX trên cơ sở NCCQ, góp phần định hƣớng các vấn
đề QH lãnh thổ của quốc gia và của các địa phƣơng. Các NC ở Việt Nam có
liên quan đến hƣớng nghiên cứu CQ ứng dụng đang đƣợc chú trọng nhiều
bởi nhu cầu thực tiễn và khả năng áp dụng của nó cho một lãnh thổ cụ thể.
Hướng tiếp cận nghiên cứu của đề tài: Cơ sở địa lý học là những quy
luật phân hóa lãnh thổ, đặc điểm đặc trƣng cơ bản của đối tƣợng nghiên
cứu; từ những quy luật mang tính khách quan và các đặc điểm đặc trƣng

mang ý nghĩa ứng dụng thực tiễn hết sức cụ thể và có ý nghĩa quan trọng.
Một số mô hình KTST đã đƣợc nghiên cứu và xây dựng tại các nƣớc nhƣ:
Trung Quốc, Indonexia, Philipines, Israel... Tại Việt Nam, mô hình hệ
KTST đƣợc nghiên cứu ở những năm cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
Một số các công trình tiêu biểu nhƣ: Nguyễn Văn Trƣơng (1993-1998)
Đặng Trung Thuận, Nguyễn Cao Huần (2000); Trƣơng Quang Hải (2004)...
1.1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu tại Gia Lai
Nhóm công trình nghiên cứu theo chuyên đề về các ĐKTN của Gia Lai:
Một số công trình nghiên cứu cho khu vực Tây Nguyên, trong đó có lãnh
thổ Gia Lai. Một số các nghiên cứu nhƣ: Nghiên cứu về địa hình, địa mạo:
Lê Đức An, Nguyễn Văn Chiển (1985, 1986, 1989); Nghiên cứu về địa
chất, khoáng sản: Nguyễn Xuân Bao, Nguyễn Thanh (1985,1986); thổ
nhƣỡng: Cao Liêm, Nguyễn Bá Nhuận (1985); khí hậu: Nguyễn Đức Ngữ,
Nguyễn Trọng Hiệu (1988), Nguyễn Khanh Vân (2015)...
Các công trình nghiên cứu về các ngành kinh tế ở Gia Lai: Một số đề
tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh, các đề tài cấp
Sở... từ những năm 2004 đến hiện nay.
Các nghiên cứu tổng hợp và nghiên cứu quy hoạch tổng thể ở Gia Lai:
Các báo cáo gồm: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,
báo cáo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành... đến năm 2020.
Hiện nay chƣa có nghiên cứu cụ thể về tổng hợp các điều kiện tự nhiên,
KT - XH và môi trƣờng cho phát triển N, LN bền vững tại Gia Lai. Do đó
cần có nghiên cứu phục vụ phát triển N, LN bền vững đồng thời có những
đề xuất để đảm bảo hài hòa với các ngành sản xuất khác.
6


1.2. Một số lý luận về địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp
bền vững
1.2.1. Bản chất của cơ sở địa lý học theo hướng tiếp cận cảnh quan

hợp với ĐKTN, TNTN của từng đơn vị lãnh thổ cụ thể (chính là đơn vị
CQ). Mối quan hệ giữa con ngƣời và CQ quyết định sự cân bằng và tính
7


bền vững của hệ thống. Tác động của con ngƣời làm biến đổi CQ ở mức độ
khác nhau tùy thuộc vào cƣờng độ và thời gian tác động nhƣ: mức độ biến
đổi CQ từ CQ rừng nguyên sinh đến cây bụi, trảng cỏ, rừng trồng, các CQ
nông nghiệp khác. Gia Lai có nét đặc trƣng cơ bản của khu vực miền núi và
cao nguyên. Xuất phát từ đặc điểm đặc thù về ĐKTN, TNTN nên việc bảo
vệ, trồng rừng là thế mạnh và nhiệm vụ hàng đầu khi phát triển kinh tế. Cao
nguyên đƣợc con ngƣời đƣa vào khai thác và sử dụng, nhiều nhất vẫn là ƣu
tiên cho phát triển các cây công nghiệp dài ngày đã làm gia tăng sức ép đối
với tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ nghiên cứu.
- Nghiên cứu, ĐGCQ là cơ sở địa lý cho phát triển nông, lâm nghiệp
bền vững: Mỗi CQ là một thể tổng hợp tự nhiên chứa đựng các ĐKTN,
TNTN và là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất của con ngƣời nên CQ đƣợc
coi là đối tƣợng chịu tác động thƣờng xuyên và mạnh mẽ trong quá trình
khai thác, sử dụng lãnh thổ. Dựa vào việc đánh giá CQ theo hƣớng tiếp cận
KTST, các loại hình phát triển N, LN đƣợc lựa chọn là các cây trồng có
mức độ thích nghi và cho hiệu quả cao về KT-XH và MT. Đánh giá CQ
thực chất là là đánh giá tổng hợp các tổng hợp thể tự nhiên cho hoạt động
sản xuất N, LN với đối tƣợng đánh giá là loại CQ. Khi đánh giá cho phát
triển N, LN, các chỉ tiêu đƣợc lựa chọn chủ yếu là các đặc điểm, thành phần
CQ nhƣ: địa hình, khí hậu, thổ nhƣỡng…
- Định hướng SDHL lãnh thổ cho phát triển N, LN dựa trên cơ sở phân
tích, đánh giá cảnh quan: Thông qua nghiên cứu CQ có khá đầy đủ thông
tin về cấu trúc, chức năng, động lực và các quy luật biến đổi, phân hóa của
tự nhiên lãnh thổ. Vì vậy, nó là cơ sở khoa học cho việc định hƣớng không
gian phát triển các ngành sản xuất (đặc biệt là phát triển N, LN) theo hƣớng

loại CQ và tiểu vùng CQ ; Đề xuất một số mô hình kinh tế sinh thái cho
phát triển bền vững ngành nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai).
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH GIA LAI
2.1. Các nhân tố thành tạo cảnh quan
2.1.1. Vị trí địa lý
Gia Lai có tọa độ địa lý từ 12°58'20" đến 14°36'30" vĩ Bắc, từ
107°27'23" đến 108°54'40" kinh Đông, với diện tích tự nhiên là
15.536,93km². Với vị trí địa lý nhƣ trên là điều kiện thuận lợi nhất định cho
tỉnh giao lƣu hàng hóa và có mối quan hệ lâu đời và bền chặt về kinh tế - xã
hội, môi trƣờng sinh thái không chỉ với các tỉnh Tây Nguyên mà còn cả với
các tỉnh Duyên Hải miền Trung, cả nƣớc và quốc tế.
2.1.2. Địa chất
2.1.2.1. Đặc điểm thành phần vật chất
Các đá biến chất: Chỉ xuất lộ rải rác ở một số nơi trong điều kiện bóc lộ
thạch học khỏi các lớp đất đá trẻ hơn ở phía trên. Đá trầm tích với thành
phần thạch học chính là các cuội sạn kết, cát kết, bột kết, đá phiết sét, đôi
nơi có các tập bột kết vôi, sét vôi. Đá phun trào với thành phần là các tập
đá bazan đặc sít, bazan lỗ hổng xen kẹp các tập tuf bazan, dăm kết núi lửa.
9


Các thành tạo magma xâm nhập: Chiếm diện tích đáng kể ở phía Đông và
Đông – Nam tỉnh, hầu hết đá có tính axit.
2.1.2.2. Đặc trưng về cấu trúc, kiến tạo
Gia Lai nằm trong dải nâng dạng bậc thuộc dãy Trƣờng Sơn, chủ yếu
phát triển hệ thống đứt gãy có phƣơng Tây Bắc –Đông Nam. Các hệ thống
đứt gãy đóng vai trò quan trọng trong hình thành trũng sông Ba, tạo tính
phân bậc địa hình và hình thành các dải và khối núi.
Nền địa chất cùng với quá trình nội sinh và ngoại sinh là nhân tố quan
trọng trong quá trình hình thành đất và lớp phủ sinh giới, cũng nhƣ quy

khí hậu với các đặc trƣng khác nhau. Khí hậu là yếu tố quan trọng trong sản
xuất N, LN thông qua sự ảnh hƣởng trực tiếp đến sinh trƣởng và phát triển
các cây trồng: chế độ nhiệt, độ ẩm, chế độ gió, lƣợng mƣa…
2.1.5. Thủy văn
Gồm hệ thống sông Ba và hệ thống sông Sê San, các phụ lƣu của sông
Sêrêpok với tổng lƣợng nƣớc của các sông chảy qua tỉnh Gia Lai ƣớc đạt
13,14 tỷ m3. Dòng chảy mùa lũ ở Gia Lai biến đổi theo chế độ mùa mƣa.
Mùa lũ thƣờng xuất hiện sau mùa mƣa từ 2 đến 3 tháng ở LVS Sê San,
Srêpôk và 4 tháng ở LVS Ba. Đối với quá trình phát triển nông, lâm nghiệp
thì yếu tố thủy văn là vấn đề quan trọng. Các loại cây NN có khả năng phát
triển đạt năng suất và sản lƣợng cao đều phụ thuộc nhiều vào nguồn nƣớc,
đặc biệt là các cây nhƣ: cà phê, hồ tiêu, lúa nƣớc…
Tiềm năng nƣớc ngầm có trữ lƣợng khá lớn, chất lƣợng nƣớc tốt, phân
bố chủ yếu trong phức hệ chứa nƣớc phun trào bazan. Các phức hệ chứa
nƣớc đƣợc phân bố dọc các sông (lƣu vực sông Ba chiếm 68% trữ lƣợng
nƣớc dƣới đất, còn lại là các lƣu vực sông khác). Trong quá trình phát triển
nông, lâm nghiệp – nguồn nƣớc ngầm có vai trò đặc biệt quan trọng. Ít nhất
60% lƣợng nƣớc dùng cho sản xuất nông nghiệp là khai thác nguồn nƣớc
ngầm, đặc biệt vào mùa khô khi lƣợng mƣa trong vùng rất ít.
2.1.6. Thổ nhưỡng
Trong khu vực nghiên cứu có 07 nhóm với 16 loại đất chính bao gồm:
Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (gồm đất Hk, Ha), Nhóm đất đỏ vàng (gồm
đất Fk, Fs,Fa, Fq,Fp), đất thung lũng (D), Đất xói mòn trơ sỏi đá (E), Nhóm
đất đen (gồm đất Rk và Ru), Nhóm đất xám và bạc màu (gồm đất X và Xa)
và Nhóm đất phù sa (gồm đất Pc, Pg và Pbc). Sự phong phú về loại đất là
yếu tố tạo nên sự đa dạng về CQ trong tỉnh. Các loại đất Fa, Fk và Xa rất
thích hợp trồng và phát triển cây nông nghiệp, đặc biệt là các cây nông
nghiệp dài ngày nhƣ: hồ tiêu, cà phê, cao su và một số cây lƣơng thực khác.
2.1.7. Lớp phủ thực vật
Thảm thực vật bao gồm 7 loại: Thảm thực vật tự nhiên: Rừng nguyên

có thể đƣa ra các định hƣớng, giải pháp – làm cơ sở phát triển bền vững
nông, lâm nghiệp tại khu vực này.
2.2.2. Đặc điểm cấu trúc, chức năng, động lực CQ tỉnh Gia Lai
2.2.2.1. Đặc điểm cấu trúc các đơn vị cảnh quan tỉnh Gia Lai
Lãnh thổ Gia Lai nằm trong hệ CQ nhiệt đới ẩm gió mùa, phụ hệ CQ
khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên không có mùa đông lạnh, có sự phân
hóa mùa khô, 3 lớp CQ (núi, cao nguyên, đồng bằng), 6 phụ lớp (phụ lớp
núi trung bình, phụ lớp núi thấp, phụ lớp cao nguyên cao, phụ lớp cao
nguyên thấp, phụ lớp bán bình nguyên và phụ lớp đồng bằng giữa núi), 9
kiểu CQ (Kiểu CQ rừng kín thƣờng xanh nhiệt đới ẩm mƣa mùa trên núi
trung bình, Kiểu CQ rừng kín thƣờng xanh nhiệt đới ẩm mƣa mùa trên núi
thấp, Kiểu CQ rừng nhiệt đới nửa rụng lá trên núi thấp, Kiểu CQ rừng kín
12




thƣờng xanh nhiệt đới ẩm mƣa mùa trên cao nguyên cao, Kiểu CQ rừng
kín thƣờng xanh nhiệt đới ẩm mƣa mùa trên cao nguyên thấp, Kiểu CQ
rừng nhiệt đới nửa rụng lá trên cao nguyên thấp, Kiểu CQ rừng kín thƣờng
xanh nhiệt đới ẩm mƣa mùa trên bán bình nguyên, Kiểu CQ rừng nhiệt đới
nửa rụng lá trên bán bình nguyên và Kiểu CQ rừng nhiệt đới nửa rụng lá
vùng đồng bằng) và 97 loại CQ. Đơn vị CQ cấp loại đƣợc lựa chọn làm cơ
sở đánh giá tiềm năng về tự nhiên cho phát triển nông, lâm nghiệp, từ đó là
cơ sở khoa học đề xuất định hƣớng phát triển nông, lâm nghiệp bền vững.
2.2.2.2. Chức năng cảnh quan tỉnh Gia Lai
Từ kết quả phân tích cấu trúc CQ, đề tài tiến hành phân tích chức năng
CQ của lãnh thổ, từ đó có thể xác định về sự phù hợp tƣơng đối của từng
đơn vị CQ đó đối với công tác bố trí sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh.
Các chức năng CQ tỉnh Gia Lai gồm: Chức năng sản xuất (đƣợc chia thành

núi thấp cần ƣu tiên cho phát triển rừng sản xuất và áp dụng mô hình nông,
lâm kết hợp. Các khu vực nhƣ cao nguyên, đồng bằng sẽ đƣợc ƣu tiên cho
các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Gia Lai là khu vực đầu nguồn của nhiều hệ thống sông, suối nên rừng
đầu nguồn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các công trình thủy lợi
và điều tiết nguồn nƣớc ở vùng hạ lƣu... Trên cao nguyên Pleiku, việc khai
thác lãnh thổ, đặc biệt là vấn đề phát triển các cây công nghiệp đã tạo áp
lực và sức ép lên tài nguyên nƣớc ngầm trong mùa khô. Do đó, cần lƣu ý
đến nguồn nƣớc cấp vào mùa khô cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là
đối với vấn đề phát triển các cây công nghiệp.
2.3. Phân vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai
Phân vùng CQ là cầu nối giữa nghiên cứu CQ và khả năng ứng dụng
cho các mục đích khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ trên cơ sở phân tích
CQ. Mỗi tiểu vùng CQ đều có các đặc trƣng khác nhau về điều kiện địa
chất, khí hậu, thổ nhƣỡng, thảm thực vật…, những đặc trƣng riêng của từng
tiểu vùng CQ sẽ là cơ sở khoa học đóng góp vào hoạch định không gian
phát triển nông, lâm nghiệp.
Bảng 2.10. Đặc điểm và chức năng các tiểu vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai
T Các tiểu vùng
Các loại cảnh
Thực trạng
Diện tích
T
cảnh quan
quan
phát triển
(ha)
A.
Vùng núi Kon Ka Kinh
1 A1: TVCQ cao 14 loại CQ bao


5

6

7

8

9

1
0

A3: TVCQ bán Bao gồm 19 loại
Phát triển
155.303 ha,
bình nguyên An CQ:6,17,20,26,34,
nông nghiệp
chiếm
Khê
49,54,60,61,79
10,00 %
82,8488.
DTTN
A4: TVCQ núi 14 Loại CQ gồm: Phát triển rừng 230.806 ha,
thấp Chutrian
6,9,17,18,2023,
phòng hộ,
chiếm

12,33 %
96.
phát triển NN
DTTN
C2: TVCQ núi 11 loại CQ bao Phát triển rừng 82.253 ha,
thấp Chƣ Đôn – gồm:6,12,13,17,21, sản xuất, nông chiếm 5,29
Chƣ Tion (Chƣ 22,23,27,74, 78,94.
– lâm kết hợp
% DTTN
Đgiu)
D.
Vùng đồng bằng thung lũng sông Ba
D1: TVCQ đồng Với 9 loại CQ gồm: Phát triển NN
59.093 ha,
bằng AyunPa
54, 8996.
(cây NN ngắn chiếm 3,80
ngày)
% DTTN
D2: TVCQ đồng 4 loại CQ bao gồm: Phát triển NN
37.745 ha,
bằng Phú Túc
22,94,95 và 96.
(cây NN ngắn chiếm 2,43
ngày)
% DTTN
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỀ XUẤT
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI


SDĐ
(3 điểm)
điểm)
điểm)
Fp, Fq, Ru,
1. Loại đất
Fk, Fs, Hk Rk, Xa, Ha,
D, X
0,3
Fa
2. Độ dốc
15
0,2
(độ)
Cây
3. Khả năng
lâu
Tốt
Khá
Yếu
0,4
tƣới
năm
4. Độ dài
mùa khô
≤2
3-4
>5

hàng hình
nguyên
năm
4. Tầng dày
> 100
50 - 100
< 50
0,03
(cm)
5. Lƣợng
2.0001.500-2.000
< 1.500
0,14
mƣa (mm)
2.500
6. Thành
Thịt trung
Thịt nhẹ
Thịt nặng
0,03
phần cơ giới
bình
16


1.Loại đất

Lúa
nƣớc


bình

Thịt nặng

0,067

2.0002.500

1.500-2.000


2.000
1.500 – 2.000
< 1.500
0,05
năm (mm)
Bảng 3.5. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan đối với rừng sản xuất

3 - 15
> 15
0,3
17


4

Thảm
vật

thực

5

Lƣợng mƣa
TB năm (mm)

Rừng thứ
sinh, rừng
khộp

Rừng trồng

Bụi cây,
trảng cỏ

0,4

> 2.000

cho thấy: TVCQ A1: nên ƣu tiên cao cho việc bảo tồn rừng và phát triển
rừng sản xuất và rừng phòng hộ; TVCQ A2: có tiềm năng phát triển các
kiểu rừng rừng sản xuất và rừng phòng hộ; TVCQ A3: Vùng này thích hợp
phát triển rừng sản xuất và cây trồng hàng năm; TVCQ A4: có lợi thế trong
phát triển rừng phòng hộ và rừng sản xuất; TVCQ B1: có thế mạnh trong
phát triển các cây lâu năm, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày; TVCQ B2:
thích hợp để phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ; TVCQ C1: rất thích
hợp để phát triển rừng sản xuất kết hợp phát triển cây lâu năm và cây hàng
18


năm; TVCQ C2: Tiềm năng chủ yếu là phát triển rừng sản xuất, một số ít
diện tích đất đƣợc dành cho phát triển rừng phòng hộ và cây hàng năm ở
chân núi; TVCQ D1: thích hợp phát triển cây lúa nƣớc và phát triển cây
hàng năm và TVCQ D2: có xu hƣớng phát triển các cây hàng năm, rừng sản
xuất và lúa nƣớc.
3.2. Phân tích ảnh hƣởng của các điều kiện tự nhiên, sử dụng tài
nguyên trong phát triển KT - XH đối với ngành nông, lâm nghiệp
3.2.1. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố khí hậu
Biến đổi khí hậu có tác động đến nông nghiệp bao gồm: thay đổi cơ cấu
cây trồng; gia tăng dịch bệnh trên cây trồng; giảm diện tích, năng suất và
sản lƣợng cây trồng và làm thay đổi lịch thời vụ do sự chuyển mùa vụ. Đối
với lâm nghiệp: Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc, rừng rụng lá với
nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh.
3.2.2. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động sử dụng đất và môi trường đất
Trong các yếu tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng đất, xói mòn đất có vai trò
quan trọng hơn cả. Kết quả cho thấy: Tiềm năng xói mòn cao E1 với 17
loại CQ: Từ 1 đến 12, 17,21,26,27,32 (372.841 ha), tiềm năng xói mòn
trung bình E2 có 36 loại CQ: 14,15,16,18,19,20,2225,2940,4450,52,
59,60,65,66,7779 (609.293 ha) và tiềm năng xói mòn thấp E3:

Xa, E.
0,05
X, Ha
4 Lƣợng mƣa
1.500 –
> 2.000
0,35
< 1.500 mm
2.000 mm
mm
5 Độ dài mùa
0,1
> 4 tháng
3 – 4 tháng
< 2 tháng
khô
3.2.3. Phân tích ảnh hưởng của nguồn nước và sử dụng tài nguyên nước
19


90% lƣợng nƣớc dành cho phát triển NN, do đó nguồn nƣớc rất quan
trọng khi tiến hành đánh giá cho phát triển nông nghiệp. Trong đề tài này,
NCS đã sử dụng kết quả tổng hợp lƣợng nƣớc thiếu cho phát triển nông
nghiệp trên các tiểu vùng lƣu vực sông đến năm 2020 có xét đến biến đổi
khí hậu. Cụ thể: cần chú ý đến các tiểu lƣu vực Thƣợng sông Ba, Krông
Hnăng và Ea Soup khi có mức đảm bảo lần lƣợt là 57%, 65% và 65%.
3.2.4. Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình
phát triển nông, lâm nghiệp
Tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của các loại hình
sản xuất nông, lâm nghiệp tại Gia Lai cho thấy có hiệu quả xã hội là cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status