THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2.3.1 Các hạn mức giao dịch của các loại thẻ
Bảng 2.2.3.2 Biểu phí, lãi suất dịch vụ thẻ
Bảng 2.3.1 Số lượng thẻ phát hành của ngân hàng Agribank Triệu Sơn-
Thanh Hoá năm 2009-2011.
Bảng 2.3.2 Thu nhập từ phát hành thẻ của ngân hàng năm 2009-2011
Bảng 2.4.1 Doanh số thanh toán thẻ của ngân hàng Agribank Triệu Sơn
Bảng 2.4.2 Thu nhập từ hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng Agribank
Triệu Sơn năm 2009-2011.
Bảng 2.5.1
Lợi nhuận kinh doanh thẻ ngân hàng Agribank Triệu Sơn năm
2009-2011
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 1 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHPH Ngân hàng phát hành
NHTT Ngân hàng thanh toán
NHTM Ngân hàng thương mại
NHĐL Ngân hàng đại lý
TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế
CSCNT Cơ sở chấp nhận thẻ
NNOPTNTVN
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam
AGRIBANK TS Agribank Triệu Sơn
EDC Electronic Draft Capture – Máy thanh toán tự độnG
NH Ngân hàng
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 2 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
1.4.7. Điều kiện về cạnh tranh 16
1.5. Các loại rủi ro: 16
1.5.1. Rủi ro do giả mạo thẻ 16
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 3 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
1.5.2. Rủi ro tín dụng: 16
1.5.3. Rủi ro về kỹ thuật, công nghệ 17
1.5.4. Rủi ro về đạo đức của cán bộ NH 17
CHƯƠNG II 18
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
AGRIBANK TRIỆU SƠN 18
2.1. Một vài nét về ngân hàng AGRIBANK Triệu Sơn Thanh Hoá 18
2.1.1.Cơ cấu bộ máy, tổ chức của ngân hàng 18
2.1.2. Chức năng chính của chi nhánh ngân hàng 20
2.1.3. Những nghiệp vụ chủ yếu của chi nhánh ngân hàng 20
2.2. Dịch vụ thẻ của Ngân hàng Agribank Việt Nam 21
2.2.1. Những bước đi đầu tiên về dịc vụ thẻ 21
2.2.2. Các loại thẻ do ngân hàng Agribank phát hành 22
2.2.3. Các quy định liên quan tới phát hành thẻ của Agribank 23
2.3. Thực trạng hoạt động phát hành thẻ tại ngân hàng Agribank chi nhánh
triệu sơn năm 2009-2011 31
2.4. Thực trạng về hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng Agribank 33
2.5. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh phát hành và thanh toán thẻ tại
ngân hàng Agribank Triệu Sơn. 35
2.5.1. Những kết quả đạt được 35
2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân: 36
2.5.2.1. Tồn tại 36
2.5.2.2. Nguyên nhân: 37
CHƯƠNG III 40
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
3.3.2.3. Đầu tư cho hệ thống giáo dục 48
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam 48
3.3.3.1. Cần mở rộng hoạt động Marketing 48
3.3.3.2. Có các chính sách thu hút các cơ sở kinh doanh chấp nhận
thanh toán thẻ của Agribank 48
3.3.3.3. Đa dạng các hình thức thẻ 49
3.3.3.4. Hoàn thiện và đơn giản hoá quy trình phát hành và thanh toán
thẻ 49
3.3.4. Kiến nghị đối với ngân hàng Agribank Triệu Sơn 49
3.3.4.1.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 49
3.3.4.2. Tạo những hình thức khuyến mại để thu hút khách hàng: 50
3.3.4.3. Đơn giản hóa quy trình phát hành và thanh toán thẻ tại chi
nhánh ngân hàng 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 5 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn xa lạ đối với người
dân Việt Nam như trước đây. Thẻ thanh toán đã được đưa vào giao dịch ở nước ta
từ những năm đầu thập kỷ 90. Thẻ Ngân hàng là một trong những phương thức
thanh toán hiện đại, nên dễ được thị trường chấp nhận nhất và nhanh chóng được
phổ dụng ở Việt nam. Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ thanh toán thẻ đã
đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các NH tham gia
thanh toán thẻ nói riêng. Thông qua phát hành và thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã
đem lại cho nền kinh tế một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng
kể góp phần vào phát triển kinh tế đất nước. Chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ
thanh toán ra đời là một tất yếu của một nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên dịch vụ
này trong thời gian tới sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, vì hiện nay người Việt
Nam chưa hình thành thói quen thanh toán phi tiền mặt. Ngân hàng Nông Nghiệp
đề của em hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầy giáo LÊ ĐỨC THIỆN, người đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp, cùng các thầy cô trong khoa,
ban lãnh đạo và các anh chị tại phòng kế toán và dịch vụ AGRIBANK Triệu Sơn
đã nhiệt tình giúp đỡ và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt thời gian qua, giúp em
hoàn thành tốt bài chuyên đề tốt nghiệp này.
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 7 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
CHƯƠNG I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA AGRIBANK
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Trong một nền kinh tế hàng hóa, tại một thời điểm nhất định luôn tồn tại một
thực tế là có những người tạm thời có một số tiền nhàn rỗi. trong khi đó có những
người đang rất cần số tiền như vậy và họ có thể trả một khoản chi phí để có quyền
sử dụng số tiền đó. Theo quy luật cung – cầu, họ sẽ gặp nhau và khi đó tất cả
( người cho vay. Người đi vay, và cả xã hội) đều có lợi, sản xuất lưu thông được
phát triển và đời sống được cải thiện. Cách thức gặp nhau rất đa dạng, và theo đà
phát triển NHTM ra đời như một tất yếu và là một cách thức quan trọng và phổ
biến nhất.
Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23/05/1990 của Hội đồng Nhà nước Việt Nam
xác định: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương
tiện thanh toán”.
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng.
Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương mại được thể hiện qua sở
đồ luân chuyển vốn sau:
doanh
nghiệp
Gửi tiền
ủy thác đầu tư
Ngân
hàng
thương
mại
Cho vay
Đầu tư
Cá
nhân
và
doanh
nghiệp
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ
sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…
1.2. Khái niệm chung về thẻ thanh toán:
1.2.1.Khái niệm thẻ thanh toán:
Khái niệm: Thẻ là hình thức tiền điện tử là phương tiện thanh toán hiện đại và
tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay, thẻ ra đời và gắn liền với sự phát triển của
ngành ngân hàng cũng như việc ứng dụng công nghệ tin học trong ngân hàng. Thẻ
là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành phục vụ
cho khách hàng chủ yếu trong lĩnh vực thanh toán phi mậu dịch. Thẻ cấp cho khác
hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt từ các máy rút
tiền tự động, hay tại các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi
hoặc hạn mức tín dụng được kí kết giữa ngân hàng và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán
thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ. Đơn vị chấp
nhận thanh toán thẻ là đơn vị cung ứng dịch vụ…sẽ nhận lại tiền của chủ thẻ thông
• Mặt trước của thẻ:
- Tên, biểu tượng, huy hiệu của tổ chức thẻ: mang tên và biểu tượng của ngân
hàng AGRIBANK Việt Nam.
- Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, được dập nổi trên thẻ và được in
lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ. Tuỳ theo từng loại thẻ mà chữ số
khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
- Thời gian có hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ được phép lưu hành. Tùy
theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hoặc ngày đầu tiên
đến ngày cuối cùng được sử dụng thẻ.
- Họ và tên chủ thẻ: In chữ nổi, là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân, tên của
người được uỷ quyền sử dụng nếu là thẻ công ty. Ngoài ra, có thẻ còn có cả ảnh của
chủ thẻ.
- Hạng thẻ: dập nổi: N: hạng thẻ chuẩn(Normal) G: hạng thẻ vàng (Gold)
V:hạng thẻ VIP (Bạch Kim)
• Mặt sau của thẻ:
- Dải băng từ có khả năng lưu trữ các thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên
chủ thẻ, ngân hàng phát hành
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 11 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
- Dải băng chữ ký: trên dải băng này phải có chữ ký của chủ thẻ để cơ sở chấp
nhận thẻ có thể đối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán thẻ.
- Quy định khái quát về sử dụng thẻ ATM của AGRIBANK Việt Nam
- Địa chỉ và số điện thoại liên hệ với TT thẻ
1.3. Nghiệp vụ kinh doanh thẻ tại NHTM hiện nay.
1.3.1. Cơ sở pháp lý của việc tổ chức và kinh doanh thẻ.
Cơ sở pháp lý của nghiệp vụ thẻ dựa trên cơ sở pháp luật của nước sở tại, cụ thể
là các quy chế về phát hành, thanh toán thẻ do Ngân hàng Nhà nước ban hành. Việc
phát hành, thanh toán thẻ phải được sự đồng ý của tổ chức thẻ quốc tế thông qua
hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành, NHTTT với các tổ chức thẻ quốc tế,
đồng thời tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành của các tổ chức thẻ quốc tế.
trình độ phát triển dân trí hay điều kiện kinh tế xã hội. Song về tổng thể, quy trình
này gồm có những nội dung cơ bản được thể hiện trong sơ đồ sau:
Quy trình này có thể được cụ thể hóa thành các bước sau:
*Bước 1: Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền
mặt. Khi nhận được thẻ từ khách hàng, ngân hàng đại lý hoặc CSCNT phải kiểm
tra tính hợp lệ của thẻ: Logo, biểu tượng của thẻ tín dụng quốc tế, băng chữ ký, ký
hiệu đặc biệt, thời hạn hiệu lực, các yếu tố in nổi trên thẻ…Sau khi kiểm tra tính
hợp lệ của thẻ, CSCNT hoặc điểm ứng tiền mặt phải hoàn thành hoá đơn, đề ngày
giao dịch, số tiền giao dịch, số cấp phép (nếu có),tên và số hiệu CSCNT, loại hàng
hoá, dịch vụ cung ứng. Tiếp đó, CSCNT sẽ phải yêu cầu khách hàng ký vào hoá
đơn (chữ ký trên hoá đơn phải khớp đúng với chữ ký ở băng sau của thẻ). Hoá đơn
thanh toán thẻ gồm 3 liên: 1 liên giao cho khách hàng giữ, 2 liên còn lại CSCNT
giữ lại. Trong trường hợp CSCNT và chủ thẻ thoả thuận huỷ bỏ một phần hay toàn
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 13 - Lớp: CDTN13TH
Chủ thẻ Ngân hàng thanh toán
Tổ chức thẻ quốc tế
Ngân hàng phát hànhCơ sở chấp nhận thẻ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
bộ giao dịch đã thực hiện, CSCNT không được hoàn lại cho chủ thẻ bằng tiền mặt
mà phải thực hiện giao dịch hoàn trả. Đối với CSCNT có trang bị máy EDC
(Electronic Draft Capture – Máy thanh toán tự động) thì có thể điều chỉnh hay huỷ
bỏ toàn bộ giao dịch trước khi truyền dữ liệu.
CSCNT phải liên hệ ngay với ngân hàng để xin cấp phép khi:
- Số tiền giao dịch bằng hoặc lớn hơn hạn mức thanh toán.
- Có nghi ngờ thẻ giả hay chủ thẻ có vấn đề.Chỉ sau khi được ngân hàng phát
hành hoặc Tổ chức thẻ Quốc tế chuẩn chigiao dịch bằng cách cung cấp số cấp phép
thì CSCNT mới được thực hiện giao dịch.
*Bước 2: CSCNT giao dịch với ngân hàng.Ở đây có sự phân biệt giữa CSCNT
có sử dụng máy EDC (Electronic Draft Capture ) và CSCNT không sử dụng máy
này.
năng, trình độ và kinh nghiệm tiếp cận, đáp ứng đầy đủ, thông suốt và hiệu quả quy
trình hoạt động, đảm bảo cho thẻ phát huy được những tiện ích vốn có của nó.
1.4.4. Các điều kiện về mặt xã hội
Thói quen giao dịch của công chúng: Thói quen sử dụng phương tiện thanh toán
nào của công chúng là một nhân tố đặc biệt quan trọng tác động đến sự phát triển
thẻ thanh toán tại mỗi quốc gia bởi nó tạo ra môi trường cho thanh toán thẻ.
Trình độ dân trí nói chung: Thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại nên sự
phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào sự am hiểu của công chúng đối với nó.
Trình độ dân trí ở đây được hiểu như khả năng tiếp nhận và sử dụng thẻ thanh toán
của công chúng, cũng như nhận thức được những tiện ích của thẻ thanh toán như
một phương tiện thanh toán hiện đại.
1.4.5. Các điều kiện về kinh tế
Tiền tệ ổn định: là tiền đề, là điều kiện cơ bản cho việc mở rộng sử dụng thẻ đối
với bất kỳ quốc gia nào. Tiền tệ ổn định tạo điều kiện mở rộng sử dụng thẻ và
ngược lại, mở rộng sử dụng thẻ tạo điều kiện ổn định tiền tệ.
Sự phát triển ổn định của nền kinh tế: Thanh toán thẻ không thể phát triển trong
điều kiện thu nhập dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ lẻ nên sự phát triển ổn
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 15 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
định của nền kinh tế, tiền đề của mức thu nhập cao và ổn định của người dân, là
điều kiện cần thiết của hoạt động kinh doanh thẻ.
1.4.6. Điều kiện về pháp lý
Hoạt động thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường pháp lý
mỗi quốc gia. Một hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động thẻ tạo cho các ngân
hàng một sự chủ động khi tham gia thị trường thẻ, trong việc đề ra chiến lược kinh
doanh. Một môi trường pháp lý đầy đủ hiệu lực, chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ mới
có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia phát hành, sử dụng và
thanh toán thẻ, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng trên thị trường
thẻ, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho phát triển thẻ trong tương lai.
1.4.7. Điều kiện về cạnh tranh
hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết của mình về nghiệp vụ thẻ, quy
trình tác nghiệp không chặt chẽ để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây
tổn thất cho NH.
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 17 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
AGRIBANK TRIỆU SƠN.
2.1. Một vài nét về ngân hàng AGRIBANK Triệu Sơn Thanh Hoá
Ngân hàng NNo & PTNT chi nhánh Triệu Sơn Thanh Hoá được thành lập và
chính thức đi vào hoạt động từ năm 2002. Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, cơ cấu
tổ chức của chi nhánh đã được kiện toàn, trình độ và năng lực của cán bộ ngày càng
đựơc nâng cao, đảm bảo yêu cầu của công việc cũng như việc phát triển của ngân
hàng.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước cùng với sự quan tâm sát sao của ngân
hàng NNo & PTNT Tỉnh Thanh Hoá, nhằm nâng cao chất lượng kinh doanh cũng
như hoạt động tín dụng của ngân hàng. NNo & PTNT chi nhánh Triệu Sơn đã áp
dụng nhiều biện pháp hữu hiệu như đổi mới công tác tổ chức cán bộ, tạo mọi điều
kiện để cán bộ công nhân viên trong toàn chi nhánh có thời gian học tập để nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong công tác, trang bị thêm các máy móc thiết
bị hiện đại đẻ thực hiện tốt việc hiện đại hoá hệ thống thanh toán của ngân hàng
cũng như phục vụ công tác tốt hơn và hiệu quả hơn.
Ngoài việc nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của mình, trong chi
nhánh luôn có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, tổ chức công đoàn, đoàn
thanh niên phát động các phong trào thi đua khen thưởng cho các cán bộ công nhân
viên có thành tích xuất sắc trong công việc. Đồng thời cũng kịp thời uốn nắn đối
với những cán bộ công nhân chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao. Bên cạnh đó,
ban lãnh đạo chi nhánh còn luôn chăn lo tới đời sống của từng cán bộ công nhân
viên như: tổ chức các đợt tham quan, du lịch khen thưỡng vào các dịp hè, ngày lễ
tết…
tê.
Huy
động
vốn
ngọai
tệ
Quản
lý
dịch
vụ
ngân
hàng
Cho
vay
doanh
nghiệp
Cho
vay thể
chấp
Cho
vay
theo tổ
(vay
không
thế
chấp)
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
- Phòng giao dịch Agribank Nưa chi nhánh Huyện Triệu Sơn
- Phòng giao dịch Agribank Đà chi nhánh Huyện Triệu Sơn
- Phòng giao dịch Agribank Sim chi nhánh Huyện Triệu Sơn.
2.2.1. Những bước đi đầu tiên về dịc vụ thẻ
Việc phát triển đa dạng hoá các hình thức dịch vụ kinh doanh sẽ tạo cho ngân
hàng có điều kiện nâng cao uy tín của mình trên thị trường và khả năng sinh lời
cao. Do vậy, một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển được trong giai đoạn cạnh
tranh gay gắt như hiện nay thì việc đa dạng hoá các dịch vụ sản phẩm là việc cần
làm và nhất thiết phải làm. Kinh doanh thẻ là lĩnh vực kinh doanh có khả năng sinh
lời cao nhưng lại là lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới mẻ, nên đòi hỏi ngân hàng
cần có sự đầu tư chiều sâu về hạ tầng cũng như về con người. Ý thức được tầm
quan trong trong việc kinh doanh thẻ, nên sau khi ra đời Agribank đã xúc tiến
chuẩn bị nhân sự cũng như trang thiết bị. Sau khi Agribank hoàn tất các thủ tục để
trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard, Visa, và được
sự cho phép của ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đến năm 2003, trung tâm thẻ của
Ngân hàng Agribank đã chính thức được thành lập và đưa vào sử dụng.
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp, lạm phát và lãi suất
tăng cao, ban lãnh đạo của nhiều ngân hàng thương mại chủ trương đẩy mạnh phát
triển các sản phẩm, dịch vụ hiện đại nhằm thay đổi cơ cấu sản phẩm và gia tăng
nguồn thu của ngân hàng. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực sản phẩm dịch vụ ngân
hàng bán lẻ nói chung, đặc biệt là lĩnh vực thẻ nói riêng giữa các ngân hàng thương
mại ngày do đó càng trở nên gay gắt. Tuy nhiên, với sự quan tâm, đầu tư và định
hướng đúng đắn cùng chiến lược đồng bộ và bài bản, nên tuy mới tham gia thị
trường thẻ được hơn 10 năm, còn rất non trẻ so với nhiều ngân hàng thương mại
khác nhưng Agribank đã từng bước khẳng định vị trí của một trong các ngân hàng
hàng đầu trong lĩnh vực này. Năm 2010 tiếp tục là năm đánh dấu sự phát triển vượt
bậc của Agribank trên thị trường thẻ Việt Nam. Agribank đã khẳng định vị trí dẫn
đầu về mạng lưới chấp nhận thanh toán và tổng số thẻ phát hành. Phát huy những
thành tựu đạt được năm 2008, 2009, được sự quan tâm đặc biệt của Ban lãnh đạo,
sự hợp tác chặt chẽ của các chi nhánh, lợi thế về mạng lưới rộng khắp trên toàn
quốc với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch cùng đội ngũ nhân viên tận tâm,
tổng số lượng thẻ phát hành của Agribank trong năm 2010 đạt 2,15 triệu thẻ, tăng
51 % so với cùng kỳ năm 2009, và ngày càng phát triển hơn nữa.
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 22 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
- Thẻ "Lập nghiệp": là tên gọi của loại thẻ liên kết đồng thương hiệu giữa
Agribank và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP) dành riêng cho quý
khách hàng là các học sinh, sinh viên vay vốn của VBSP.
Được phát triển trên nền tảng của thẻ ghi nợ nội địa Success, ngoài chức năng
hỗ trợ giải ngân vốn vay qua tài khoản thẻ, thẻ “Lập nghiệp” còn mang đầy đủ các
tính năng, tiện ích của thẻ ghi nợ nội địa Success hiện đang được Agribank phát
hành như: thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại EDC/POS; thực hiện các giao dịch tự
động tại ATM của Agribank cũng như của các ngân hàng thành viên Banknetvn-
Smartlink trên toàn quốc; dịch vụ Mobile Banking….
2.2.3. Các quy định liên quan tới phát hành thẻ của Agribank.
- Đối tượng và điều kiện phát hành thẻ
+ Cá nhân được tổ chức, công ty uỷ quyền
+ Cá nhân có uy tín
+ Cá nhân có thế chấp, cầm cố, ký quỹ
+ Cá nhân là cán bộ NHNNO&PTNT
+ Các đối tượng được bảo lãnh Trong số này, NHNNO&PTNT cũng chia ra làm
các loại khách hàng
+ Khách hàng loại đặc biệt (VIP): quan chức Chính phủ, khác hàng nằm trong
danh sách khách hàng đặc biệt của NHNNO&PTNT Việt Nam.
+Loại khách hàng công ty có quan hệ lâu dài với NHNNO&PTNT Việt Nam
hoặc có ký quỹ, thế chấp hoặc cầm cố.
+ Loại khác
- Hạn mức:
+ Hạn mức tín dụng chung: Tương ứng với từng loại hạng thẻ nêu trên. Đây là
mức dư nợ tín dụng tối đa trong một chu kỳ tín dụng.
- Hạn mức giao dịch tại ATM, EDC/POS của các ngân hàng khác: Thực hiện
theo quy định của Agribank và ngân hàng thanh toán
+ Hạn mức ứng tiền mặt: Mỗi chủ thể được phép sử dụng thẻ để rút tiền mặt
Tối đa 5,000,000
Tối thiểu
50,000,000
Số lần rút tiền/GD Không hạn chế
Nộp tiền vào tài khoản Không áp dụng
Thanh toán hàng hoá,dịch
vụ/ngày /thẻ
Không áp dụng
Không áp
dụng
Không
hạn chế
Hạn mức thấu chi Tối đa 30,000,000
- Đối với thẻ tín dung quốc tế: hạn mức tín dụng là
Thẻ chuẩn Tối đa 50,000,000 VND
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 24 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
Thẻ vàng Từ trên 50,000,000 đến 300,000,000 VND
Thẻ bạch kim từ trên 300,000,000 đến 500,000,000 VND
-Đối với thẻ ghi nợ quốc tế:
ĐVT:Triệu đồng
Nội dung
Tại ATM Tại EDC/POS
Thẻ
chuẩn
Thẻ
vàng
Tại
quầy GD
Tại ĐVCNT
bằng số dư nợ cuối kỳ. Sau khi đã trả toàn bộ dư nợ cuối kỳ, hạn mức tín dụng sẽ tự
động lặp lại như cũ.
+ Dư nợ cuối mỗi kỳ sao kê phải được trả ít nhất bằng mức dư nợ tối thiểu,
chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán kỳ sao kê đó.
+ Mức trả nợ tối thiểu = 20% số dư nợ cuối kỳ sao kê
- Lãi cho vay:
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 25 - Lớp: CDTN13TH