31
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TỐT NGHIỆP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO PHƯƠNG THỨC
GIÁO DỤC TỪ XA CỦA ĐẠI HỌC HUẾ
Hoàng Hữu Hòa, Nguyễn Đức
Hưng
Đại học Huế
Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, Trung tâm đào tạo từ xa Đại học
Huế (TTĐTTX ĐHH) đã đào tạo hàng vạn cử nhân các ngành Sư phạm, Quản trị
kinh doanh (QTKD), Luật, đáp ứng nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã
hội của cả nước. Phân tích kết quả tốt nghiệp hàng năm và đánh giá chất lượng
đào tạo thông qua ý kiến của học viên (HV), Cán bộ giảng dạy (CBGD), Cán bộ
quản lý (CBQL) đang sử dụng sản phẩm đào tạo này giúp chúng ta có cái nhìn
tổng thể về phương thức đào tạo đang cần được hoàn thiện và phát triển.
1. Số lượng học viên tốt nghiệp theo phương thức giáo dục từ xa
(GDTX) 32
Số lượng HV tốt nghiệp đại học theo phương thức GDTX của ĐHH từ
năm 1997 đến 2003 được trình bày trên bảng 1.
Bảng 1: Thống kê số HV tốt nghiệp đại học theo phương thức GDTX qua các
năm
STT
Ngành 199
7
333
2
3025 3677 8591
Kết quả bảng 1 cho thấy:
- Sau 10 năm thành lập, TTĐTTX ĐHH đã cung cấp khoảng 28.780 cán
bộ có trình độ cử nhân phục vụ kinh tế xã hội trong cả nước. Đây là con số đáng
kể nhưng so với nhu cầu nguồn lao động cần phải được đào tạo để có trình độ đại
học vẫn còn ít. 34
- Các ngành có số HV tốt nghiệp nhiều là các ngành thuộc khối sư phạm,
trong đó ngành Ngữ văn có số HV tốt nghiệp đông nhất kể từ khi Trung tâm
thành lập đến nay (6919 HV), tiếp đến là ngành Toán (5942 HV). Trong những
năm gần đây, ngành Giáo dục tiểu học có số lượng HV tốt nghiệp đáng kể (4568
HV). Điều này cho thấy, đào tạo đại học theo phương thức GDTX đã phần nào
đáp ứng được nhu cầu "chuẩn hóa" đội ngũ giáo viên tiểu học mà các Sở Giáo
dục - Đào tạo ở các tỉnh đã và đang có chủ trương nâng cao chất lượng cho đối
tượng này.
Bảng 2: Kết quả tốt nghiệp đại học theo phương thức GDTX trong các năm 2001
- 2004
Năm
Ngành
2001 2002 2003 2004
Luật
Số lượng
TN/DT/ĐV
52,0
86/151/275
56,9
31,2
173/327/665
52,9
26,0
Các
ngàn
h sư
phạm
Số lượng
TN/DT/ĐV
Tỷ lệ TN/DT
(%)
Tỷ lệ TN/ĐV
(%)
3475/3758/
4913
92,4
70,7
2404/2974/
3399
80,8
70,7
3326/ 5275/
6950
1226/ 1405/ 1699
87.0
72.0
Toán
Số lượng
TN/DT/ĐV
688/ / 1266 1083/ 1356/ 1817 37
Tỷ lệ TN/DT (%)
Tỷ lệ TN/ĐV (%)
54.0
80.0
60.0
Sinh vật
Số lượng
TN/DT/ĐV
Tỷ lệ TN/DT (%)
Tỷ lệ TN/ĐV (%)
198/ / 318
49.0
262/ 307/ 410
69.0
60.0
Lịch sử
Số lượng
TN/DT/ĐV
45.0
2269/3705/4298
61.0
53.0
Giáo dục
chính trị
Số lượng
TN/DT/ĐV
Tỷ lệ TN/DT (%)
Tỷ lệ TN/ĐV (%)
271/294/324
92.0
84.0
Hóa
Số lượng
TN/DT/ĐV
Tỷ lệ TN/DT (%)
Tỷ lệ TN/ĐV (%)
855/954/1075
88,6
79,5 39
Lý
Số lượng
TN/DT/ĐV
Tỷ lệ TN/DT (%)
Tỷ lệ TN/ĐV (%)
708/830/911
học (HV), của người dạy (CBGD) và người quản lý sử dụng sản phẩm đào tạo
(CBQL)”.
Trên bảng 4 là kết quả đánh giá về chất lượng đào tạo ở mức tương đối từ
các ý kiến trả lời của HV; CBGD; CBQL theo yêu cầu “phiếu hỏi” mang tính
định tính.
Kết quả cho thấy rằng kể cả người học, người dạy và người quản lý đều
thấy rằng HV được đào tạo theo phương thức GDTX đáp ứng được yêu cầu công
việc hiện nay và có thể phấn đấu vươn lên được ở mức cao hơn. HV tự hài lòng
với chất lượng đào tạo hơn, trong khi CBGD và CBQL chỉ có trên dưới 40% số ý
kiến cho là được. Các ý kiến đánh giá về chất lượng đào tạo còn thấp so với yêu
cầu hiện nay, ở mức độ thấp (3,1-17,4%).
Bảng 4: Đánh giá về chất lượng đào tạo đại học theo phương thức GDTX của
Đại học Huế 41
Chất lượng đào tạo
HV
(%)
CBQL
(%)
CBGD
(%)
Chấp nhận được
Còn thấp so với yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu, có hướng phát
triển
34,6
4,9
54,3
(%)
KV3
(%)
KV4
(%)
KV5
(%)
Chấp nhận được
Còn thấp so với yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu, có hướng phát
triển
54,6
4,9
54,3
62,7
1,2
62,7
62,5
3,6
51,1
48,1
6,5
56,4
51,1
5,5
59,3
45,0
6,0
49,0
Bảng 6: Đánh giá chất lượng đào tạo của HV theo nhóm ngành KHTN;
38,0
1,3
61,5
Bảng 7: Đánh giá chất lượng đào tạo của HV theo nhóm ngành KHXH - Ngoại
ngữ
Số phiếu tham gia 1719 85 105 167 97 173
Chất lượng đào tạo
Tổng
(%)
Sử
(%)
Địa
(%)
Văn
(%)
Luật
(%)
T.
Anh
(%)
Chấp nhận được
Còn thấp so với yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu, có hướng phát
54,6
4,9
36,5
5,9
50,5
-
55,2
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo:
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và mức độ ảnh
hưởng của nó cho phép ta chỉ ra định hướng cải tiến chất lượng đào tạo trong giai
đoạn tới. Với 7 nội dung được hỏi ở 3 mức độ ảnh hưởng: nhiều, trung bình, và ít
đối với HV, CBQL, CBGD được trình bày trên bảng 9 và 10. 45
Ý kiến của CBQL, CBGD có sự phù hợp trong đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố được hỏi đến chất lượng đào tạo. Nhóm yếu tố ảnh hưởng
nhiều đến chất lượng đào tạo là trình độ đầu vào và ý thức học tập của HV (73,4
và 78,3%); giáo trình, tài liệu và cơ sở vật chất phục vụ dạy và học (71,9 -
78,35). Vai trò của giáo viên trong hướng dẫn ôn tập và trách nhiệm, nhiệt tình
của các cán bộ trợ lý giáo vụ phụ trách các chi nhánh lần lượt là 59,4 - 60,9% và
51,6 - 56,5% số ý kiến cho là rất quan trọng. Khung chương trình, nội dung đào
tạo và công tác tổ chức quản lý đào tạo xếp ở mức độ thấp hơn các yếu tố kể trên
(40,6 - 50,0% và 40,6 - 43,5%). Vai trò của các chi nhánh, địa phương có cơ sở
đào tạo được CBGD, CBQL đánh giá ảnh hưởng ở mức độ trung bình là 60,9 và
50,0%.
Ý kiến đánh giá của HV về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên có sai khác so với quan điểm
của CBQL, CBGD. Yếu tố được đánh giá là có ảnh hưởng quan trọng và rất quan
trọng đến chất lượng là vai trò người thầy trong hướng dẫn ôn tập (90,3%), tiếp
đó là các yếu tố giáo trình tài liệu học tập (77,6%), khung chương trình, nội dung
đào tạo (75,1%), trình độ đầu vào và ý thức học tập của HV (76,9%), trách nhiệm
của trợ lý giáo vụ (73,3%). Nhóm yếu tố có ảnh hưởng ở mức trung bình là công
tác tổ chức đào tạo, vai trò của các chi nhánh (61,3 - 65,8%).
Các ý kiến đánh giá trên đây phần nào cho phép chúng ta có được định
hướng trong cải tiến quá trình tổ chức đào tạo theo phương thức GDTX
2
3
59,4
29,7
6,3
40,6
34,4
0,0
71,9
21,9
0,0
6,9
28,3
2,2
50,0
37,0
2,2
78,3
10,9
0,0 47
Công tác tổ chức quản lý Vai trò các chi nhánh, địa phương có cơ sở
đào tạo
43,5
91,3
45,7
26,1
50,0
13,0
78,3
15,2
0,0
56,5
23,9
4,3 48
TTĐTTX
Ghi chú: Mức 1: Nhiều; Mức 2: Trung bình; Mức 3: Ít
Bảng 10: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
(quan trọng và rất quan trọng)
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
HV (%)
a) Vai trò người thầy trong hướng dẫn, ôn tập
b) Khung chương trình và nội dung bài giảng
c) Giáo trình, tài liệu, học liệu, cơ sở vật chất
d) Công tác tổ chức, quản lý của cơ sở đào tạo
e) Vai trò của các chi nhánh, các địa phương có đặt lớp
f) Trình độ đầu vào và ý thức học tập của học viên
90,3
75,1
Quan tâm tiền giảng, chế độ phụ cấp cho giáo
viên 1
2
3
1
2
3
1
68,3
28,1
3,2
42,9
45,3
2,5
14,6
71,9
20,3
0,0
26,6
51,6
7,8
15,6
67,4
21,7
0,0
37,0
tốt nghiệp 69,9% là chấp nhận được, sản phẩm đào tạo ra đáp ứng được yêu cầu
công việc, được xã hội thừa nhận. 52
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo quan trọng hơn cả là
giáo trình, tài liệu, cơ sở vật chất cho dạy và học, tiếp đến là trình độ đầu vào và
ý thức học tập của HV. Vai trò của CBGD trong hướng dẫn ôn tập, cán bộ giáo
vụ và công tác quản lý của cơ sở đào tạo có đóng góp không nhỏ.
Để có chất lượng đào tạo cao hơn cần ưu tiên đầu tư vào học liệu, cơ sở
vật chất, thiết bị dạy và học.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quy chế tạm thời về xét tuyển, thi, kiểm tra và cấp chứng chỉ, văn bằng tốt
nghiệp giáo dục từ xa, kèm theo Quyết định 1860/ GDĐT, ngày 25/5/1995
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Quy chế chính thức về xét tuyển, thi kiểm tra và cấp chứng chỉ, văn bằng
tốt nghiệp giáo dục từ xa, kèm theo Quyết định số 40/ 2003/QĐ - BGD &
ĐT, ngày 08/ 8/ 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Đại học Huế, Trung tâm Đào tạo Từ xa, Tài liệu Hội nghị tổng kết 2 năm
2001 - 2002, Đà lạt 30/11 - 01/12/2002.
4. Đại học Huế, Trung tâm Đào tạo Từ xa, Tài liệu Hội nghị bàn các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo từ xa, Huế 3/2004. 53
5. Biên bản họp các Hội đồng thi và xét công nhận tốt nghiệp đại học từ xa
các năm 2001 - 2004.
EVALUATING THE RESULTS OF THE GRADUATION