Báo cáo nghiên cứu khoa học " ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI THEO PHƯƠNG PHÁP CỦA FAO PHỤC VỤ CHO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP Ở VÙNG ĐỒI NÚI LỆ NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH " pot - Pdf 14



105

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI THEO PHƯƠNG PHÁP CỦA FAO
PHỤC VỤ CHO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP
Ở VÙNG ĐỒI NÚI LỆ NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Hà Văn Hành, Trương Đình Trọng, Nguyễn Quang
Tuấn
Phạm Bá Thuấn, Đỗ Thị Việt Hương, Nguyễn Từ Đức
Trường Đại học Khoa học, Đại
học Huế

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi Quốc gia và là tư
liệu sản xuất đặc biệt của nền sản xuất nông - lâm nghiệp. Vì vậy, từ năm 1970,
nhiều quốc gia đã phát triển các hệ thống đánh giá đất đai và các nhà nghiên cứu
thấy rằng cần phải có những cuộc thảo luận quốc tế để tiêu chuẩn hoá vấn đề này
nên đã có 2 Ủy ban được thành lập và dự thảo văn kiện tổng quát đầu tiên ra đời 106
(FAO, 1972). Dự thảo này đã được Brinkman và Smyth sửa chữa, bổ sung và cho
ra đời bản hướng dẫn về “Đánh giá đất đai” đầu tiên (1973). Năm 1975, các
chuyên gia hàng đầu về đánh giá đất đai của FAO đã biên soạn lại toàn bộ nội
dung và cho ra đời tài liệu “Nội dung cho việc đánh giá đất đai” (1976). Hiện
nay, phương pháp đánh giá đất đai của FAO đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều
nơi trên thế giới và đã cho những kết quả đáng khích lệ, đặc biệt là ở các quốc
gia đang phát triển.
Vùng đồi núi Lệ Ninh có tổng diện tích tự nhiên là 2.108,2 km
2

Thu
thập
tài
liệu
4
Xác định các
đơn vị đất đai
5

Đánh
giá khả
năng
thích
hợp
6

Xác định
môi
trường
và kinh tế
- xã hội
7

Xác định
loại sử
dụng thích
hợp nhất
8

Quy

đánh giá đất là thể tổng hợp của nhiều loại bản đồ đơn tính được chồng xếp lên
nhau.
5. Đánh giá mức độ thích hợp: Khả năng thích hợp đất đai là sự phù hợp của
một đơn vị đất đai đối với một loại hình sử dụng đất được xác định. Mức độ thích
hợp đất đai được phân ra thành 2 cấp (categories) là thích hợp (S) và không thích
hợp (N). Các cấp này lại được chia ra các hạng (classes) như: rất thích hợp (S1),
thích hợp (S2), ít thích hợp hoặc thích hợp có điều kiện (S3), không thích hợp hiện
tại (N1), không thích hợp vĩnh viễn (N2).
6. Xác định môi trường và kinh tế - xã hội: Đánh giá đất đai cần tính đến
hiệu quả kinh tế - xã hội của các loại hình sử dụng đất được đề nghị và tác dụng
môi trường ở khu vực đánh giá. Việc điều tra các vấn đề kinh tế - xã hội như: dân
số, lao động, thị trường, sở hữu ruộng đất, phong tục và văn hoá địa phương là
rất cần thiết khi làm công tác quy hoạch.
7. Xác định loại sử dụng đất thích hợp nhất: Các đơn vị đất đai được xếp
loại theo mức độ thích hợp đối với từng loại hình sử dụng đất hay một nhóm cây
trồng cụ thể. Yêu cầu của các loại sử dụng đất được đối sánh với đặc tính hay
chất lượng của từng đơn vị đất đai để tìm ra loại sử dụng đất thích hợp nhất trên 109
từng đơn vị đất đai riêng biệt, trong đó các vấn đề về kinh tế - xã hội và môi
trường cũng phải được đề cập đến.
8. Quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch đất đai được tiến hành từ công tác
đánh giá đất và trên cơ sở những kiến nghị về sử dụng đất ở từng khu vực. Trong khi
việc đánh giá đất đai thường tập trung vào tiềm năng của các đơn vị đất đai riêng lẻ,
thì quy hoạch sử dụng đất lại được tiến hành trên quy mô tổng thể và phải xác định
mối quan hệ giữa các loại hình sử dụng [3].
9. Ứng dụng đánh giá đất: Mục đích cuối cùng của đánh giá và quy
hoạch đất đai là áp dụng những kết quả đánh giá, các phương án quy hoạch
sử dụng đất vào thực tiễn sản xuất nhằm đưa lại hiệu quả cao hơn.

độ cao từ 250 - 750m. Do vùng núi có độ dốc lớn, tầng đất thường mỏng và ở xa
mực nước ngầm nên ít bị kết von.
- Nhóm dạng địa hình đồi: Là phần tiếp theo nằm ở phía Đông của vùng
núi, với độ cao từ 10 - 250m, chiếm 63% diện tích tự nhiên toàn vùng. Phía Bắc
sông Long Đại chủ yếu là dạng địa hình đồi thấp, đồi bát úp. Từ Nam sông Long
Đại trở vào xen kẽ giữa đồi cao, thung lũng và các núi đá vôi.
3.3. Khí hậu
Tỉnh Quảng Bình nói chung, vùng đồi núi Lệ Ninh nói riêng nằm trong
vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên do vị trí địa lý và đặc điểm địa hình
nên khí hậu ở đây có những nét đặc thù riêng và khá phức tạp. Nhiệt độ bình
quân năm là 24,4
0
C và lượng mưa trung bình khoảng 2.322mm/năm. Tuy nhiên,
do lượng mưa phân bố không đều trong năm nên gây tình trạng hạn hán nghiêm
trọng trong các tháng ít mưa và ngập lụt trong các tháng mưa nhiều. 111
Trong năm có hai mùa gió chính, tương ứng với hai mùa nóng, lạnh. Gió
mùa hè thường xuất hiện từ tháng IV đến tháng VIII. Trung bình mỗi năm có
khoảng trên dưới 30 ngày có gió Tây Nam khô nóng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng. Gió mùa đông thịnh hành từ tháng IX đến tháng III
năm sau và thường kèm theo mưa. Theo tài liệu “Đặc điểm khí hậu Bình Trị
Thiên” (1985) thì đây là khu vực chịu ảnh hưởng nhiều của bão.
3.4. Thổ nhưỡng:
Do lãnh thổ có sự phân hoá phức tạp đã hình thành nhiều nhóm đất với
nhiều loại đất khác nhau. Theo hệ thống phân loại đất của FAO - UNESCO, toàn
vùng đồi núi Lệ Ninh có 06 nhóm đất chính được phân chia ra 20 loại đất được
thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1: Hệ thống phân loại đất vùng đồi núi Lệ Ninh (theo FAO -

III NHÓM ĐẤT XÁM X ACRISOLS AC
III.1

Đất xám cơ giới nhẹ Xa Arenic Acrisols ACa
3) Đất xám cơ giới nhẹ lẫn đá
nhiều ở nông
Xa-sk1

Epi Skeletic Arenic
Acrisols
ACa-
sk1
III.2

Đất xám bạc màu Xab Albic Acrisols ACab
4) Đất xám bạc màu có tầng
loang lổ sâu
Xab-l2 Endo Plinthi Albic
Acrisols
ACab-
pt2
5) Đất xám bạc màu cơ giới
nhẹ
Xab-a Arenic Albic Acrisols ACa-a 113
III.3

Đất xám feralit Xf Ferralic Acrisols ACf

2 2i
14) Đất xám kết von ít glây Xfe-4-
g2
Endo Geyi Ferric
Acrisols
ACfe4-
g2
III.5

Đất xám loang lổ XL

15) Đất xám loang lổ sâu XL-2
III.6

Đất xám mùn trên núi Xu Humic Acrisols ACu
16) Đất xám mùn trên núi đá nông Xu-đ1 Epi Lithi Humic
Acrisols
ACu-l1IV NHÓM ĐẤT VÀNG ĐỎ F
IV.1

Đất nâu đỏ Fđ
17) Đất nâu đỏ điển hình Fđ-h
IV.2

Đất nâu vàng Fx
- Đánh giá, phân hạng thích nghi cho một số nhóm cây trồng và đề xuất sử
dụng hợp lý.
Để đạt được các mục tiêu trên, cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chính sau:
- Trên cơ sở các loại bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
tiến hành lựa chọn, phân cấp các chỉ tiêu và thành lập bản đồ đơn vị đất đai phục
vụ cho việc đánh giá.
- Đánh giá, phân hạng mức độ thích hợp đất đai được áp dụng theo nội
dung phương pháp của FAO vào điều kiện cụ thể ở vùng đồi núi Lệ Ninh. 117
- Đề xuất sử dụng đất theo phương pháp phân tích hệ thống trên quan điểm
sinh thái và phát triển bền vững.
118

119
4.2. Lựa chọn, phân cấp chỉ tiêu và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai:
Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai thì trước hết phải lựa chọn và phân cấp
các chỉ tiêu của bản đồ. Việc lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu thì tuỳ thuộc vào
tỷ lệ bản đồ, điều kiện khu vực nghiên cứu mà có thể phân ra các cấp khác nhau.
Riêng lãnh thổ vùng đồi núi Lệ Ninh, bản đồ đơn vị đất đai được xây dựng dựa
trên 8 chỉ tiêu và được thể hiện ở bảng 2.
Trên cơ sở hệ thống các chỉ tiêu phân cấp đã xác định như ở bảng 2 và kết
hợp với việc khảo sát thực địa cũng như tiến hành chồng xếp các loại bản đồ đơn

18.250 ha, S3 là 36.526 ha và N là 156.044 ha.
- Riêng diện tích để phát triển nông, lâm kết hợp thì ở đây tương đối
nhiều: S2 là 65.560 ha, S3 là 82.653 ha và N là 62.607 ha nên việc xây dựng các
mô hình kinh tế sinh thái nông hộ theo hướng nông, lâm kết hợp sẽ thế mạnh lâu
dài của vùng đồi núi Lệ Ninh.
Bảng 2: Chỉ tiêu phân cấp bản đồ đơn vị đất đai vùng đồi núi Lệ Ninh 121
Chỉ tiêu Phân cấp Ký hiệu 122 I. Loại đất
1. Đất phù sa chua glây nông
2. Đất mới biến đổi chua glây nông
3. Đất xám cơ giới nhẹ lẫn đá nhiều
ở nông
4. Đất xám bạc màu có tầng loang lổ

18. Đất nâu vàng điển hình
19. Đất tầng mỏng chua điển hình
20. Đất tầng mỏng chua kết von
Xfe-2
Xfe-4-
2
Xfe-4-
g2
XL-2
Xu-đ1
Fđ-h
Fx-h
Ec-h
Ec-fe 124

II. Tầng dày
1. Tầng dày trên 100 cm
2. Tầng dày 50 - 100 cm
3. Tầng dày dưới 50 cm
D1
D2
D3

III. Độ dốc
1. Độ dốc từ 0 - 8
0
2. Độ dốc từ 8 - 15

1. Rất thuận lợi
2. Ít thuận lợi
3. Không thuận lợi
F1
F2
F3
VII. Nhiệt độ trung bình
năm (hoặc tổng tích ôn
năm)
1. Trên 25
0
C ( > 9.000
0
C )
2. Từ 22

- 25
0
C ( 8.000 - 9.000
0
C )
3. Dưới 22
0
C (< 8.000
0
C )
T1
T2
T3

127
3. FAO. Guidelines for land use planning. Rome (1988)
4. FAO. Land evaluation and farming system analysis for land use
planning. Working document (1994)
5. Hoàng Đức Triêm, Hà Văn Hành, Trương Đình Trọng và nnk. Đánh
giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và đề xuất hệ thống sử dụng lãnh
thổ đồi núi tỉnh Quảng Trị cho mục đích nông, lâm nghiệp trên quan
điểm phát triển bền vững. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Trường
Đại học Khoa học Huế (2003)
6. Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp. Đánh giá đất vì sự phát
triển. FAO, 1986 (Tài liệu dịch và in ấn lưu hành nội bộ) Hà Nội
(1993)
TÓM TẮT
Phương pháp đánh giá đất đai của FAO là một trong những phương pháp
tiên tiến nhất hiện nay. Việc ứng dụng phương pháp này vào lãnh thổ đồi núi Lệ
Ninh, tỉnh Quảng Bình phục vụ quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp là rất cần
thiết. Bài báo đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất
và sử dụng đất đai ở lãnh thổ nghiên cứu. Áp dụng quy trình 9 bước của FAO để
đánh giá đất đai ở khu vực nghiên cứu dựa trên bản đồ đơn vị đất đai. Dựa trên
8 chỉ tiêu được phân cấp, bản đồ đơn vị đất đai tỷ lệ 1/50.000 được thành lập
gồm có 112 đơn vị đất đai. Kết quả đánh giá phân hạng đất đai cho 4 loại hình 128
sử dụng chính là cơ sở vững chắc cho định hướng quy hoạch phát triển nông,
lâm nghiệp ở vùng đồi núi Lệ Ninh, tỉnh Quảng Bình.
EVALUATING LAND RESOURCE BY FAO METHOD
FOR PLANNING AGRO - FORESTRY DEVELOPMENT IN THE


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status