Xác lập cơ sở địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Gia lai - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

DƢƠNG THỊ HỒNG YẾN

XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI

LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ

HÀ NỘI – 2016


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………

DƢƠNG THỊ HỒNG YẾN

XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI

LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ
Chuyên ngành: Địa lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Mã số


ơn Quý thầy, cô và các nhà khoa học.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Lãnh đạo Viện Địa lý, Học viện Khoa
học và Công nghệ, Chƣơng trình Tây Nguyên 3 đã tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn
thành luận án; các cán bộ các phòng, ban thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn tỉnh Gia Lai, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Gia Lai, Trung tâm Khuyến nông
tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện
nghiên cứu.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đối với các nhà
khoa học, đồng nghiệp ở Viện Địa lý – cơ quan tác giả công tác đã gắn bó, động viên,
khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ. Sự giúp đỡ,
động viên của gia đình, ngƣời thân và bạn bè trong quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện luận án là động lực để tác giả hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận án

NCS. Dương Thị Hồng Yến

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii



1.2.2. Phân tích, đánh giá cảnh quan – cơ sở địa lý học phục vụ phát triển nông,
lâm nghiệp bền vững .............................................................................................28
1.2.3. Luận cứ khoa học đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm
nghiệp bền vững tỉnh Gia Lai ................................................................................36

1.3. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu ................................... 38
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu .................................................................................38
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................41
1.3.3. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................43

Tiểu kết chương 1 ................................................................................................ 45
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH GIA LAI ..........................................46

2.1. Các nhân tố thành tạo cảnh quan ............................................................... 46
2.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................46
2.1.2. Địa chất .......................................................................................................46
2.1.3. Địa hình, địa mạo ........................................................................................48
2.1.4. Khí hậu ........................................................................................................53
2.1.5. Thủy văn ......................................................................................................60
2.1.6. Thổ nhưỡng..................................................................................................66
2.1.7. Lớp phủ thực vật ..........................................................................................69
2.1.8. Dân cư và các hoạt động nhân sinh ............................................................72

2.2. Đặc điểm cảnh quan tỉnh Gia Lai ............................................................... 74
2.2.1. Bản đồ cảnh quan tỉnh Gia Lai ...................................................................74
2.2.2. Đặc điểm cấu trúc, chức năng, động lực cảnh quan tỉnh Gia Lai ..............71
2.2.3. Tính đặc thù trong sự phân hóa cảnh quan tỉnh Gia Lai và ý nghĩa đối với
việc phát triển nông, lâm nghiệp bền vững ...........................................................87

3.3.2. Định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp bền vững theo các tiểu
vùng cảnh quan ....................................................................................................131

3.4. Đề xuất một số mô hình kinh tế sinh thái cho phát triển bền vững ngành
nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai .......................................................................... 136
3.4.1. Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đề xuất mô hình .................136
3.4.2. Đề xuất một số mô hình phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh
Gia Lai .................................................................................................................137
3.4.3. Đề xuất các giải pháp quản lý ...................................................................143

Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ........................................................i
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. ii
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ a

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

CQ

Cảnh quan

DTTN


Nghiên cứu sinh

N, LN

Nông, lâm nghiệp

NN

Nông nghiệp

PTBV

Phát triển bền vững

SARD

Sustainable Agriculture and Rural Development
(Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững)

SDHL

Sử dụng hợp lý

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

TTV


Bảng 2.10. Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai .........................................97
Bảng 3.1. So sánh giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp so với GDP toàn tỉnh ......101
Bảng 3.2. Diện tích các cây trồng chính trong nông nghiệp và loại hình lâm nghiệp
năm 2014 và dự kiến phát triển đến năm 2020 .......................................................103
Bảng 3.3. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan đối với phát triển nông nghiệp tỉnh
Gia Lai .....................................................................................................................107
Bảng 3.4. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan đối với rừng phòng hộ đầu nguồn
.................................................................................................................................109
Bảng 3.5. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan đối với rừng sản xuất................110
Bảng 3.6. Kết quả đánh giá CQ phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai ...110
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá cảnh quan có giá trị thích hợp và rất thích hợp đối với phát
triển nông, lâm nghiệp.............................................................................................113
Bảng 3.8. So sánh hiện trạng sử dụng đất với kết quả đánh giá cảnh quan ................114
Bảng 3.9. Phân cấp nguy cơ xói mòn tiềm năng .........................................................119
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ xói mòn tiềm năng của loại cảnh quan
.................................................................................................................................120
Bảng 3.11. Tổng hợp lƣợng nƣớc thiếu cho phát triển nông nghiệp trên các tiểu vùng
lƣu vực sông đến năm 2020 có xét đến biến đổi khí hậu ........................................122
Bảng 3.12. Đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của các loại hình sản xuất
nông, lâm nghiệp tại Gia Lai ...................................................................................125
Bảng 3.13. Định hƣớng sử dụng các loại cảnh quan cho phát triển N, LN tỉnh Gia Lai
.................................................................................................................................130
Bảng 3.14. So sánh định hƣớng sử dụng đất trong nông, lâm nghiệp với định hƣớng
phát triển KT-XH của Gia Lai đến năm 2020 .........................................................131
Bảng 3.15. Định hƣớng không gian phát triển nông, lâm nghiệp theo tiểu vùng cảnh
quan .........................................................................................................................134
Bảng 3.16. Tỷ lệ cây trồng theo không gian phát triển nông, lâm nghiệp và các vấn đề
môi trƣờng cần lƣu ý của các tiểu vùng cảnh quan .................................................135
vii



44

4

Hình 2.1

: Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai……………………..

46

5

Hình 2.2

: Bản đồ địa chất tỉnh Gia Lai…………………………

46

6

Hình 2.3

: Bản đồ địa mạo tỉnh Gia Lai………………………...

50

7

Hình 2.4


Hình 2.8

: Bản đồ thảm thực vật tỉnh Gia Lai…………………..

69

12

Hình 2.9

: Bản đồ cảnh quan tỉnh Gia Lai………………………

74

13

Hình 2.10 : Bản đồ phân vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai………….

14

Hình 3.1

: Bản đồ đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển
cây lâu năm của tỉnh Gia Lai………………………

111

15


rừng sản xuất của tỉnh Gia Lai………………………

111

19

Hình 3.6

: Bản đồ đánh giá mức độ xói mòn tiềm năng của cảnh
quan tỉnh Gia Lai………………………………

119

20

Hình 3.7

: Bản đồ định hƣớng không gian ƣu tiên cho phát triển
nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai………………………

129

21

Hình 3.8

: Bản đồ vị trí mô hình kinh tế sinh thái tỉnh Gia Lai...

137


chƣa chú trọng đến bảo vệ môi trƣờng đã kéo theo những ảnh hƣởng, tác động tiêu cực
đến môi trƣờng tự nhiên nói chung (môi trƣờng đất, nƣớc, không khí, làm suy giảm hệ
sinh thái, suy thoái tài nguyên...) cũng nhƣ đã có những tác động tiêu cực đến đời sống
dân cƣ. Và theo chiều hƣớng ngƣợc lại, những tác động này sẽ lại tác động, ảnh hƣởng
đến các ngành sản xuất, kinh tế, đặc biệt trong đó có ngành sản xuất nông và lâm
nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
Trong những năm gần đây, cùng với sự biến đổi khí hậu, các tác động của con
ngƣời trong quá trình khai thác, sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên đã làm sâu sắc
thêm các ảnh hƣởng tiêu cực đến sự phát triển nông, lâm nghiệp tại Gia Lai. Một số
thiên tai, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan xuất hiện nhƣ: nắng nóng, hạn hán kéo dài,
dông, lốc, mƣa lớn, mƣa trái vụ… đã mang lại không ít khó khăn và thiệt hại cho
1


ngƣời dân trong trổng trọt cũng nhƣ chăn nuôi do cây không đủ nƣớc tƣới, dịch bệnh
gia súc, gia cầm tăng cao…Điển hình là vào đầu năm 2016, Gia Lai là một trong năm
tỉnh của Tây Nguyên phải gánh chịu đợt hạn kỉ lục gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến
đời sống ngƣời dân do thiếu nƣớc sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
Vấn đề hết sức bức thiết đang đƣợc đặt ra đối với tỉnh đó là cần có những nghiên
cứu đánh giá một cách đầy đủ, đồng bộ tiềm năng tự nhiên, rà soát lại thực trạng và
biến động sử dụng tài nguyên, xác lập cơ sở khoa học, cơ sở địa lý học nhằm sử dụng
hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững.
Nghiên cứu địa lý tổng hợp, nghiên cứu cảnh quan là một hƣớng tiếp cận tổng
hợp, nghiên cứu một cách toàn diện các thành phần và yếu tố tự nhiên, tài nguyên,
điều kiện kinh tế - xã hội trong mối quan hệ và tác động tƣơng hỗ với nhau trong một
không gian, một vùng lãnh thổ địa lý cụ thể. Với hƣớng tiếp cận nghiên cứu này sẽ
làm sáng tỏ đƣợc tiềm năng tự nhiên, tài nguyên của lãnh thổ, các quy luật phân hóa
của tự nhiên nói riêng và quy luật về mối quan hệ “Tự nhiên - Xã hội” làm cơ sở đề
xuất định hƣớng và các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển sản xuất, kinh
tế và phát triển kinh tế - xã hội phù hợp nhất và nhất là theo hƣớng bền vững.

- Phân tích tác động về kinh tế, xã hội và môi trƣờng đến ngành nông, lâm nghiệp
- Đề xuất định hƣớng không gian; các giải pháp, mô hình phát triển nông, lâm
nghiệp tỉnh Gia Lai theo hƣớng bền vững.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi khoa học: Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và môi trƣờng theo quan điểm sử dụng hợp lý tài nguyên; đề xuất
phát triển nông, lâm nghiệp theo hƣớng bền vững.
- Phạm vi không gian lãnh thổ: Tỉnh Gia Lai với DTTN là 15.536,93km2.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung cơ sở lý luận, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp
nghiên cứu địa lý tổng hợp, cảnh quan học ứng dụng, đánh giá tổng hợp tiềm năng tự
nhiên, tài nguyên, thực trạng kinh tế - xã hội phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền
vững cho lãnh thổ cấp tỉnh.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu đạt đƣợc là cơ sở khoa học, thực tiễn để
địa phƣơng tham khảo, sử dụng lập quy hoạch, kế hoạch định hƣớng phát triển nông,
lâm nghiệp và quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên theo hƣớng PTBV.
5. Điểm mới của luận án
- Làm rõ đƣợc đặc điểm và tính quy luật phân hóa tự nhiên của lãnh thổ Gia
Lai, đƣợc minh chứng qua hệ thống các đơn vị phân loại và phân vùng cảnh quan (thể
hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000).
- Xác định đƣợc mức độ thuận lợi và trình tự ƣu tiên của các loại CQ cho phát
triển nông, lâm nghiệp. Đƣa ra đƣợc định hƣớng và các giải pháp tổng thể, một số mô
hình kinh tế sinh thái cụ thể phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Gia Lai.
6. Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Tiếp cận địa lý tổng hợp, tiếp cận cảnh quan làm sáng tỏ tiềm
năng tự nhiên, tài nguyên và sự phù hợp trong sử dụng hợp lý theo không gian, đặc
biệt ở khu vực lãnh thổ tỉnh Gia Lai với điều kiện tự nhiên, tài nguyên khá phong phú,
mang tính điển hình của tự nhiên vùng núi và cao nguyên, thể hiện qua sự phân hóa đa
dạng, phức tạp nhƣng theo quy luật của cảnh quan với 1 hệ, 1 phụ hệ, 3 lớp, 6 phụ lớp,
9 kiểu và 97 loại CQ.

đồ; 104 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt và 30 tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu theo hướng tiếp cận địa lý
học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững.
Chương 2: Đặc điểm cảnh quan tỉnh Gia Lai.
Chương 3: Đánh giá cảnh quan và đề xuất định hướng phát triển nông, lâm
nghiệp phục vụ phát triển bền vững tỉnh Gia Lai.

4


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THEO HƢỚNG TIẾP CẬN ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG,
LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1.

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp
1.1.1.1. Hướng tiếp cận chuyên ngành
Đánh giá về mặt tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát triển nông, lâm
nghiệp đã có rất nhiều công trình trong nƣớc và ở nƣớc ngoài đã tiếp cận theo hƣớng
đơn ngành đối với mỗi hợp phần tự nhiên nhƣ: đất đai, khí hậu, thủy văn, sinh thái,…
a. Hƣớng tiếp cận thổ nhƣỡng, đất đai
Trên thế giới: Đánh giá đất đai đƣợc nhiều nhà khoa học trên thế giới và ở Việt
Nam nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn. Từ năm 1950 đã có những nghiên cứu
tổng hợp để đánh giá tiềm năng đất đai cho các mục tiêu xác định nhƣ quy hoạch,
hoạch định chính sách đất đai hoặc sử dụng hợp lý tài nguyên đất [69,70]. Năm 1951 ở
Mỹ, Cục Cải tạo Đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ đã phân loại khả năng thích nghi
đất đai có tƣới [128]. Liên Xô (trƣớc đây) và các nƣớc Đông Âu: từ năm 60 thế kỉ thứ

Lăng 1915 sử dụng dấu hiệu sinh thái thực vật làm căn cứ cho tiêu chuẩn phân loại khí
hậu. Ở Liên Xô (trƣớc đây) các nhà địa lý thực vật đã áp dụng các chỉ tiêu khí hậu
(nhiệt độ trung bình tháng, lƣợng mƣa, biên độ ngày đêm…) để xác định ra các thảm
thực vật chính trên lãnh thổ nghiên cứu. Một số tác giả đã nghiên cứu sinh khí hậu và
tiềm năng phát triển thảm thực vật nhƣ: Martin T. Sykes, I. Colin Prentice và
Wolfgang Cramer [35,47,97]… Các yếu tố khí hậu đƣợc nghiên cứu chi tiết qua chuỗi
số liệu các năm, chủ yếu là yếu tố nhiệt - ẩm nhƣ: nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ dài mùa
khô, độ dài mùa lạnh… là cơ sở khoa học xác định phân bố loài thực vật, cũng nhƣ đặc
điểm sinh thái phát sinh thảm thực vật tự nhiên.
Ở Việt Nam có các công trình nghiên cứu tiêu biểu “Đánh giá và sử dụng tài
nguyên khí hậu trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế” của Nguyễn Đức
Ngữ; “Sinh khí hậu ứng dụng trong lâm nghiệp của Việt Nam” của Nguyễn Trọng
Hiệu (1985); “Đánh giá điều kiện khí hậu vùng Bắc Trung Bộ phục vụ sản xuất nông
lâm nghiệp và du lịch” Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Khanh Vân (1995) và “Đánh giá
khí hậu nông nghiệp đối với cây chè tại một số vùng trồng chè ở Việt Nam” của
Nguyễn Đại Khánh…dẫn theo [47]. Các nghiên cứu này đã đánh giá mức độ thích
nghi của điều kiện sinh khí hậu đối với sinh vật trong các hệ sinh thái, nâng cao khả
năng sản xuất của các đối tƣợng cây trồng vật nuôi trong hệ sinh thái nông, lâm
nghiệp. Trong phát triển nông, lâm nghiệp, hƣớng nghiên cứu sinh khí hậu đã góp
phần nghiên cứu ảnh hƣởng tới sự hình thành, phát sinh, phát triển của TTV, của các
loại cây trồng. Điều này đƣợc thể hiện rõ qua sự ảnh hƣởng của khí hậu đối với TTV
và khả năng thích ứng của các loại thực vật đối với các yếu tố khí hậu và kiểu khí hậu.
c. Nghiên cứu theo hƣớng sinh học và các thành phần tự nhiên khác phục vụ
phát triển nông, lâm nghiệp
6


Ở nƣớc ngoài, các nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc, thành phần loài… cho phát
triển nông, lâm nghiệp đã đƣợc chú trọng từ lâu nhƣ các tác giả: Odum E.P. (1971),
Vans Steenis (1956), Richard (1952), Mahadev Sharma and John Parton (2007), David


7


1.1.1.2. Hướng nghiên cứu tổng hợp (cảnh quan)
Hiện nay, thực tế trên Thế giới và ở Việt Nam có những quan điểm tiếp cận
khác nhau trong đánh giá phát triển nông, lâm nghiệp. Để phản ảnh đầy đủ khách quan
những vấn đề khai thác sử dụng hợp lý các ĐKTN, TNTN và từ đó đƣa ra các biện
pháp quản lý và khai thác lãnh thổ một cách có hiệu quả cũng nhƣ để phát triển kinh tế
- xã hội theo hƣớng bền vững, thì việc đánh giá tổng hợp các ĐKTN, TNTN lãnh thổ
là một nội dung nghiên cứu quan trọng, không thể thiếu đƣợc. Trong vài thập kỷ gần
đây đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng thực tiễn với sự tham gia tích
cực, hữu hiệu trong đánh giá tổng hợp, đặc biệt trong đó là những đóng góp của các
nhà khoa học, các nhà nghiên cứu địa lý trong và ngoài nƣớc thông qua các công trình
nghiên cứu địa lý ứng dụng.
Cảnh quan học với tƣ cách là khoa học liên ngành đã đóng vai trò quan trọng
trong việc tổ chức không gian và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên. Không những
thế cảnh quan là đối tƣợng quan trọng nghiên cứu bản chất của các đơn vị tự nhiên lãnh thổ trong địa lý ứng dụng. Cảnh quan học đã có bƣớc phát triển mạnh mẽ và ngày
càng hoàn thiện về lý luận, phƣơng pháp và giải quyết hiệu quả hơn các nhu cầu từ
thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của lãnh thổ. Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh
quan là hƣớng nghiên cứu truyền thống trong cảnh quan học, đã có nhiều công trình
của các tác giả thuộc nhiều trƣờng phái khác nhau. Những nghiên cứu này đã và đang
có ý nghĩa thực tiễn cao, đƣợc thể hiện qua các giai đoạn và ở các khu vực sau:
a. Các nghiên cứu cảnh quan trên Thế giới
Trong suốt thế kỷ XX, khoa học cảnh quan phát triển mạnh mẽ ở các khu vực
tiêu biểu nhƣ Nga và các nƣớc Đông Âu, các nƣớc Tây và Bắc Âu, Bắc Mỹ…
Nga và các nước Đông Âu:
Học thuyết của V.V. Docutraev đƣợc coi là nền tảng của khoa học cảnh quan
nƣớc Nga lúc bấy giờ và những thành tựu đạt đƣợc trong nghiên cứu cảnh quan giai
đoạn đầu, ông đƣợc xem là ngƣời đặt nền móng, ngƣời sáng lập ra ngành khoa học

thế giới. Các công trình nghiên cứu trong giai đoạn này đều dựa trên kết quả nghiên
cứu cảnh quan học cơ bản và đồng thời đã có đƣợc sự thống nhất trong quan điểm và
phƣơng pháp nghiên cứu CQ và CQ học ứng dụng: khai thác và sử dụng hợp lí tài
nguyên, bảo tồn thiên nhiên, phục vụ phát triển nông nghiệp...Đặc biệt trong các nội
dung nghiên cứu ngoài các nội dung nghiên cứu cấu trúc, chức năng CQ, các tác giả
còn đi sâu vào nghiên cứu động lực, đặc điểm biến đổi cảnh quan phục vụ định hƣớng
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trƣờng...
Các nước Tây Âu và Mỹ:
Các nghiên cứu tại khu vực này đã nhanh chóng đạt đƣợc những thành tựu lớn,
sự lớn mạnh này bắt đầu từ đầu thế kỉ XX. Một số hƣớng nghiên cứu cảnh quan tại
Anh tập trung nhiều vào nghiên cứu lịch sử định cƣ và cảnh quan văn hóa (đại diện là
Baker và Harley 1973, Roberts 1987). Ngoài ra, có những nghiên cứu về lí luận cảnh
quan, lý thuyết cảnh quan nhƣ Z.Passarge (Đức) [48], G.Bertran (Pháp) [123]...

9


Từ những năm 80 của thế kỷ XX, nghiên cứu CQ có nhiều mốc quan trọng cả
về lý luận và thực tiễn. Giai đoạn này gắn với những vấn đề cấp bách về sự thay đổi
môi trƣờng cùng với sự phát triển kinh tế nhanh chóng và các tiến bộ khoa học công
nghệ. Năm 1982 đã thành lập Hiệp hội sinh thái CQ thế giới (IALE) và các tạp chí
chuyên ngành về sinh thái CQ. Tại Pháp, nghiên cứu về sinh thái CQ bắt đầu từ các
nghiên cứu của Vidal de la Blache thông qua các nghiên cứu địa lý vùng, trong đó có
nhấn mạnh về CQ.
Tại một số nƣớc khác nhƣ: Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Mỹ, Pháp, Séc...: Các
nghiên cứu đƣợc ứng dụng vào thực tiễn nhƣ: ứng dụng cho các mục đích sử dụng tài
nguyên, bảo tồn thiên nhiên và tái tạo CQ, hƣớng sinh thái hóa CQ với ứng dụng các
công nghệ viễn thám và GIS, hƣớng sử dụng ảnh hàng không để thành lập bản đồ và
phân tích CQ, hƣớng nghiên cứu vùng, nghiên cứu các khía cạnh KT - XH, kỹ thuật và
môi trƣờng của CQ hoặc định hƣớng sinh thái nhân văn... [48,87,131].

XX. Từ đó đến nay, trải qua một quá trình phát triển chƣa dài nhƣng nghiên cứu cảnh
quan đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn với các nghiên cứu chính nhƣ:
Giai đoạn trước năm 1975: Là giai đoạn nghiên cứu sự phân hoá lãnh thổ theo
hệ thống phân vị, hƣớng tới phân vùng địa lý tự nhiên, tìm ra các cá thể của địa tổng
thể nhƣ T.N. Scheglova (1957), Nguyễn Đức Chính, Vũ Tự Lập (năm 1963)... [5, 88].
Giai đoạn 1975 đến cuối những năm 1990: Nghiên cứu CQ theo hƣớng phân
vùng địa lý tự nhiên vẫn đƣợc tiếp tục và nghiên cứu CQ theo cá thể khá phổ biến (Vũ
Tự Lập, Lê Bá Thảo [54, 85, 86]). Thập niên 80 của thế kỉ XX là giai đoạn CQ học có
nhiều bƣớc tiến mới, bên cạnh hƣớng nghiên cứu CQ tổng hợp là hƣớng tiếp cận liên
ngành, nghiên cứu và lồng ghép giữa phân loại CQ, thành lập bản đồ CQ và đánh giá
CQ. Có nhiều công trình theo hƣớng nghiên cứu, đánh giá CQ phục vụ mục đích
PTBV lãnh thổ.
Các công trình tiêu biểu có thể kể đến là: Phạm Hoàng Hải (1988) “Vấn đề lí
luận và phương pháp đánh giá tổng hợp tự nhiên cho mục đích sử dụng lãnh thổ - ví
dụ vùng Đông Nam Bộ”; Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Trọng Tiến trong Chƣơng trình
48B đã tiến hành “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên dải
ven biển Việt Nam cho phát triển sản xuất nông - lâm”. Một số khác chƣơng trình Tây
Bắc, chƣơng trình Nam Bộ, chƣơng trình Tây Nguyên 1. Các nghiên cứu này tiến hành
trên quy mô lớn (một vùng, khu vực) hay có thể đi sâu đánh giá chi tiết đối với lãnh
thổ cấp huyện.
Ở mỗi cấp tỷ lệ, trên bản đồ CQ đều có sự phân chia các cấp với các hệ thống
phân loại. Dựa trên hệ thống phân loại của V.A. Nhicolaev (1979) Phạm Quang Anh
và những ngƣời khác (2003) (thuộc Viện Khoa học Việt Nam cũ) xây dựng bản đồ CQ
Việt Nam tỷ lệ 1: 2.000.000 gồm 7 cấp: Khối CQ  hệ CQ  phụ hệ CQ  lớp CQ
 phụ lớp CQ  nhóm CQ  kiểu CQ. Với bản đồ CQ ở tỷ lệ này thì cấp kiểu CQ là
cấp cơ sở. Trƣơng Quang Hải (1991) đã xây dựng hệ thống phân loại CQ gồm 5 cấp:
Hệ CQ  lớp CQ  nhóm CQ  kiểu CQ  loại CQ áp dụng cho xây dựng bản đồ
CQ miền Nam Việt Nam, tỉ lệ 1: 1.000.000.
11


giả Phạm Hoàng Hải, 2003 có công trình nghiên cứu: “Đánh giá tổng hợp các điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên dải ven biển Việt Nam cho mục đích phát triển
kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường”, Đề tài KC.09.11. Một số tác giả khác nhƣ
Nguyễn Cao Huần, 2004: “Nghiên cứu hoạch định tổ chức không gian phát triển kinh
tế và sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường cấp tỉnh, huyện (nghiên cứu mẫu
12


tỉnh Lào Cai)” hoặc Phạm Thế Vĩnh (2004), Nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải ven
biển đồng bằng sông Hồng phục vụ cho việc sử dụng hợp lý lãnh thổ, Phạm Quang
Tuấn (2003) “Nghiên cứu đánh giá điều kiện sinh thái cảnh quan phục vụ định hướng
phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả khu vực Hữu Lũng, Lạng Sơn”, Bùi
Thị Mai (2010), “Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ sử
dụng hợp lí lãnh thổ lưu vực sông Ba”.... (trích dẫn [26, 41, 100]). Mục đích các công
trình hƣớng đến là khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nƣớc, rừng phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, phục hồi bảo tồn sinh thái, đảm bảo an sinh xã hội.
Ngoài ra, có nhiều công trình nghiên cứu CQ, đánh giá CQ định hƣớng phát
triển nông, lâm nghiệp tại các lãnh thổ các nhau nhƣ: Trƣơng Quang Hải, Nguyễn An
Thịnh, Nguyễn Thị Thuý Hằng, 2010 “Đánh giá CQ cho mục đích phát triển nông,
lâm nghiệp và du lịch tại khu vực có núi đá vôi tỉnh Ninh Bình” [33], hoặc tác giả
Nguyễn An Thịnh, 2007 “Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan phục vụ phát triển
bền vững nông, lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” [87], Nguyễn Xuân
Độ, 2003 “Nghiên cứu, đánh giá các điều kiện địa lý phục vụ phát triển cây công
nghiệp dài ngày tỉnh Đăk Lăk [21], Nguyễn Đăng Hội. (2004) “Nghiên cứu, đánh giá
cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng”
… những công trình này đã xây dựng các hệ thống phân loại và lựa chọn đơn vị đánh
giá dựa trên từng tỷ lệ bản đồ phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Theo hướng đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên để đưa ra mô hình phát triển
kinh tế đã có nhiều tác giả nhƣ: Đặng Trung Thuận, Trƣơng Quang Hải (1999) “Mô
hình hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển nông thôn bền vững” [89] đã xây dựng cơ

nhằm đƣa ra định hƣớng phát triển phù hợp. Ngày càng nhiều nghiên cứu cảnh quan đi
sâu vào phân tích cấu trúc, chức năng, động lực và vấn đề tổ chức không gian nhằm
giải quyết các vấn đề và nhu cầu của thực tiễn, đặc biệt đối với sản xuất nông, lâm
nghiệp. Do vậy, hướng tiếp cận nghiên cứu của đề tài được xác định trên cơ sở địa lý
học theo hướng tiếp cận cảnh quan, lấy kết quả nghiên cứu cảnh quan làm cơ sở khoa
học để giải quyết các mục tiêu đề ra.
Hƣớng tiếp cận cảnh quan học đƣợc vận dụng trong luận án nhằm giải quyết
các vấn đề sau:
- Nghiên cứu tổng hợp các ĐKTN, TNTN theo các đơn vị cảnh quan để thấy
đƣợc tính đa dạng, sự phân hóa theo không gian lãnh thổ tỉnh Gia Lai ở tỷ lệ 1/100.000
và cấp loại cảnh quan là đơn vị cơ sở. Thành lập bản đồ phân loại, phân vùng cảnh
quan lãnh thổ nghiên cứu. Tiến hành phân tích cấu trúc, chức năng, động lực CQ để
tìm ra đƣợc những lợi thế, thách thức trong quá trình phát triển nông, lâm nghiệp.
- Tiến hành đánh giá cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp với các mức độ
ƣu tiên cho lâm nghiệp, mức độ thích nghi cho các cây nông nghiệp trên địa bàn Gia
Lai theo các đơn vị loại cảnh quan.
- Tiến hành phân tích tổng hợp các kết quả và phân tích định hƣớng sử dụng theo
tiểu vùng cảnh quan nhằm chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa các vùng và các thành
phần của tự nhiên cũng nhƣ các thành phần kinh tế - xã hội khác.
- Trên cơ sở phù hợp của các loại cây trồng và khả năng phát triển của từng loại
cho các vùng nhất định kết hợp với tiềm năng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
14


nhiên, đặc điểm phát triển kinh tế tiến hành đề xuất các mô hình phát triển nông, lâm
nghiệp mang tính bền vững.
1.1.2. Tổng quan các công trình liên quan đến tổ chức không gian lãnh thổ
Khái niệm tổ chức lãnh thổ hay tổ chức không gian (spatial organization) bắt
nguồn từ Adam Smith và David Ricardo, G.Thunen (1826), của Weber (1909)
W.Christaller… và một số công trình khác. Khái niệm này sau đó đƣợc phát triển về



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status