PHÁT TRIỂN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ PHỤC
VỤ CHO CHƯƠNG TRÌNH NÔNG LÂM NGHIỆP
BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM”
(Mã số: KC. 04. DA. 08 /06 – 10)
Cơ quan chủ trì : Viện KHNN Việt Nam
Chủ nhiệm dự án : GS.TSKH. Trần Duy
8407Hà Nội - 2010
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Ban chủ nhiệm chương trình
(Kí tên)
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Kí tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)
Hà Nội - 2010
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Báo cáo thống kê
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU Trang
1.1
Đặt vấn đề 1
1.2
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1
1.2.1
Cây bạch đàn, keo lai 1
1.2.2
Cây hoa lan 13
1.2.3
Cây cam Xã Đoài (Citrus sinentis), bưởi Diễn
(Citrus grandis)
ăng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết
quả của Dự án
27
CHƯƠNG II NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ
THỰC HIỆN
28
2. 1
Mô tả sơ đồ quy trình công nghệ (là xuất xứ của Dự
án) để triển khai Dự án
28
2. 2
Phân tích những vấn đề Dự án cần giải quyết công
nghệ
32
2.2.1
Hoàn thiện quy trình nhân giống bạch đàn và keo
lai
32
2.2.2
Hoàn thiện quy trình nhân giống hoa lan 33
2.2.3
Hoàn thiện quy trình vi nhân giống cam Xã Đoài,
bưởi Diễn
36
2.2.4
Quy mô triển khai SXTN để hoàn thiện hệ thống
sản xuất bạch đàn, keo lai, cây cam Xã Đoài, bưởi
Diễn và các loại hoa lan
38
2.2.5
Thời gian thực hiện dự án 45
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
46
4.1 NỘI DUNG 1: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG BẠCH ĐÀN
KEO LAI
46
4.1.1
Quy trình nhân giống bạch đàn, keo lai bằng invitro 46
4.1.2
Hoàn thiện kĩ thuật chăm sóc cây con, nghiên cứu
cải tiến chế độ dinh dưỡng, phòng trừ sâu bệnh của
cây bạ
ch đàn, keo lai ngoài vườn ươm
58
4.1.3
Một số loại sâu bệnh hại trên 2 giống bạch đàn và
keo lai trong giai đoạn vườn ươm và biện pháp
phòng trừ
66
4.2 NỘI DUNG 2: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
NHÂN GIỐNG HOA LAN BẢN ĐỊA VÀ LAN
CÔNG NGHIÊP
72
4. 2. 1
Quy trình nhân nhanh giống hoa lan bản địa và lan
công nghiệp bằng Invitro
72
4.2.2
Hoàn thiện kĩ thuật chăm sóc, cải tiến chế độ dinh
4.4.1
Mô hình bạch đàn, keo lai 95
4.4.2
Mô hình hoa lan 103
4.4.3
Mô hình cam xã Đoài, bưởi Diễn 107
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
112
5. 1
Kết luận 112
5. 2
Kiến nghị 112
CHƯƠNG VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
114 MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Ảnh hưởng của tuổi chồi lấy mẫu đến khả năng tái chồi của
mẫu cấy tại Thanh Trì, Hà Nội, năm 2008
46
Bảng 2: Ảnh hưởng của của tổ hợp BAP và α-NAA đến khả năng nhân
nhanh chồi (sau 20 ngày nuôi cấy) tại Hà Nội, năm 2008
47
Bảng 3: Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và IBA đến khả năng nhân nhanh ch
ồi
của các dòng bạch đàn, keo lai (sau 20 ngày) tại Hà Nội, năm 2008
49
Bảng 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển của chồi
bạch đàn U6, PN2, PN14, bạch đàn trắng và keo lai BV10, BV33 invitro tại
theo dõi) tại Phù Ninh, Phú Thọ năm 2009
63
Bảng 12: Ảnh hưởng của độ ẩm đất bầu và không khí đến tỷ lệ
sống và
sinh trưởng của các giống bạch đàn U6, PN14, keo lai BV10 và BV16
ở giai đoạn ra ngôi và giâm hom (sau 4 tuần theo dõi) tại Phù Ninh Phú
Thọ, năm 2009.
64
Bảng 13: Ảnh hưởng của số lần bón phân N: P: K tỷ lệ: 5: 10: 15 trên
cây bạch đàn, keo lai tại Quốc Oai, Hà Nội năm 2009
65
Bảng 14: Kết quả điều tra tình hình sâu bệnh hại trên 2 giống bạch đàn
U
6
, PN
14,
tại vườn ươm ở Phú Lãm Quốc Oai – Hà Nội, năm 2009
67
Bảng 15: Danh mục các loại vi sinh vật gây bệnh hại ở keo lai tại Việt Nam
68
Bảng 16: Thành phần sâu bệnh hại phát hiện được ở trên 2 giống keo
lai được thí nghiệm tại vườn ươm Phú Lãm, Quốc Oai, Hà Nội năm
2009
69
Bảng 17: Các loại thuốc bảo vệ thực vật dùng phòng trừ sâu bệnh cho
bạch đàn và keo lai giai đoạn vườn ươm
70
Bảng 18: Ảnh hưởng của môi trường MS, MS cải tiến, VW và VW cải
tiến đến khả năng tái sinh chồi và hệ số nhân chồi 2 giống lan Hồ Điệp
trắng môi đỏ, Hồ Điệp trắng môi vàng sau 8 tuần nuôi cấy tại Vĩnh
80
Bảng 25: Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau đến tỷ lệ sống và
sinh trưởng của lan Hồ Điệp khi ra ngôi tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc năm
2009
85
Bảng 26: Ảnh hưởng của mắt ghép đến tỷ lệ sống sau ghép 89
Bảng 27: Ảnh hưởng của thời vụ ghép đến tỷ lệ sống của cây sau ghép 89
Bảng 28: Ảnh hưởng của các công th
ức bón phân khác nhau đến sinh
trưởng của cây cam Xã Đoài tại Đông Anh, Hà Nội năm 2009
91
Bảng 29: Ảnh hưởng của các công thức bón phân khác nhau đến sinh
trưởng của cây Bưởi Diễn tại Đông Anh, Hà Nôi năm 2009
91
Bảng 30: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến tỷ lệ cây ghép
sống và tỷ lệ cây xuất vườn của cây bưởi Diễn tại Đông Anh, Hà Nội
năm 2009
92
Bảng 31: Ảnh hưởng củ
a độ tăng chiều dài và số lá đến các chỉ tiêu
sinh trưởng, tốc độ sinh trưởng của bạch đàn và keo lai tại lai tại xã Phú
Mãn Huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây, 2009
98
MỤC LỤC HÌNH
Hình 1: Vườn cây đầu dòng bạch đàn và keo lai tại Phù Ninh, Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ
38
Hình 2: Các giống cây cam Xã Đoài, bưởi Diễn đầu dòng đang lưu giữ
Hình 15: Kĩ thu
ật vi ghép mắt cây cam Xã Đoài, bưởi Diễn trong phòng
thí nghiệm
90
Hình 16: Một số loại sâu bệnh hại cam Xã Đoài và bưởi Diễn 94
Hình 17: Mô hình sản xuất bạch đàn và keo lai tại xã Phú Mãn Huyện
Quốc Oai, tỉnh Hà Tây và Xã Phù Ninh, Huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
102
Hình 18: Mô hình trồng Hoa lan tại Thị trấn Tam Đảo, Vĩnh Phúc 106
Hình 19: Mô hình cây cam Xã Đoài, bưởi Diễn tại là Hợp tác xã Tằng
My, xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
111 VIỆN KHOA HỌC NÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà nội ngày tháng năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
Số tài khoản:
Kho bạc nhà nước Thanh Trì, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn
II. Tình hình thực hiện dự án
1. Thời gian thực hiện đề tài/Dự án
Theo hợp đồng đã ký kết số 08/2008/HĐ DACT
KC-04-DA-08/06-10 kí ngày 2/4/2008 đến tháng 10/2010.
- Thực tế thực hiện đề tài từ ngày tháng 4năm 2008 đến 9/2010
- Được gia hạn: Không
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí
a. Tổng số kinh phí thực hiện: 6500 triệu đồng
+ Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước : 1980 triệu đồng
+ Kinh phí hợp đồng từ các nguồn: 4.520 triệu đồng
+ Tỉ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (60%)
+ Thu hồi: 1.188 triệu đồng
b. Trình hình cấp kinh phí và sử dụng kinh phí từ ngu
ồn SNKH
STT Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Ghi chú
1 1.980 triệu đồng 1.980 triệu đồng
c. Kết qủa sử dụng đánh giá theo khoản chi đối với dự án
STT Nôi dung các khoản chi Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
1 Thiết bị máy móc, điện nước
2 Nhà xưởng xây dựng mới và cải
tạo
100 triệu đồng 98 triệu đồng
3 Kinh phí hỗ trợ công nghệ 500 triệu đồng 500 triệu đồng
cấp nhà nước giai đoạn
2006-2010 để xét chọn
giao trực tiếp thực hiện
trong kế hoạch 2007.
Bộ KHCN
ban hành
4 Số 2077/QĐ BKHCN ngày
25/9/2007
Quyết định thành lập
Hôi đồng KHCN cấp
nhà nước từ việc xét
chọn tổ chức cá nhân
chủ trì thực hiện đề tài
dự án SXTN để thực
hiện trong kế hoạch
2008 thuộc chương
trình nghiên cứu phát
triển và ứng dụng
CNSH mã số KC-04-
06-2010.
Bộ KHCN
ban hành
5 Số 3061/ QĐ BKHCN ngày
20/12/2007
Quyết định phê duyệt
các tổ chức cá nhân
trúng tuyển chủ trì
thực hiện dự án năm
2008 thuộc chương
trình nghiên cứu phát
phát triển và ứng dụng
CNSH mã số KC-04-
06-2010.
8 Số 08 HĐDACT-KC-04-06-
2010 ngày 2/4/2008
Hợp đồng nghiên cứu
khoa học và phát triển
công nghệ.
Văn phòng
các chương
trình và Ban
chủ nhiệm
chương trình
CNSH KC-
04-06-10 ban
hành
9 Số: TC Viện KHNNVN ngày
tháng năm 2009
Bản quy chế chi tiêu
kinh phí dự án SXTN
“Hoàn thiện quy trình
vi nhân giống để phát
triển một số cây trồng
có giá trị kinh tế phục
vụ cho chương trình
nông lâm nghiệp bền
vững của Việt Nam”
mã số mã số KC-04-
06-2010.
Viện KHNN
chủ yếu đạt
được
1 Viện Di truyền
Nông nghiệp
Viện Di truyền
Nông nghiệp
- Hoàn thiện các
quy trình nhân
nhanh các giống
keo lai, bạch
đàn, hoa lan và
cam, và bưởi
bằng nuôi cấy
mô.
- Các kĩ thuật
chăm sóc cây
con giống.
- Xây dựng các
mô hình
- Cây con
hoàn chỉnh
để ra cây.
- Sản xuất
cây con
giống lâm
nghiệp.
lâm nghiệp
Trung ương
Công ty giống lâm
nghiệp Trung ương
- Cung cấp các
cây giống bạch
đàn và keo lai
đầu dòng.
- Các giống
bạch đàn,
keo lai đầu
dòng sạch
bệnh
4 Công ty SXDV
Trầm Hương
Công ty SXDV
Trầm Hương
Nhân giống bạch
đàn, hoa lan
Cây con
hoàn chỉnh
để ra cây
Lý do thay đổi vì một số các cá nhân bận nhiều công việc nên đề tài phải
bổ sung thêm một số kĩ sư và học viên cao học tham gia thực hiện đề tài như: KS
Lê Thị Ngọc Lan làm kế toán đề tài; KS. Nguyễn Thị Nguyệt; KS. Nguyễn Thị
Nhung; KS. Nguyễn Thị Loan.
5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài dự án
STT Tên cá nhân
đăng kí
tham gia
các giống cam,
bưởi, bạch đàn,
hoa lan
- Viết các
chuyên đề
3 TS. Đặng
Trọng Lương
Viện Di truyền
Nông Nghiệp
- Nhân giống lan - Nhân giống lan
4 PGS.TS. Hồ
Hữu Nhị
Viện Cây Lương
thực và Thực
phẩm
- Nhân giống
lan, bạch đàn
- Các giống lan
sạch bệnh, bạch
đàn sạch bệnh
5 TS. Nguyễn
Văn Vấn
Viện KHNNVN - Kiểm tra tình
hình sâu bệnh,
viết chuyên đề.
- Kiểm tra bệnh
của các loại cây
cây, viết các
chuyên đề về sâu
bệnh cây cam,
dựng mô hình
9 Ths. Trần
Thị Ngân
Công ty CP Vĩnh
Bình Tân
- Nuôi cây
phong lan, nhân
giống bạch đàn,
keo lai.
- Xây dựng mô
hình
- Sản xuất cây
giống hoa lan,
bạch đàn, keo
lai.
- Xây dựng mô
hình keo lai,
bạch đàn
10 KS. Phạm
Thị Việt
Viện Di truyền
Nông nghiệp
- Thư kí
- Xây dựng mô
hình hoa lan,
bạch đàn, keo
lai, cam Xã
Đoài, bưởi Diễn
- Theo dõi tiến
giống nhanh những cây này
như: Cây cam Xã Đoài, cây
bưởi Diễn, bạch đàn U6, PN-
14, keo lai BV 16, BV33.
- Lan kiếm (địa lan) CD5,
CD9 (Hồng ngọc, Xanh
2007 12/2008 Trần Duy Quý
Ngô Thị Dơn,
Trần Thị Ngân,
Nguyễn Văn Hiệu,
Nguyễn Văn Tấn
ngọc).
- Lan Hồ Điệp các mẫu. Phát
quang, lan phượng vĩ
2 - Hoàn thiện quy trình nhân
nhanh 2 loại cây lâm nghiệp
mới được chọn tạo U6,
UE24, PV14, BV16, BV33
- Nhân invitro
- Ra cây sau invitro
- Đưa cây ra vườn ươm chăm
sóc
- Giâm hom để nhân vô tính
hai loại cây này
4/2008 10/2009 Trần Thị Ngân,
Phạm Thị Việt, Hà
Thị Thúy, Ngô
Thị Dơn và cs
3 Hoàn thiện quy trình nhân
giống invitro lan bản địa và
+ Chuẩn bị giá thể để làm
5/2008 4/2010 Trần Duy Quý,
Đặng Trọng
Lương, Hồ Hữu
Nhị
, Trần Thị
Ngân, Hà Thị
Thúy và cs.
bầu.
+ Tiến hành vi ghép mắt và
ghép mắt, vào bầu.
+ Các kĩ thuật chăm sóc vườn
cây ghép cho đến khi xuất
vườn.
+ Đánh giá tiêu chuẩn cây
giống trước khi xuất vườn.
5 - Xây dựng 3 mô hình sản
xuất cây giống.
+ Mô hình sản xuất 2 cây
giống lâm nghiệp: bạch đàn
và keo Lai quy mô 5000 m
2
+ Mô hình sản xuât cam Xã
Đoài và bưởi Diễn: 1500 m
2
để sản xuất 55.000 cây giống
ở Đông Anh, Hà Nội
+ Xây dựng mô hình sản xuất
III. Sản phẩm khoa học công nghệ của Dự án
1. Sản phẩm khoa học công nghệ đã tạo ra
a. Sản phẩm dạng I và II
STT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt Ghi
chú
Đơn vị Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
1 - Quy trình nhân
giống Bạch đàn
và Keo lai
- Sản xuất cây
giống bạch đàn,
Keo lai
QT Cây
01 1.00.000 cây
01 1.100.000 cây
400.000 cây
01
420.000 cây
Vượt
20.000
cây
3 - Hoàn thiện
được quy trình
ghép mắt 2 cây
Cam Xã Đoài và
Bưởi Diễnsạch
bệnh.
- Sản xuất cây
giống Cam Xã
bưởi Diễn
Đạt yêu
cầu
4 Mô hình sản
xuất cây giống
- Mô hình trồng
bạch đàn, keo
lai: 5.000 m
2
Mô
hình
1(400.000
cây/năm)
1(400.000
30.000
cây/năm 1(200.000
cây/năm) b. Sản phẩm dạng III
STT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt Ghi
chú
Đơn vị Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
1 - Công bố được
2 bài báo trong
Tạp chí Nông
nghiệp và Phát
triển Nông thôn
và Tạp chí Vaas
Bài
báo 2 2-3
2 - Hợp đồng tiêu
thụ sản phẩm và
bán cây giống
dụng
Thời gian Địa điểm ứng
dụng
Ghi
chú
1 - Giống cây lâm nghiệp
bạch đàn U6, PN14, bạch
đàn trắng.
- Giống keo lai BV10
BV16, BV33
Công ty Minh
Sơn, Hà Nội: Dự
án trồng rừng cho
tỉnh Lai Châu
130-150 ha
2 - Các giống cam Xã Đoài,
bưởi Diễn.
- Công ty Minh
Sơn, Hà Nội: dự
án trồng cây cam
Xã Đoài, bưởi
Diễn tại thị xã Lai
Châu
3 - Các giống hoa lan:
+ Địa lan
+ Phong lan
+ Lan công nghiệp
phòng thí nghiệm không đạt được hiệu quả cao. Tỷ lệ cây sống sau khi ra ngoài
thường thấp hơn 70% nhưng nhờ có dự án mà các kĩ sư và các kĩ thuật viên đã
nâng được tỷ lệ sống của cây sau nuôi cây mô lên hơn 85-90%., tỷ lệ cây xuất
vườn cao hơn 90%.
Các kĩ thuật ghép mắt bảo đảm tăng tỷ lệ sống cao, đặc biệt là kĩ thuậ
t vào
bầu và cahwm sóc cây cam Xã Đoài, bưởi Diễn được nâng cao lên một bước.
Đồng thời đã chuyển giao và tập huấn các kĩ thuật này cho nhiều chủ trang trại ở
Sóc Sơn, Đông Anh, Ba Vì, Đan Phượng, Mê Linh, Tam Đảo, Vĩnh Phúc.
Mặt khác, kết quả của dự án đã khẳng định được các quy trình công nghệ
vi nhân giống đạt hiệu quả cao và đã chuyển giao những kĩ thuật nuôi cấy giống
cây trồng mớ
i cho các công ty trồng rừng và các trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa
học để nhân giống cây trồng ở một số tỉnh thành trong cả nước.
Bên cạnh đó, dự án đã tham gia đào tạo được nguồn lực, các kĩ thuật viên
cho các công ty, các kĩ sư công nghệ sinh học, thạc sĩ về công nghệ sinh học kĩ
thuật nuôi cấy mô tế bào để nhân nhanh các giống cây lâm nghiệp và các giống
hoa lan giúp cho các công ty một phần tự sả
n xuất cây con giống phục vụ chương
trình trồng rừng của tỉnh. Các công nghệ này không thua kém gì các công nghệ
nuôi cấy mô tế bào của các phòng trọng điểm và khu vực châu Á.
b. Hiệu quả và kinh tế xã hội
Do các giống cây lâm nghiệp cụ thể là giống cây bạch đàn U6, PN14, bạch
đàn trắng, keo lai BV16, BV33 được nhân lên bằng kĩ thuật nuôi cấy mô, và giâm
hom các đỉnh sinh trưởng cây đầu dòng đều có độ đồng đều cao, cây khỏe, sạch
sâu bệnh nên
được thị trường chấp nhận sản xuất không đủ để bán cho các xí
nghiệp trồng rừng của các công ty như Minh Sơn, Hà Nội… vì kế hoạch của
công ty mỗi năm trồng 2000ha cần 3 triệu cây/năm vì thế giống của dự án sản
xuất ra không đủ cung cấp cho một năm trồng rừng của công ty. Tuy nhiên, đã
- Kiểm tra định kì lần II
1/08/2009 1/08/2009
3 - Báo cáo định kì lần III
- Kiểm tra định kì lần III
16/01/2010 16/01/2010
Tóm tắt kết quả đạt được
Nhằm góp phần cung cấp các giống cây trồng có giá trị để phát triển Nông
Lâm Ngư nghiệp bền vững của Việt Nam, dự án KC- 04 DA-08-6-10 đã nỗ lực
cố gắng hoàn thành tốt 6 nội dung đã đăng kí.
Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các đề tài dự án của các cán bộ trong
và ngoài Viện, cũng như của nhóm dự án, chúng tôi đã tuyển chọn lạ
i các cây đầu
dòng giống bạch đàn và keo Lai đồng thời bổ sung thêm một giống bạch đàn
trắng từ nước ngoài về (Úc), chúng có khả năng tái sinh mạnh và được nhân lên
để trồng thảo nghiệm. Các giống keo lai BV16, BV33 của Trung tâm giống lâm
nghiệp Ba Vì, giống bạch đàn PV12, PV14, U6 do Trung tâm lâm nghiệp Phù
Ninh tuyển chọn đã được phục hồi, trẻ hóa để đưa vào nhân giống phục vụ cho
dự án.
Kết quả là chúng tôi đã s
ản xuất được 1.100.000 cây bạch đàn U6, PV16
và bạch đàn trắng Úc, keo lai BV16, BV33, 420.000 cây hoa lan và 55.000 cây
cam Xã Đoài và bưởi Diễn. Đã được chuyển giao cho công ty cổ phần Minh
Sơn, Hà Nội để trồng rừng lấy gỗ, làm giấy và ván dân tại tỉnh Lai Châu. Các
Công ty Hoàng Lan, Công ty Vĩnh Phúc, Hà Nội, Công ty Long Việt, Hà Nội,
Công ty Thành Sơn, Hà Nội. Ngoài ra dự án còn cùng với các chuyên gia nghiên
cứu Viện Bảo vệ Thực vật, chọn được một số cây đầu dòng cam Xã Đoài và bưở
i
Diễn trên vườn giống của Viện Di truyền Nông nghiệp và Viện Rau hoa quả tốt
hơn trước đây.
Chủ nhiệm đề tài
ớn phục vụ phát triển nền
nông, lâm nghiệp bền vững trước hết phải kể đến các loại cây như: bạch đàn
lai, keo lai phục vụ cho các nhà máy giấy; các loại cây ăn quả: cam Xã Đoài,
chất lượng cao; bưởi Diễn đặc sản để phục vụ nhu cầu trong nước và tiến tới
xuất khẩu trong những năm tới. Và đặc biệt là các giống hoa cao cấp như lan,
địa lan, hoa lily…có giá trị
kinh tế rất cao để phục vụ nội tiêu và xuất khẩu
trong tương lai, hạn chế việc nhập hoa từ một số nước như Trung Quốc, Thái
Lan, Đài Loan đang là vấn đề cấp thiết trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Vì vậy trên cơ sở kế thừa phát triển tiếp những kết quả nghiên cứu về
công nghệ tế bào và chương trình giống nông, lâm nghiệp giai đo
ạn 2001-
2005, đồng thời nhằm góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết nêu trên,
chúng tôi tiến hành thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm “Hoàn thiện quy
trình vi nhân giống để phát triển một số cây trồng có giá trị kinh tế phục
vụ cho chương trình nông, lâm nghiệp bền vững”.
1. 2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1. 2.1. Cây bạch đàn và keo lai
1.2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Từ năm 1987, Gupta và Mascarenha đã cho biết có trên 20 loài b
ạch
đàn đã được nhân giống thành công bằng nuôi cấy mô và tạo được cây mô
(Gupta và cs., 1987). Các nhà khoa học Ấn Độ đã tạo thành công cây mô từ
các cây trội bạch đàn E. camaldulensis, E. globolus, E. tereticornis, E.
torelliana và cả từ cây trội có hàm lượng tinh dầu cao của Bạch đàn chanh E.
citriodora (Nguyễn Hoàng Nghĩa , 2000).
Cây mô còn ra hoa và tạo hạt ngay ở hai tuổi rưỡi. Cây mô có nguồn
gốc từ cây ưu việt sinh trưởng nhanh gấp 3 lần và đồng đều hơn là cây mọc t
ừ
vùng đồng bằng cho đến các vùng bình nguyên và cao nguyên Tiên Khởi ở
Miền Nam, cây bạch đàn mới du nhập được gọi là cây khuynh diệp vì có lá
cong cong hình lưỡi liềm.
Sau ngày 30-4-1975, cây khuynh diệ
p hay còn gọi là cây bạc hà được
Bộ Lâm Nghiệp đặt tên là cây bạch đàn, có tên khoa học là Eucalyptus spp.
thuộc họ Sim (Myrtaceae). Không phải chỉ có một cây bạch đàn mà tại tại
nước Úc nơi xuất xứ , chi Eucalyptus (tức chi bạch đàn) có ít nhất hơn 70 loài
(species) mọc từ các vùng đồng bằng có độ cao ngang mực nước biển cho đến
các vùng bình nguyên cao nguyên, từ các thung lũng đến đèo núi cao. Ở Việt
Nam chỉ du nhập kho
ảng 10 loại bạch đàn như:
+ Bạch đàn đỏ : Eucalyptus camaldulensis thích hợp vùng đồng bằng;
+ Bạch đàn trắng: Eu.alba, thích hợp vùng gần biển;
+ Bạch đàn lá nhỏ: Eu. tereticornis, thích hợp vùng đồi Thừa Thiên -
Huế.
+ Bạch đàn liễu: Eu. exserta , thích hợp vùng cao miền Bắc Việt Nam
+ Bạch đàn chanh: Eu. citriodora, thích hợp vùng thấp, lá có chứa tinh
dầu mùi sả;
+ Bạch đàn lá bầu: Eu. globules
, thích hợp vùng cao nguyên;
+ Bạch đàn to: Eu. grandis, thích hợp vùng đất phù sa;
+ Bạch đàn ướt: Eu. saligna, thích hợp vùng cao nguyên Ðà Lạt;
3
+Bạch đàn Mai đen: Eu. maidenii, thích hợp vùng cao như Lâm Đồng
v.v.
Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla) có nguyên sản ở Indonesia, phân
bố từ 7
o
camaldulensis) và Bạch đàn têrê (E. tereticornis) (Hoàng Chương, 1996),
khảo nghiệm xuất xứ bạch đàn Urô tạ
i một số tỉnh vùng trung tâm miền Bắc
(Nguyễn Dương Tài (1994), đánh giá tổng hợp các loài bạch đàn (Hoàng
Chương, 1991; Lê Đình Khả, 1996; Phạm Văn Tuấn và cs, 2000). Khảo
nghiêm xuất xứ bạch đàn được xây dựng vào năm 1991 tại Đông Hà tham gia
khảo nghiệm là các xuất xứ thuộc loài E. urophylla, E. cloeziana và E. pellita,
E.tereticornis, E. camaldulensis và E. grandis. Đánh giá khảo nghiệm năm
1996 cho thấy sau 5 năm trồng các loài bạch đàn có triển vọ
ng nhất trong
khảo nghiệm tại đây là E. urophylla, E.cloeziana và E. pellita, còn E. grandis
tuy có sinh trưởng nhanh ở vùng cao Đà Lạt, song lại sinh trưởng tương đối
chậm ở vùng thấp Đông Hà (Lê đình Khả, 1996).
* Cây keo lai
Keo lai là tên gọi của giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia
mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Đây là giống có nhiều đặc
điểm hình thái trung gian giữa bố và mẹ, đồng thời có ưu thế lai rõ rệt về sinh
trưởng nhanh, có hiệu suất b
ột giấy, độ bền cơ học và độ trắng của giấy cao
hơn hẳn các loài bố mẹ, có khả năng cố định đạm khí quyển trong đất nhờ các
nốt sần ở hệ rễ.
Ở Việt Nam có hơn 15 loài keo Acacia bản địa phân bố tại nhiều vùng
trong cả nước (Nguyễn Tiến Bân và cs., 2003), song hầu hết đều ở dạng cây