Lời nói đầu
Kể từ sau khi có luật đầu t nớc ngoài và gần đây là luật khuyến khích
đầu t trong nớc, hoạt động đầu t ở nớc ta ngày càng phát triển mạnh mẽ và
có những đóng góp rất to lớn đối với sự phát triển của đất nớc.
Đầu t đợc coi là động lực phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho nền
kinh tế đi lên, nâng cao tổng sản phẩm xã hội, từng bớc đa nền kinh tế Việt
Nam theo kịp các nớc trên thế giới.
Nhu cầu t đối với nớc ta hiện nay rất lớn và khẩn trơng, nhng vấn đề
đặt ra không kém phần quan trọng là làm thế nào để đầu t có hiệu quả?
Một trong những phơng thức cho vay có hiệu quả là lập và thẩm định
dự án đầu t. Đối với các Ngân hàng thơng mại để đạt đợc hiệu quả cao khi
cho vay, nhất là cho vay trung và dài hạn thì việc phân tích đánh giá dự án
đầu t đặc biệt là về phơng diện tài chính của dự án là khâu quan trọng trong
cho vay tín dụng đầu t làm tốt công tác thẩm định dự án đầu t sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả vốn vay làm rủi ro cho Ngân hàng, góp phần thúc đẩy
phát triển sản xuất.
Trong những năm qua công tác thẩm định dự án đầu t đã có nhiều đổi
mới thích ứng với nền kinh tế thị trờng. Hơn nữa trong công cuộc đổi mới,
với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc có rất nhiều nhà đầu t nớc
ngoài vào Việt Nam, vì vậy chúng ta cũng thu đợc nhiều kinh nghiệm trong
công tác thẩm định để ngày càng hoàn thiện về nội dung và phơng pháp.
Hệ thống Ngân hàng nhà nớc ta đang trong quá trình phấn đấu để đi
lên đổi mới một cách toàn diện không thể không tránh khỏi những khó khăn
trở ngại nhất định. Bên cạnh những kết quả đạt đợc, đáng khích lệ, công tác
thẩm định dự án đầu t vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu về đầu t cũng
nh yêu cầu đổi mới của hệ thống Ngân hàng và của cả Đất nớc. Vấn đề quan
trọng là phải rút ra những mặt tồn tại thiếu sót để có biện pháp khắc phục
nhằm đa ra hoạt động thẩm định dự án đầu t ngày càng hoàn thiện hơn.
1
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn thị xã Bắc Giang, từ thực tế của hoạt động thẩm định dự án
nghiệp và phát triển nông thôn thị xã bắc giang
I. Quá trình hình thành, phát triển chức năng,
nhiệm vụ của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn thị xã bắc giang.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Thị xã Bắc Giang.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị xã Bắc Giang là
một chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam, đợc thành lập ngày 12/3/2001 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày
8/5/2001 với đội ngũ cán bộ, công nhân viên đến nay đã có 39 cán bộ .
Đến nay chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị
xã Bắc Giang là một ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn trên tỉnh Bắc
Giang đã thu hút đợc khá nhiều cá nhân, doanh nghiệp, các ngân hàng cùng
hệ thống hoặc khác hệ thống có quan hệ mật thiết với ngân hàng. Trong điều
kiện chi nhánh mới ra đời nhng thị phần tín dụng trên địa bàn tơng đối ổn
định, chi nhánh luôn có xu hớng đổi mới trong phong cách phục vụ với ph-
ơng châm Lịch sự Văn minh Tận tình Hiệu quả, Vì sự thành đạt
của khách hàng và ngân hàng, trong hoạt động của ngân hàng để ngày càng
thu hút đợc nhiều khách hàng đến ngân hàng mình giao dịch.
Chi nhánh hiện đang có trụ sở tại: Đờng Nguyễn Thị Lựu Thị xã Bắc
Giang.
Tel: (0240) 850 554; Fax: (0240) 850 556.
3
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thị xã Bắc Giang.
Theo quyết định của hội đồng quản trị ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam số 169/QĐ/HĐQT ngày 07/09/2000 đã qui định :
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nói chung
và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị xã Bắc Giang nói
riêng có chức năng:
tổ chức tín dụng tài chính, tín dụng các tổ chức , cá nhân trong và ngoài n-
ớc ; các dịch vụ ngân hàng khác đợc Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng Nông
nghiệp quy định.
Làm dịch vụ cho Ngân hàng Ngời nghèo.
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy
định của Ngân hàng Nông nghiệp.
Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ
nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định.
Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động
tièn tệ, tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội ở địa phơng.
Chấp hành đầy đủ các báo cáo ,thống kê theo chế độ quy định và
theo yêu cầu đột xuất của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn cấp trên.
Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp trên giao.
Trong thực tế Thị xã Bắc Giang là một địa bàn lớn của tỉnh Bắc Giang,
đây là nơi tập trung nhiều xí nghiệp lớn của tỉnh Bắc Giang, có những trung
tâm thơng mại lớn, dân c đông đúc, thuận lợi cho ngân hàng mở rộng và
phát huy các nghiệp vụ của mình. Cho đến nay Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thị xã Bắc Giang có những sản phẩm chính nh là:
Thanh toán trong nớc:
Mở tài khoản cho cá nhân và tổ chức kinh tế.
Chuyển tiền nhanh thanh toán trong nớc.
5
Thu chi tại chỗ theo khả năng và yêu cầu của khách hàng.
Thu hộ, chi hộ; chi trả hộ lơng.
Chi trả kiều hối.
Sản phẩm tiền gửi và kho quỹ:
Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các thành phần
Phòng Kế toán Ngân quỹ: 08 cán bộ.
Phòng Hành chính nhân sự: 01 cán bộ.
Phòng Tín Dụng: 08 cán bộ.
chí nhánh trực thuộc:
+ Phòng giao dịch:
Phòng giao dịch số 11: 04 cán bộ.
Phòng giao dịch số 12: 03 cán bộ .
Phòng giao dịch số 13: 04 cán bộ.
+ Chi nhánh cấp 3:
Chi nhánh số 2: 06 cán bộ.
Chi nhánh số 2: 05 cán bộ.
Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHNo& PTNT Thị xã Bắc Giang
7
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Theo phụ lục kèm theo Quyết định 169/QĐ-HĐQT ngày 07/09/2000
của HĐQT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có
qui định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban. Có thể tuỳ theo quy
mô hoạt động và số chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn trực thuộc đợc quyết định mô hình tổ chức gọn nhẹ, có thể sáp nhập
một số phòng với nhau. Ví dụ Phòng Kinh tế- Kế hoạch với Phòng Tín dụng
thành Phòng Kinh tế Kế hoạch, Phòng Kế toán Ngân quỹ với Phòng Vi
tính thành Phòng Kế toán Ngân quỹ, Phòng Hành chính với phòng TCCB-
ĐT thành Phòng Hành chính Nhân sự.
2.2.1. Phòng Kế hoạch - Kinh doanh.
Nghiên cứu, đề xuất chiến lợc của khách hàng, chiến lợc huy động
vốn tại địa phơng.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định
hớng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.
Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán
đến các chi nhánh NHNo& PTNT trên địa bàn.
thực tế các nội dung của dự án thờng liên quan chặt chẽ với nhau nên có thể
tiến hành đồng thời nhiều nội dung và tuỳ theo tính chất đầu t cụ thể của dự
án, ngời thẩm định có thể lợc bỏ bớc nào đợc coi là không cần thiết.
Một dự án đợc chủ đầu t gửi đến Ngân hàng Thị xã Bắc Giang, sau khi
tiếp nhận dự án ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định các nội dung sau:
+ Thẩm định t cách pháp nhân vay vốn
9
- Thẩm định hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
Khi xem xét hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp cán bộ thẩm định thờng
yêu cầu có đủ các hồ sơ sau:
Quyết định thành lập doanh nghiệp.
Quyết định bổ nhiệm giám đốc; kế toán trởng
Biên bản bầu hội đồng quản trị
Giấy phép kinh doanh
Giấy phép hành nghề phù hợp
+ Thẩm định sự cần thiết phải đầu t.
+ Thẩm định các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động
lực lao động...)
Khi thẩm định cầm xem xét các mặt
Cơ sở pháp lý kỹ thuật để xác định qui mô trữ lợng và khả năng cung
cấp của các yếu tố đầu vào.
Chất lợng các yếu tố đầu vào
Các hình thức cung cấp khai thác
Giá cả đầu vào...
+ Thẩm định về mặt tài chính.
Vấn đề tổng vốn đầu t.
Vấn đề nguồn vốn đầu t.
Về khả năng trả nợ.
Vấn đề khả năng sinh lời.
Vấn đề rủi ro và quản lý rủi ro.
toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ, tín dụng và các hoạt động khác phục vụ
cho hoạt động kinh doanh.
11
Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin
theo quy định.
Quản lý, bảo dỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học.
Làm dịch vụ tin học.
Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc Giám đốc chi nhánh.
2.2.3. Phòng Hành chính- Nhân sự.
Xây dựng chơng trình công tác hàng tháng, quý cuả chi nhánh và có
trách nhiệm thờng xuyên đôn đốc việc thực hiện chơng trình đã đợc Giám
đốc chi nhánh NHNo& PTNT phê duyệt.
Xây dựng triển khai chơng trình giao ban nội bộ chi nhánh và các
chi nhánh trực thuộc địa bàn.Trực tiếp làm th ký tổng hợp cho Giám đốc
NHNo& PTNT.
T vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết
hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,
hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh
NHNo& PTNT.
Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ
tại cơ quan.
Lu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bản
định chế của Ngân hàng Nông nghiệp.
Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh
NHNo& PTNT
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành
chính, văn th, lễ tân, phơng tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh
NHNo&PTNT.
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị theo
chỉ đạo của Ban lãnh đạo chi nhánh NHNo& PTNT.
phát triển nông thôn thị xã Bắc Giang. Phòng tín dụng có quan hệ trực tiếp
với khách hàng, giữ các chức năng làm thủ tục, kí kết hợp đồng tín dụng với
khách hàng. Tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Bắc
Giang phòng tín dụng có 08 cán bộ, trong đó có 01 trởng phòng, 02 phó
phòng. Trởng phòng quản lý hoạt động chung hoạt động của phòng, 01 phó
phòng đảm nhiệm hoạt động cho vay doanh nghiệp phó phòng còn lại đảm
nhiệm hoạt động cho vay khác. Các cán bộ còn lại phân địa bàn mỗi ngời
phụ trách cho vay một địa bàn cụ thể. Phòng tín dụng không những có chức
năng kí kết hợp đồng mà còn đảm nhiệm chức năng t vấn cho khách hàng
thủ tục cho vay cũng nh thủ tục kí kết hợp đồng với ngân hàng. Cán bộ tín
dụng cũng có chức năng thẩm định tài sản cầm cố cho vay của khách hàng,
đảm bảo tiến độ trả lãi cũng nh hoàn vốn của khách hàng.
2.2.5. Chi nhánh trực thuộc:
Phòng giao dịch: Có chức năng chính là huy động vốn ở các địa
bàn xa trung tâm. Các giao dịch đợc thực hiện ở các bàn giao dịch sau đó
vào cuối ngày đợc mang về trung tâm để vào sổ.
Chi nhánh cấp 3: Có chức năng và nhiệm vụ nh trung tâm hoạt động
theo sự chỉ huy trực tiếp của trung tâm, có trụ sở đặt tại các địa bàn xa trung
tâm. Hiện tại các chi nhánh cấp 3 của Ngân hàng thị xã Bắc Giang vẫn đi
thuê trụ sở làm việc, cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn quy mô nhỏ. Các Chi
nhánh cấp 3 hoạt động độc lập với trung tâm cuối tháng các giao dịch đợc
gửi về trung tâm để vào sổ tính toán.
2.3. Trình độ chuyên môn:
Về trình độ cán bộ: Hiện nay NHNo thị xã có 13 cán bộ đã học xong
lớp đại học tại chức ngoài giờ đã nhận bằng tốt nghiệp, 3 cán bộ đang theo
học lớp đại học tại chức, trong năm 1 cán bộ tham gia dự lớp Trung Cấp Lý
14
Luận Chính Trị do Thị Uỷ tổ chức, 3 đồng chí đợc đi học lớp tìm hiểu về
Đảng. Thờng xuyên bố trí lao động hợp công để tạo điều kiện cho cán bộ
công nhân viên có thể tham gia đầy đủ khóa học, các lớp tập huấn nghiệp
15
2. Tiền gửi có kỳ hạn dới 12 tháng 23.811
21.568
- 2.243 - 8,6%
3. TG CKH từ 12 đến dới 24 T 96.603
128.736
+ 32.133 + 49,8%
4. Tiền gửi từ 24 tháng trở lên 2.865
5.73
+ 2.865 + 100%
II. Phân theo tính chất NV huy động
126.384
159.799
+ 33.415 + 35,9%
1. Tiền gửi tài khoản cá nhân,
TCKT
2.629
3.881
+ 1.252 + 90,9%
2. Tiền gửi tiết kiệm 115.264
190.095
+ 74.831 + 185%
3. Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu 8.491
-34.177
- 42.668 - 83,4%
Nguồn Báo cáo tổng kết cuối năm của phòng Tín Dụng
Qua bảng phân tích trên ta thấy, nguồn vốn thực chất chỉ tăng 33.415
triệu đồng so cùng kỳ năm trớc, tốc độ tăng 35,9% nhng về kết cấu nguồn
vốn có thay đổi, số d tiền gửi phát hành kỳ phiếu trái phiếu giảm 42.668
triệu đồng so cùng kỳ năm trớc và tập trung tăng ở loại tiền gửi tiết kiệm đặc
6.911
+ 21.804 + 58,3%
- D nợ trung hạn
Trong đó: d nợ dự án
27.778
1.859
46.386
1.651
+ 18.608 66,9%
Nguồn Báo cáo tổng kết cuối năm của phòng Tín Dụng
Phân tích d nợ theo thành phần kinh tế năm 2002 - 2004:
+ Doanh nghiệp nhà nớc: 3 doanh nghiệp, số tiền 4.010 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 3,8% trong tổng d nợ.
+ Doanh nghiệp ngoài QD: 6 doanh nghiệp, số tiền 8.493 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 8,04% trong tổng d nợ.
+ Hợp tác xã: 2 khách hàng, số tiền 320 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
0,3% trong tổng d nợ.
+ Hộ gia đình, cá nhân: 4.729 khách hàng, số tiền 92.737 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 87,9% trong tổng d nợ.
Thực hiện cho vay thông qua tổ chức Hội nông dân theo nghị quyết liên
tịch số 2308 đến 31/12/2003 là 5 tổ với 46 thành viên còn d nợ, số tiền d nợ
333 triệu đồng. Việc cho vay theo tổ, nhóm thông qua các tổ chức nh hội
nông dân, hội phụ nữ không phát triển đợc do địa bàn vùng dân c gần ngân
hàng, mặt khác nhu cầu vốn đơn lẻ có tính cấp bách cao, tâm lý ngời vay
muốn đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, thủ tục giao dịch nhanh gọn
17
Việc mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn thị xã
Bắc Giang đã góp phần không nhỏ trong việc cải thiện đời sống nhân dân,
phát triển kinh tế xã hội, thực hiện 6 chơng trình kinh tế xã hội của tỉnh, góp
phần làm tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế, ổ định chính trị tại địa phơng.
ờng
96 193 243
2. Nợ các dự án
UTĐT
2 4 9
III. Tổng nợ đã
đợc XLRR thu
hồi đợc
122 145 152
1. Nợ thông th-
ờng
121 143 147
2. Nợ các dự án
UTĐT
1 2 5
Nguồn: Báo cáo tổng kết chi nhánh năm 2004
* Hoạt động bảo lãnh ngân hàng:
- Tổng số nợ đã đợc xử lý rủi ro năm 2003: 29 món, số tiền 197 triệu đ.
Trong đó: + Nợ thông thờng: 27 món, số tiền 193 triệu đồng.
+ Nợ các dự án UTĐT: 2 món, số tiền 4 triệu đồng.
- Tổng số nợ đã xử lý rủi ro thu hồi đợc: 145 triệu đồng. Trong đó: Nợ
thông thờng: 143 triệu đồng, nợ các dự án UTĐT: 2 triệu đồng.
Hoạt động bảo lãnh ngân hàng đợc Ban giám đốc NHNo thị xã Bắc
Giang quan tâm nhằm đa dạng hoá dịch vụ kinh doanh. Đến 31/12/2003, đã
thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cho 2 khách hàng với giá trị bảo
lãnh 621 triệu đồng. Đến 31/12/2004 đã thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân
hàng cho bốn khách hàng với giá trị bảo lãnh 932 triệu đồng.
* Cho vay xuất khẩu lao động:
Phối kết hợp với Hội nông dân tỉnh, các đơn vị tuyển dụng ngời lao
động trong cho vay ngời lao động đi làm việc có thời hạn tại nớc ngoài. Đã
Công tác hành chính, văn phòng đã đi vào hoạt động có nề nếp, mở sổ
sách theo dõi công văn đi, đến, theo dõi kho ấn chỉ một cách khoa học.
Bố trí cán bộ trực cơ quan 24/24 giờ, do đó việc bảo vệ tài sản, an
ninh trật tự cơ quan đợc giữ vững. Công tác điều chuyển tiền đến các chi
nhánh, phòng giao dịch và chuyển tiền nộp về tỉnh đúng quy trình, đảm bảo
an toàn.
Việc chấp hành nội quy cơ quan, giờ giấc làm việc đợc thực hiện tơng
đối tốt. Tuy nhiên một số cán bộ đôi khi còn đi muộn, về sớm.
3.5 - Công tác kiểm tra và tự kiểm tra:
Công tác kiểm tra và tự kiểm tra đợc quan tâm chú trọng, năm 2004
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị xã Bắc Giang đã đợc
tỉnh và ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức ba
đoàn kiểm tra chuyên đề theo nội dung các đề cơng sau:
- Đề cơng kiểm tra công tác tín dụng năm 2004 số 430/NHNo -
KTKT ngày 23/4/2003 của Tổng Giám đốc ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam.
- Đề cơng kiểm tra hoạt động tín dụng, ngân quỹ số 285/NHNo -
KTKT ngày 28.4/2003 của thanh tra ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Bắc Giang.
- Đề cơng kiểm tra chuyên đề nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp số
2173/NHNo - KHTH ngày 10/7/2003 của Tổng Giám đốc ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Đề cơng kiểm tra nợ đã xử lý rủi ro số 1218/NHNo - XLRR của Tổng
giám đốc ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Kiểm tra công tác quyết toán niên độ năm 2003.
21
Trong năm, NHNo thị xã Bắc Giang đã tổ chức 2 đoàn tự kiểm tra các
chuyên đề tại Trung tâm và các chi nhánh ngân hàng cấp III, các phòng giao
dịch. Sau kiểm tra đã có biên bản đa ra những vấn đề còn sai sót cần chỉnh
sửa theo từng chuyên đề tín dụng, kế toán. Hàng tháng các phòng chuyên đề
31/12/03
Thực hiện
31/12/04
Tăng (+),
giảm ( - ) so
31/12/02
1. Tổng thu 946A 11.547 14.508 + 2.961
2. Tổng chi 946A 7.707 986.707 + 979
3. Quỹ thu nhập 3.839 5.793 + 1.954
4. Quỹ tiền lơng đạt 963 1390 + 427
5. Hệ số lơng đạt 1,424 1424.087 0,087
6. Quỹ lơng đã chi 904 1092 188
7. Quỹ lơng còn lại 59 161 102
Nguồn Báo cáo tổng hợp phòng Kế Toán - Ngân Quỹ
- Chênh lệch thu nhập - chi phí: 3.840 triệu đồng.
- Lãi suất bình quân đầu vào 0,64%, đầu ra 0,88%; chênh lệch lãi suất
đầu ra - đầu vào 0,24%.
Quỹ thu nhập và hệ số tiền lơng đạt cao phản ánh cha thực chất kết quả
kinh doanh của NHNo thị xã do tổng chi mới tính phần thực tế đã trả lãi tiền
gửi cho khách hàng mà cha tính số lãi phải trả vì NHNo thị xã thực hiện huy
động nguồn vốn trả lãi cùng với kỳ hạn trả gốc nên số dự chi phải trả lãi đến
nay rất lớn nhng cha thực phải trả cho khách hàng.
* Tồn tại và nguyên nhân:
23
- NHNo thị xã Bắc Giang đợc thành lập và đi vào hoạt động từ năm
2001, thị phần hoạt động chiếm tỷ lệ còn khiêm tốn, sự cạnh tranh trong
hoạt động ngân hàng trên địa bàn rất gay gắt.
- Năm 2004, NHNo thị xã Bắc Giang có nhiều sự thay đổi về mặt tổ
chức, thị phần điều đó ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của
đơn vị.
thanh tra, kiểm tra đợc tổ chức thờng xuyên, kịp thời.
Bớc đầu quan tâm tới phát triển các dịch vụ ngân hàng mới, bám sát
nhu cầu của thị trờng nhằm tăng thu dịch vụ cho ngân hàng.
25