dự thảo Luận án Tiến sĩ Khoa học đất Quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------------------

Nguyễn Quốc Việt

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
BỀN VỮNG TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUY HOẠCH VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ:
62 62 15 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC ĐẤT (DỰ THẢO)

Hà nội, 2014
Footer Page 1 of 258.

1


Header Page 2 of 258.

Công trình được hoàn thành tại: Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội.

Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Lê Văn Khoa
TS. Nguyễn Xuân Thành


Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 27, số 5S, 2011
4. Nguyễn Quốc Việt, Ứng dụng công nghệ Web-GIS xây dựng bản đồ đất tương tác trực tuyến
tỉnh Quảng Ninh, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 27, số 5S, 2011.
5. Nguyen Xuan Hai, Pham Thi Ha Nhung, Nguyen Quoc Viet. Standardized database of land
evaluation for agricultural production. ARPN Journal of Agricultural and Biological Science.
ISSN 1990-6145. Vol. 9, No. 7, July 2014. p. 219-225.

Footer Page 3 of 258.

3


Header Page 4 of 258.

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực
và nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh.
Nghị quyết lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa IX tiếp tục đổi mới chính sách, pháp
luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã khẳng định:
"Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực
về đất; đầu tư mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đảm
bảo an ninh lương thực quốc gia và môi trường sinh thái theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước"
Quảng Ninh là một tỉnh ven biển với các thế mạnh về du lịch, khai thác khoáng sản, giao
thông... đồng thời cũng có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển nền nông
lâm nghiệp, với sản phẩm hàng hoá cao. Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế thị trường
hình thành và phát triển đã kích thích mạnh mẽ đến sự phát triển của sản xuất nông nghiệp. Diện
tích và sản lượng một số loại cây trồng không ngừng tăng trên cơ sở tối ưu hoá về sử dụng đất.

làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất nhằm đạt được mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội
công bằng văn minh. Quy hoạch sử dụng đất là cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất lâu dài của
tỉnh Quảng Ninh.
Footer Page 4 of 258.

4


Header Page 5 of 258.

- Quy hoạch sử dụng đất của vùng là công cụ để thực hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có tác dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm vụ an ninh lương thực và nhiệm vụ công nghiệp
hóa, đô thị hóa, phân công lại lao động, khắc phục hiện tượng mất đất nông nghiệp có năng suất
cao.
- Xây dựng quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh
Quảng Ninh đã tính toán đưa ra một khung chung có tính nguyên tắc để tiến tới xây dựng chiến
lược khai thác sử dụng đất toàn vùng bao gồm cả đất bãi bồi ven sông, ven biển; đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để
phát triển kinh tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất, xây
dựng cơ sở dữ liệu GIS với các lớp thông tin khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
tương tác trực tuyến phục vụ quy hoạch sử dụng đất một cách linh hoạt theo các tiêu chí khác
nhau.
- Xem xét quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững trong mối
quan hệ tương hỗ mang tính liên vùng. Quảng ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
với các ưu thế là cửa ngõ giao thông quan trọng đường thủy, đường bộ, có tiềm năng lớn về du
lịch, khai thác khoáng sản.
- Quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh
đã gắn kết với các vấn đề môi trường, lồng ghép tác động của biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử


5


Header Page 6 of 258.

hoạch sử dụng đất.
Luật Đất đai năm 2003 quy định hệ thống quy hoạch sử dụng đất theo cấ p lãnh thổ
hành chính của cả nước ta gồm 4 cấp :
- Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và cấp vùng, tỉnh, huyện, x ã.
- Bên cạnh đó, Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất theo
ngành bao gồm:An ninh, quốc phòng, nông, lâm nghiệp...
1.1.1.7. Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với chiến lược quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng an ninh.
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt.
3. Quy hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới.
4. Sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả.
5. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
6. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
7. Dân chủ, công khai.
8. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm
cuối của kỳ trước đó.
1.1.1.8. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
1. Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xó hội, quốc phũng, an ninh của cả
nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương.



Header Page 7 of 258.

nguyên thiên nhiên khác và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ đất
vào các mục đích phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng theo các đơn vị hành chính các
cấp, các vùng và cả nước. Quy hoạch sử dụng đất mang tính chất dự báo và yêu cầu phải thể hiện
được những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, của các ngành,
các lĩnh vực trên từng địa bàn cụ thể theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả.
Sau khi được phê duyệt, quy hoạch sử dụng đất sẽ trở thành công cụ quản lý Nhà nước về đất đai
để các cấp, các ngành quản lý, điều chỉnh việc khai thác sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu của
từng giai đoạn phát triển; xử lý các vấn đề còn bất cập và các vi phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đất đai.
1.1.4.1. Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép các yếu tố môi trường.
Việc lồng ghép các yếu tố môi trường vào quy hoạch sử dụng đất bao gồm một số nội
dung sau:
Về quản lý:
Cần thành lập một tổ công tác bao gồm các chuyên gia về môi trường, chuyên gia về quy
hoạch sử dụng đất và phải xây dựng một kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh phí chung.
Về kỹ thuật:
Đây là mảng chính trong nội dung lồng ghép, tức là cách thức thực hiện lồng ghép; bao
gồm các nội dung như: cần áp dụng tiêu chuẩn môi trường nào, xác định dữ liệu hiện trạng, xác
định các yêu cầu bảo vệ môi trường, đánh giá tác động như thế nào, v.v… Nội dung lồng ghép về
mặt kỹ thuật được bàn kỹ hơn ở phần sau.
Các tiêu chí và chỉ số môi trường
Xây dựng bộ tiêu chí môi trường phù hợp sử dụng trong lồng ghép. Bộ tiêu chí này được
sử dụng nhằm hỗ trợ cho đánh giá môi trường của QHSDĐ.
Bảng 1.1. Danh mục các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường
Các vấn đề


Ví dụ về các Chỉ số

Việc triển khai QHSDĐ có làm tăng ô nhiễm - Nhiệt độ
không khí hay không?
- Lượng bụi
QHSDĐ có làm tăng lượng khói bụi, mùi… - Lượng CO2, v.v…
hay không?
QHSDĐ có tác động làm tăng mật độ giao
thông và tiếng ồn?
Có kế hoạch cho giao thông công cộng
không?

QHSDĐ có ảnh hưởng đến các vấn đề được
liệt kê không?

- Mực nước sông
- Vấn đề xói mòn
- ảnh hưởng của nước
gây ô nhiễm ở khu dân
cư, khu vực nuôi trồng
thủy sản và trang trại,


QHSDĐ có tác động đến đa dạng sinh học,
ví dụ phân bố các loài hay không?
Triển khai QHSDĐ có cản trở vùng đệm
sinh thái tự nhiên không?

- Số lượng loài
- Phân bổ các loài...

khu vực bảo vệ
- Độ che phủ rừng và
cấu trúc cây đứng
- Kích thước và vị trí
của đất ngập nước
- Lượng nước

Cảnh quan
- Thẩm mĩ cảnh quan đô thị
- Những yếu tố mới phù hợp
với thiết kế đô thị
- Khu di tích và văn hóa
- Mật độ đô thị

Việc triển khai QHSDĐ có ảnh hưởng đến
vẻ đẹp của cảnh quan không?
QHSDĐ có ảnh hưởng đến các khu di tích
lịc sử và văn hóa không? ảnh hưởng như thế
nào?
QHSDĐ có làm tăng các khu đô thị không?

Tài nguyên
- Rừng
- Nông nghiệp
- Khoáng sản và xói lở đất

QHSDĐ ảnh hưởng đến sạt lở đất vùng cao, - Sản lượng nông nghiệp
ven biển và cửa sông?
- Loại và quy mô rừng
QHSDĐ tác động như thế nào đến tiềm năng

Thường xuyên có bão với cường độ mạnh xảy ra liên tục gây thiệt hại về nhà cửa
và cơ sở hạ tầng.
Tăng xói mòn vùng bờ biển và lở đất.
Tăng khả năng lụt lội.
Mất cơ sở hạ tầng du lịch như bến tàu.
Thiệt hại / mất của cải.
Mùa mưa kéo dài/tăng cường độ mưa có thể dẫn đến nạn lụt lội nặng nề hơn.
Những thay đổi sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Tăng nhiệt độ không khí bề mặt trái đất có thể làm tăng nguy cơ cháy ở một số
nơi.
ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Tăng nhiệt độ bề mặt nước biển có thể dẫn đến thay đổi cơ cấu các loài cá, san
hô trắng hoặc sự tuyệt chủng.

Footer Page 8 of 258.

8


Header Page 9 of 258.

Các công cụ có thể được sử dụng trong lồng ghép quy hoạch sử dụng đất/quản lý đất với
vấn đề biến đổi khí hậu bao gồm:
Lập bản đồ vùng dễ tổn thương ở khu vực ven biển và tiến hành phân tích rủi ro liên quan đến
biến đổi khí hậu.
Xác định vùng đất dành cho khu vực đệm sinh thái và khu vực ven biển bị ảnh hưởng.
Bảo tồn và khôi phục vùng đệm sinh thái ví dụ như rừng ngập mặn
Lập kế hoạch truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng.
Bảng 1.3. Tác động của các yếu tố quy hoạch đến môi trường
TT

- Khí thải giao thông
- Nước thải sinh hoạt, dịch vụ
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Phá huỷ hệ sinh thái bản địa
- Thay đổi mục đích sử dụng đất
- Thay đổi cảnh quan
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm, văn hoá, giáo dục ở địa
phương
5 Phát triển nông thôn, bao gồm - Khí thải đun nấu
phát triển nông nghiệp, lâm - Nước thải sinh hoạt, bệnh viện
nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và - Chất thải rắn nông nghiệp, sinh hoạt
khu dân cư
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật
6 Khai thác tài nguyên, bao gồm - Phá vỡ cảnh quan
tài nguyên nước, khoáng sản, - Phá huỷ hệ sinh thái
biển
- Khí thải, nước thải và chất thải từ các hoạt động khai thác
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm ở địa phương
- Bệnh tật
7 Chuyển đổi mục đích sử dụng - Phá vỡ cảnh quan
đất
- Phá huỷ hệ sinh thái
- Thay đổi các yếu tố vi khí hậu

Footer Page 9 of 258.

9


Header Page 10 of 258.

tế, xã hội cụ thể của tỉnh Quảng Ninh.
Do việc quy hoạch sử dụng đất chịu sự tác động của các nhân tố điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội và nhân tố không gian nên khi tiến quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp tỉnh Quảng
Ninh cần xem xét các đối tượng sau:
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng.
- Đặc điểm thủy văn, địa chất
- Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên,
- Mật độ, cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cư
- Tình trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng
- Tình trạng phát triển các ngành sản xuất
- Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nằm trong mối liên hệ liên vùng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất
2.2.1. Phương pháp luận trong nghiên cứu
Cơ sở của phương pháp luận trong nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất dựa trên phép biện
chứng duy vật về mặt nhận thức, thể hiện ở các điểm sau:
- Nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, phạm trù xã hội trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn
nhau ở trạng thái vận động (phát triển).
- Nhìn nhận sự phát triển như là sự chuyển hoá từ lượng thành chất.
- Xem xét các sự kiện và hiện tượng trên quan điểm thống nhất của các mặt đối lập nhau.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu các vấn đề cụ thể
- Phương pháp điều tra khảo sát:
Phương pháp này được ứng dụng để điều tra thu thập các số liệu, sự kiện, thông tin cần
thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Trong thực tiễn có thể thực hiện phương pháp điều tra
ngoại nghiệp, nội nghiệp, điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân.
- Phương pháp sử dụng công nghệ GIS và minh hoạ trên bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của quy hoạch sử dụng đất. Mọi thông tin cần thiết được biểu
diễn trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp, tạo thành tập bản đồ gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản
đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ địa hình, bản đồ đơn vị đất, chế độ nước...vv.

Footer Page 10 of 258.

đích phát triển kinh tế xó hội. Mục đích, yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất là mang tính chất dự
báo và thể hiện những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, các lĩnh vực
theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và cú hiệu quả.
- Lồng ghép các vấn đề về biến đổi khí hậu trong QHSD đất
Mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và quy hoạch sử dụng đất là không thể tách rời và có thể
được xác định thông qua hai vấn đề:
- Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến các kiểu sử dụng đất thông qua những hệ quả của nó;
ví dụ như mực nước biển dâng, sa mạc hóa, thiếu nguồn nước, lụt lội, bão, sự xâm nhập mặn, …
Vì vậy việc lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất nhằm thích ứng với
các tác động của biến đổi khí hậu là cần thiết.
- QHSDĐ có khả năng làm giảm nhẹ hậu quả của biến đổi khí hậu bằng cách đưa ra biện
pháp để giảm hiệu ứng khí nhà kính, ví dụ như hạn chế tối đa diện tích rừng bị mất, trồng và
khoanh nuôi rừng, khuyến khích sản xuất sạch.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP
Theo kết quả thống kê tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 tổng diện tích tự nhiên của tỉnh
là 610.235,31 ha được phân chia thành 14 đơn vị hành chính (huyện, thị xã, thành phố), huyện có
diện tích tự nhiên lớn nhất là huyện Hoành Bồ 84.463.22 ha, chiếm 13.84% diện tích toàn tỉnh;
đơn vị có diện tích nhỏ nhất là huyện Cô Tô 4.750,75 ha, chiếm 0,78% diện tích toàn tỉnh.

Footer Page 11 of 258.

11


Header Page 12 of 258.

Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất toàn tỉnh:
Loại đất

- Đất rừng sản xuất:
- Đất nuôi trồng thuỷ sản:

Diện tích (ha)
460.119,34
28.530,51
15.227,27
122.064,39
25.258,10
241.071,15
20.806,61

Footer Page 12 of 258.

12

Tỷ lệ (%)
100,0
6,20
3,31
26,53
5,49
52,39
4,52


Header Page 13 of 258.

- Đất làm muối:
3,00

- Các đơn vị đất đai càng đồng nhất càng tốt.
- Việc tập hợp thành nhóm phải có ý nghĩa thực tế quan hệ với sử dụng đất dự kiến.
- Nên vẽ các đơn vị đất đai một cách nhất quán.
- Các đơn vị đất đai được xác định nhờ một bộ đặc tính của đất mà các đặc tính này là các
thuộc tính đơn giản của đất có thể đo được hay ước lượng được.
- Các đơn vị đất đai cần xác định theo các tính chất bền vững tương đối của bề mặt đất,
chúng không có triển vọng làm thay đổi nhanh chóng theo các biện pháp quản lý.
3.1.4.1. Kết quả phân cấp và lựa chọn chỉ tiêu
Từ những căn cứ và yêu cầu lựa chọn do FAO hướng dẫn, căn cứ vào đặc điểm tự nhiên
của tỉnh, các chỉ tiêu được chọn và phân cấp được trình bày trong bảng 3.2.
Bảng 3.2 Các yếu tố, chỉ tiêu xây dựng bản đồ đất đai
Chỉ tiêu
Loại đất

Phân cấp
Đất cát bằng ven biển, ven sông
Cồn cát ven biển
Cồn cát trắng
Đất cát glây

Footer Page 13 of 258.

13

Ký hiệu
G1
G2
G3
G4


Đất phèn tiềm tàng sâu mặn
Đất thổ cư
Sông, suối
Đất xám trên phù sa cổ
Đất xám bạc màu trên phù sa cổ
Đất xám glây
Độ dày tầng đất

Độ dốc

Thành phần cơ
giới

Ký hiệu
G5
G6
G7
G8
G9
G10
G11
G12
G13
G14
G15
G16
G17
G18
G19
G20

D4
Sl1
Sl2
Sl3
Sl4
Sl5
Sl6
Sl7
Sl8

Cát
Cát pha
Thịt nhẹ
Thịt trung bình
Thịt nặng

C1
C2
C3
C4
C5

Footer Page 14 of 258.

14


Header Page 15 of 258.

Chỉ tiêu

trưng loại đất này là hàm lượng cát chiếm trên 70%, đất nghèo dinh dưỡng trừ một số diện tích
đất cát, cồn cát đỏ được sử dụng trồng hoa màu, lúa.
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (G7) gồm 4 đơn vị đất chiếm diện tích 24501,62 ha (4,16
%) thuộc địa phận thị xã Cẩm Phả và thành phố Hạ Long, đã được sử dụng lâu đời, bị xói mòn và
rửa trôi mạnh.
- Nhóm đất thung lũng dốc tụ (G8) gồm 1 đơn vị đất đai chiếm diện tích rất nhỏ 14.443,64
ha (2,73 %). Đây là loại đất giàu dinh dưỡng.

Footer Page 15 of 258.

15


Header Page 16 of 258.

Hỡnh 3.5 : Bản đồ đơn vị đất tỉnh Quảng Ninh
- Nhóm đất đỏ vàng và đất mùn trên núi (từ G11 đến G17) bao gồm 65 đơn vị đất, chiếm
diện tích 92385,79 ha (17,51 %) phân bố chủ yếu ở huyện Bình Liêu, Quảng Hà, Tiên Yên. Đặc
điểm của nhóm đất này là thường có độ dốc lớn, phân bố trên núi cao.
- Nhóm đất mặn (từ G18 đến G20) bao gồm 21 đơn vị đất chiếm 74931,2 ha (15,3
%).Nhóm đất này đang gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng, chỉ một phần nhỏ nhóm đất này
được sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Nhóm đát này phân bố ở huyện Yên Viên, Hoành Bồ,
Vân Đồn.
- Nhóm đất phù sa (từ G22 đến G26) bao gồm 41 đơn vị đất chiếm 106248,14 ha (19,87
%).Nhóm đất này chủ yếu được sử dụng vào mục đích nông nghiệp (trồng lúa, hoa màu). Nhóm
đất này chủ yếu nằm trên dải đồng bằng phù sa kéo dài từ Tiên Yên đến Móng Cái.
- Nhóm đất phèn (từ G27 đến G30) bao gồm 15 đơn vị đất chiếm 56.162,76 ha (12,23 %)
phân bố chủ yếu ở các huyện ven biển, Vân Đồn, Quảng Hà, Hải Ninh. Đất phèn được hnh thành
do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh phèn (xác sinh vật chứa lưu huỳnh : Pyrite) phát triển
mạnh ở môi trường đầm mặn khó thoát nước qua hoạt động của vi sinh vật. Trong đất phèn, một

+ Đất chuyên rau màu và cây công nghiệp hàng năm: Có khả năng thích nghi tối đa
82.991,86 ha, trong đó rất thích nghi 304.965 ha, thích nghi trung bình 29.474,17 ha.
+ Lúa cá: Có khả năng thích nghi tối đa 9.427,04 ha, thích nghi trung bình 468,4 ha.
+ Đất chè: Có khả năng thích nghi tối đa 89.620,24 ha, trong đó rất thích nghi 1.053,48 ha.
+ Đất trồng cây ăn quả lâu năm : Có khả năng thích nghi tối đa 184.631 ha, trong đó rất
thích nghi 10.226,27 ha, thích nghi trung bình 31.878,93 ha.
+ Cây dược liệu: Có khả năng thích nghi tối đa 90.700,73 ha, trong đó rất thích nghi 1.245,7
ha, thích nghi trung bình 18.317,12 ha.
+ Nông - lâm kết hợp có khả năng thích nghi tối đa 169.703,29 ha, trong đó rất thích nghi
8.800,16 ha, thích nghi trung bình 52.605,24 ha.
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: Có khả năng thích nghi tối đa 82.750,35 ha, trong đó rất thích
nghi 3.049,65 ha, thích nghi trung bình 29.690,48 ha.
- Đất lâm nghiệp (trồng rừng):
Tiềm năng đất để phát triển rừng của tỉnh là khá lớn, có thể đầu tư khoanh nuôi hoặc trồng
mới cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp bột giấy (bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và
rừng đặc dụng). Diện tích đất lâm nghiệp có rừng trên địa bàn tỉnh có khoảng là 388.350,0 ha
được phân bố ở các đơn vị hành chính trong tỉnh. Trong khi đó diện tích đất chưa sử dụng của
tỉnh còn nhiều 66.017,44 ha), khả năng thích nghi để trồng rừng của các loại đất này khoảng
25.000 ha. Vì vậy nếu được đầu tư vốn, lao động thì trong tương lai đất lâm nghiệp có rừng của
tỉnh lên tới 400.000,0 ha
- Đất nuôi trồng thuỷ sản:
+ Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt: Có khả năng thích nghi ở mức thấp nhất là 3.596,76 ha.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ: Có khả năng thích nghi tối đa 53.212,93 ha, phân bố ở
các đơn vị đất mặn, phèn ven biển.
Các địa phương có tiềm năng diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn chủ yếu nằm ở ven biển như:
thị xó Quảng Yên 8.200,0 ha, huyện Vân Đồn 4.300,0 ha, thành phố Móng Cái 3.800,0 ha, huyện
Đầm Hà 2.800,0 ha, huyện Hải Hà 2.400,0 ha, huyện Tiên Yên 2.000,0 ha, thành phố Uông Bí
1.500,0 ha, huyện Đông Triều 1.000,0 ha. Các địa phương khác còn lại có từ 100,0- 1000,0 ha.
Với kết quả trên, Quảng Ninh có đủ tiềm năng đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp,
trồng rừng và nuôi trồng thuỷ hải sản.

chiều dài sườn dốc, độ dốc, lớp phủ thực vật và phương thức canh tác của con người.
Phương trình mất đất phổ dụng của Wischmeier và Smith:
A=R*K*L*S*C*P
Trong đó:
A: là lượng đất mất do xói mòn (tấn/ha/năm).
R: hệ số xói mòn đất do mưa.

Footer Page 18 of 258.

18


Header Page 19 of 258.

K: hệ số xói mòn đất do yếu tố đất.
L: hệ số xói mòn đất do yếu tố chiều dài sườn dốc.
S: hệ số xói mòn đất do yếu tố độ dốc.
C: hệ số xói mòn đất do yếu tố lớp phủ thực vật.
P: hệ số xói mòn đất do các biệt pháp canh tác.

Bản đồ địa hình

Bản đồ đất

Bản đồ mưa

Bản đồ thực vật

DEM
Bản đồ hệ số (S)

tế giữ vai trò chủ đạo của tỉnh. Phát huy tối đa thế mạnh về du lịch, giải quyết hài hoà giữa phát
triển du lịch với các lĩnh vực khác, chú trọng giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường. Coi trọng
hàng đầu việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tích cực chuẩn bị tốt tiền đề để
phát triển nhanh và bền vững hơn sau năm 2020.
Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường bảo đảm phát triển bền
vững, phát triển kinh tế phải bảo đảm tăng cường và củng cố quốc phòng, an ninh, đặc biệt giữ
vững chủ quyền vùng biển đảo và thềm lục địa về quyền lợi kinh tế, giữ vững chủ quyền quốc
gia.
Như vậy, để đạt được mục tiêu trên việc sử dụng đất phải đi trước một bước và bám sát
theo các mục đích phát triển của các ngành từ Trung ương đến địa phương và của các thành phần
kinh tế trên địa bàn tỉnh.
3.3.2. Các quan điểm khai thác sử dụng đất.
Xuất phát từ những quan điểm và mục tiêu về phát triển kinh tế có những định hướng khai
thác sử dụng đất trong những năm tới với các quan điểm sau:
Để phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần ưu tiên đất đai
cho xây dựng cơ sở hạ tầng, các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và các khu dân cư đô thị, khu dân cư
nông thôn, các công trình văn hoá thể thao. Có kế hoạch sử dụng đất hợp lý trong quá trình
chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và các mục đích chuyên
dùng khác. Trong sử dụng đất nông nghiệp phải coi trọng yếu tố bền vững với sự kết hợp đồng bộ
các biện pháp bảo vệ và cải tạo, hạn chế một cách hiệu quả nhất tình trạng xói mòn, rửa trôi thóai
hóa đất, từng bước nâng cao độ phì của đất, tránh ô nhiễm môi trường đất. Sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng tập trung chuyên canh, thâm canh, tạo ra sản phẩm nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và sản xuất hàng hoá.
- Không ngừng nâng cao ý thức vừa sử dụng vừa bảo vệ đất, phủ xanh đất trống đồi trọc,
bảo vệ tài nguyên rừng, đặc biệt là các khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn, để không ngừng nâng
cao chất lượng môi trường sống, giữ gìn cân bằng sinh thái, làm giàu và bảo vệ môi trường đất để
sử dụng lâu dài và bền vững.
- Dành một số quỹ đất thoả đáng cho xây dựng cơ sở hạ tầng văn hoá phúc lợi và các khu
công nghiệp, khu dân cư theo định hướng phát triển của tỉnh.
3.3.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp:

trồng rừng quanh các khu đô thị và khu công nghiệp. Định hướng giai đoạn 20 năm tới đất lâm
nghiệp có rừng cú 388.000- 400.000 ha.
3.4. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP
3.4.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 và 2020
Bảng 3.9. Dự báo chỉ tiêu kinh tế tỉnh Quảng Ninh
Nội dung
a.Tăng trưởng kinh tế:
- Tăng trưởng GDP bình quân
- GTSX công nghiệp tăng bình quân
- GTSX nông, lâm, ngư tăng bình quân
- GTTT các ngành dịch vụ bình quân
b. Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế:
- Công nghiệp và xây dựng
- Nông, lâm, ngư nghiệp
- Các ngành dịch vụ
c. GDP bình quân đầu người

ĐVT
%/năm
%/năm
%/năm
%/năm
%
%
%
USD

Năm 2006
đến 2010

Năm 2020
48,5
1,4
50,1
5000 - 6000

3.4.1.2 Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020 là "Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp". Trong cơ
cấu đó, sự đóng góp của giá trị gia tăng GDP dịch vụ, công nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng cao,
ngành nông - lâm - ngư nghiệp có tỷ trọng không lớn nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong cơ
cấu kinh tế của tỉnh.
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020:
- Dịch vụ: 50,1%
- Công nghiệp - xây dựng: 48,5%
- Nông - lâm nghiệp: 1,4%
3.4.1.3. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp:
Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 5 - 5,5%/năm, giai
đoạn 2016-2020 tăng bình quân 5,5 - 6%/năm.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm và đa
dạng hoá cơ cấu kinh tế nông thôn. Từng bước hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao để tạo
ra sản phẩm chất lượng và có sức cạnh tranh. Cây lương thực vẫn giữ vị trí đặc biệt quan trọng
đối với an ninh lương thực, tập trung thâm canh, chuyển đổi cơ cấu diện tích cây trồng hợp lý.
Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hoá, từng bước trở thành ngành sản xuất chính,
chiếm tỷ trọng cao trong nông nghiệp.
- Phát triển lâm nghiệp toàn diện, chú trọng phát triển 3 loại rừng, hình thành 2 vùng sản xuất
lâm nghiệp là vùng cây nguyên liệu gỗ cho sản xuất, xây dựng và vùng cây lâm nghiệp đặc sản
cho xuất khẩu. Đẩy mạnh sản xuất lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.
- Phát triển thuỷ hải sản trên quan điểm kết hợp hợp lý giữa khai thác, nuôi trồng và chế biến,
chuyển từ xuất khẩu nguyờn liệu sang chế biến xuất khẩu sản phẩm chất lượng cao, tạo ra khối
lượng hàng hoá lớn, đưa thuỷ, hải sản thành ngành kinh tế có vị trí xứng đáng trong kinh tế của


584

691

802

- Dân số trong độ tuổi lao động

Nghìn người

775

812

852

Trong thời kỳ 2010 - 2020 tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình nhằm
giảm tỷ lệ tăng tự nhiên, nâng cao chất lượng dân số, nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, giảm tỷ lệ
sinh bình quân 0,02%/năm.
3.4.2. Phương án quy hoạch sử dụng đất:
3.4.2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất
Nhóm đất nông nghiệp:
Với mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, đa dạng hoá
sản phẩm và đa dạng hoá cơ cấu kinh tế nông thôn. Từng bước hình thành khu nông nghiệp công
nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng và có sức cạnh tranh. Cây lương thực vẫn giữ vị trí đặc
biệt quan trọng đối với an ninh lương thực, tập trung thâm canh, chuyển đổi cơ cấu diện tích cây
trồng hợp lý. Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hoá, từng bước trở thành ngành sản
xuất chính, chiếm tỷ trọng cao trong nông nghiệp. Nhu cầu sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp
đến năm 2020 khoảng 41.000 đến 42.000 ha trong đó đất trồng lúa 25.000 ha, đất trồng cây hàng

22


Header Page 23 of 258.

- Đất chưa sử dụng còn lại: 34.499,31 ha = 5,66%.
- Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng : 31.821,84 ha.
- Đất đô thị : 131.636,0 ha.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: 36.732,0 ha.
- Đất khu du lịch: 14.939,3 ha.
3.4.2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất:
Căn cứ vào quỹ đất hiện có, tiềm năng và sự thích nghi, sự phù hợp ở từng vị trí tỉnh Quảng
Ninh có đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất cho các đối tượng, các mục đích khác
nhau.

Hỡnh 3.17 : Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh
3.4.2.3. Diện tích các loại đất quy hoạch theo mục đích sử dụng.
- Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện có 460.119,34 ha, năm 2020 diện tích đất
nông nghiệp 445.226 ha.
Trong kỳ quy hoạch diện tích đất nông nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện
trạng sử dụng đất là 420.342,87 ha.
Đồng thời diện tích đất nông nghiệp tăng 24.883,13 ha từ các loại đất:
- Đất phi nông nghiệp 1.901,79 ha, bao gồm: Đất quốc phòng 29,94 ha, đất cho hoạt động
khoáng sản 1.527,66 ha, đất phát triển hạ tầng 0,06 ha, đất băi thải, xử lý chất thải 135,1 ha, đất
phi nông nghiệp còn lại 209,03 ha.
- Đất chưa sử dụng: 22.981,34 ha.
Như vậy, năm 2020 diện tích nhóm đất nông nghiệp toàn tỉnh có 445.226,0 ha chiếm
72,95% diện tích tự nhiên, được phân bố ở các huyện, thị xã, thành phố như sau: Hạ Long
7.281,82 ha, Móng Cái 36.892,75 ha, Uông Bí 16.500,95 ha, Cẩm Phả 17193,35 ha, Đông Triều

hợp với quá trình đô thị hoá để nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống.
Hạn chế:
Khi thu hồi đất để thực hiện các dự án (Trong đó đất sản xuất nông nghiệp 8760,24 ha) sẽ
làm gia tăng tỷ lệ lao động không có việc làm ở nông thôn, gây áp lực cho xã hội, cần có giải
pháp đào tạo nghề cho lực lượng lao động này.
3.4.4. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Giải pháp về chính sách:
Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư:
Giải pháp về khoa học - công nghệ:
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường:
3.5. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TƯƠNG TÁC TRỰC TUYẾN PHỤC
VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
3.5.1. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm
Nghiên cứu được xây dựng trên phần mềm ArcIMS (Internet Map Server) của hãng ESRI
(www.esri.com) với sự hỗ trợ của ngôn ngữ Java và tương tác với người sử dụng thông qua
mạng Internet hoặc mạng nội bộ (LAN) với các trình duyệt thông dụng: Internet Explore,
FireFox.
Dữ liệu sau khi được thu thập, tổng hợp đã được cập nhật, đồng bộ theo chuẩn dữ liệu
ESRI file. Dữ liệu bản đồ phục vụ nghiên cứu bao gồm: bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh
(ranh giới huyện, giao thông, sông hồ), bản đồ sử dụng đất, đơn vị đất, bản đồ đất tỉnh Quảng
Ninh. Tất cả bản đồ trên sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000 với tỷ lệ 1:100.000.
Các bước chính để xây dựng bản đồ tương tác trực truyến bằng phần mềm ArcIMS gồm:
- Xác lập quyền đăng nhập vào ArcIMS và đưa dữ liệu dạng shapefile đã được chuẩn hóa
vào ArcIMS Author để xây dựng mapfile cho ArcIMS Administrator (được dùng để tạo mới một
Map Server). Mapfile sẽ có định dạng ".axl".
- Tạo Map Server từ mapfile đã có để tạo ứng dụng "Web Server" nhờ ArcIMS
Administrator.

Footer Page 24 of 258.


Chức năng truy vấn: Truy vấn dữ liệu dựa vào bảng thuộc tính của chúng, có thể truy vấn
theo một tiêu chí hoặc hai tiêu chí.
Truy vấn theo một tiêu chí ví dụ như ta tìm kiếm tên loại đất là đất "nâu tím" thì kết quả
hiển thị lên trên bản đồ những vùng có đất "nâu tím" và bảng thuộc tính liên quan đến đất nâu tím
như thành phần cơ giới, độ dốc, độ dày tầng đất…
Truy vấn theo hai tiêu chí thì ta tìm tên loại đất là đất vàng đỏ nhưng chỉ thuộc thành phố
Hạ Long. Hệ thống sẽ truy cấp cơ sở dữ liệu lấy ra phần thông tin cần truy vấn và hiện ra cho
người dùng dưới dạng bản đồ và dạng bảng thuộc tính
Kết quả truy vấn có thể được lưu trữ dưới định dạng .txt hoặc.xls .

Footer Page 25 of 258.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status